1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGUYÊN LÝ 2

16 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 50,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 :Nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị ? Mặt tích cực và hạn chế của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa ? Đáp án: Nội dung :quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Ở đâu có sản xuất và trao đổi hang hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị. Yêu cầu của quy luật giá trị : Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. • Đối với sản xuất : quy luật giá trị yêu cầu, sản xuất hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Muốn bán được hàng, bù đắp được chi phí và có lãi người sản xuất phải điều chỉnh sao cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được. • Đối với lưu thông trao đổi : phải tuân theo nguyên tắc ngang giá ( đúng giá trị ). Nếu bán cao hơn giá trị thì hàng hóa không bán được, không thu hồi được vốn, ngược lại bán thấp hơn giá trị sẽ thua lỗ,phá sản. Tác động quy luật gia trị :  Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa : Điều tiết sản xuất tức là điều hòa phân bố các yếu tố sản xuất giữa các nghành, các lĩnh vực của nền kinh tế. tác đọng này của quy luật giá trị thông qua sự biến đọng của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu. 1. Khi cung < cầu thì giá cả > giả trị , hàng hóa bán chạy lãi cao, mở rộng và đẩy mạnh sản xuất, tư liệu sản xuất và sức lao đọng sẽ chuyển dịch vào nghành đó. 2. Khi cung > cầu thì giá cả < giá trị , hàng hóa khó bán, trì truệ, sản xuất không có lãi, ngưng hoặc giảm sản xuất, tư liệu sản xuất và sức lao động lại dịch chuyển vào nghành khác. 3. Khi cung = cầu thì giá cả = giá trị, nền kinh té bão hòa, có thể tiếp tục sản xuất. Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị :hàng hóa từ nơi có giả cả thấp đến nơi có giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt.  Kích thích cải tiến kĩ thuật , hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển. Do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động của mỗi người khác nhau, người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao đọng xã hội cần thiết sẽ thu đượ lãi cao hơn. Điều đó kích thích những người sản xuất hang hóa tìm cách cải tiến kĩ thuật, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động, hợp lí hóa sản xuất.... nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sản xuất.  Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo. Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ , có kiến thức cao, trang bị kĩ thuật tốt nên có hao phí lao đọng cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết , nhờ đó phát tài giàu lên nhanh chóng. Họ mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khổ.

Trang 1

NGUYÊN LÝ 2

Câu 1 :Nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị ? Mặt tích cực và hạn chế của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa ?

Đáp án:

Nội dung :quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và

trao đổi hàng hóa Ở đâu có sản xuất và trao đổi hang hóa thì ở đó có

sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị

Yêu cầu của quy luật giá trị : Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải

dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

• Đối với sản xuất : quy luật giá trị yêu cầu, sản xuất hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn bán được hàng, bù đắp được chi phí và có lãi người sản xuất phải điều chỉnh sao cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được

• Đối với lưu thông trao đổi : phải tuân theo nguyên tắc ngang giá ( đúng giá trị ) Nếu bán cao hơn giá trị thì hàng hóa không bán được, không thu hồi được vốn, ngược lại bán thấp hơn giá trị sẽ thua lỗ,phá sản

Tác động quy luật gia trị :

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa :

Điều tiết sản xuất tức là điều hòa phân bố các yếu tố sản xuất giữa các nghành, các lĩnh vực của nền kinh tế tác đọng này của quy luật giá trị thông qua sự biến đọng của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu

1. Khi cung < cầu thì giá cả > giả trị , hàng hóa bán chạy lãi cao, mở rộng và đẩy mạnh sản xuất, tư liệu sản xuất và sức lao đọng sẽ chuyển dịch vào nghành đó

2. Khi cung > cầu thì giá cả < giá trị , hàng hóa khó bán, trì truệ, sản xuất không có lãi, ngưng hoặc giảm sản xuất, tư liệu sản xuất và sức lao động lại dịch chuyển vào nghành khác

3. Khi cung = cầu thì giá cả = giá trị, nền kinh té bão hòa, có thể tiếp tục sản xuất

Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị :hàng hóa từ nơi có giả cả thấp đến nơi có giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt

Kích thích cải tiến kĩ thuật , hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.

Trang 2

Do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động của mỗi người khác nhau, người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao đọng xã hội cần thiết sẽ thu đượ lãi cao hơn

Điều đó kích thích những người sản xuất hang hóa tìm cách cải tiến kĩ thuật, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động, hợp lí hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sản xuất

Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo.

Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ , có kiến thức cao, trang bị kĩ thuật tốt nên có hao phí lao đọng cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết , nhờ đó phát tài giàu lên nhanh chóng Họ mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khổ

Mặt tích cực, hạn chế của quy luât :

Mặt tích cực :

1. Nó buộc các chủ thể kinh tế phải nhạy bén, năng động trong sản xuất, kinh doanh Tìm cách tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất

để hạ giá thành sản phẩm, phải tìm đến nghành , lĩnh vực mà mình có lợi thế, phải chú ý đến mặt hang nhiều người cần, tức là phải nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh tế

2. Cơ cấu của nền sản xuất tự điều chỉnh một cách linh hoạt cho phù hợp với cơ cấu tiêu dùng của xã hội

3. Quy luật buộc các chủ thể phải cạnh tranh lành mạnh với nhau làm cho các nguồn lực của xã hội được sử dụng có hiệu quả, kích thích sự phát triển của tiến bộ kĩ thuật và công nghệ, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Quy luật này làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa, đây

là sự lựa chọn tự nhiên, đào thải yếu kém, là đọng lực thúc đẩy sản xuất phát triển

Mặt tiêu cưc :

Xuất hiện tình trạng khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên,

đổ chất thải bừa bãi làm mất cân bằng sinh thái và gây ô nhiễm môi trường

1. Ngoài ra khủng hoảng kinh tế, các căn bệnh khác :đình trệ , suy thoái, lạm phát tiền tệ có cơ hội phát triển

Trang 3

2. Sự bất bình đẳng về thu nhập dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc trong xã hội

Vì vậy nhà nước cần có những biện pháp phát huy tích cực, hạn chế tiêu cực

Câu 2: Hai điêu kiện đế sức lao động trở thành hàng hóa? Hai thuộc tính hàng hóa sức lao động? Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.

Trả lời:

Điều kiện sức lao động trở thành hàng hóa :

1. Thứ nhất: người lao động phải là người tự do về thân thể, có khả năng chi phối sức lao đọng ấy và chỉ bán lao động ấy trong một thời gian nhất định

2. Thứ hai : người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất, để tồn tại buộc anh ta phải bán sức lao đọng của mình để sống

Hai thuộc tính hàng hóa sức lao động.

 Giá trị hàng hóa sức lao động:

- Giá trị hàng hóa sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị của tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống công nhân và gia đình anh ta

- Cấu thành lượng giá trị hàng hóa sức lao động:

+ Giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần để nuôi sống công nhân

+ Chi phí đào tạo công nhân

+ Giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cho gia đình công nhân

- Tóm lại:giá trị hàng hóa sức lao độngkhác với hàng hóa thông thường

ở chỗ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử ( phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kì, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được, vào điều kiện lịch sử hình thành giai cấp công nhân

và cả điều kiện địa lý ,khí hậu)

 Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:

Trang 4

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được thể hiện ở quả trình tiêu dùng sức lao động, tức là quả trình lao động của người công nhân

để sản xuất ra một hàng hóa, một dịch vụ nào đó

- Quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao độngkhác với quá trình tiêu dùng hàng hóa thông thường ở chỗ :với hàng hóa thông thường thì sau

Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản vì để giải quyết mâu thuận chung trong

công thức chung của tư bản, cần tìm trên thị trường một loại hàng hóa

mà việc sử dụng nó có thể tạo ra được giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Đó là hàng hóa sức lao động

Câu 3: Tích lũy tư bản? Ảnh hưởng của tỷ suất giả trị thặng dư (m , )đến quy mô tích lũy tư bản? Ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng đó.

Trả lời:

Tích lũy tư bản :

- Khái niệm :là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư

- Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư và tư bản tích lũy chiếm tỉ lệ cao ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản, “tư bản ứng trước chỉ là một giọt nước trong dòng sông cuartichs lũy mà thôi

- Quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hóa biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa Điều đó tạo điều kiện

để nhà tư bản thực hiện tham vọng không giới hạn của mình

Ảnh hưởng của tỷ suất giả trị thặng dư (m , )đến quy mô tích lũy

tư bản : tỷ suất giá trị thặng dư càng cao thì quy mô tích lũy tư bản

càng lớn và ngược lại tỷ suất giá trị thặng dư càng thấp thì quy mô tích lũy tư bản càng nhỏ

Ví dụ :

Câu 4 : Sự hình thành tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp? Lợi nhuận thương nghiệp là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư? Bài tập tính lợi nhuận thương nghiệp.

Sự hình thành tư bản thương nghiệp :

Trang 5

- Trong chủ nghĩa tư bản , tư bản thương nghiêp là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách rời và phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa của tư bản công nghiệp

Sự hình thành của lợi nhuận thương nghiệp:

- Sau khi nhà tư bản thương nghiệp bỏ ra một lượng tiền nhất định mua hàng về và bán hàng đianh ta thu được một khoản dôi ra gọi là lợi nhuận thương nghiệp

- Thực chất lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư do nhà tư bản công nghiệp nhường lại cho tư bản thương nghiệp vì để thực hiện nhiệm vụ lưu thông hàng hóa

Lợi nhuận thương nghiệp là hình thức biểu hiện của giá trị thặng

dư vì lĩnh vực lưu thông cũng như hoạt động của các nhà tư bản

thương nghiêp đúng là không tạo ra giá trị thặng dư nhưng do vị trí tầm quan trọng của lưu thông với sự phát triển của sản xuất và tái sản xuất nên các nhà tư bản thương nghiệp vẫn được tham gia vào việc phân chia giá trị thặng dư cùng với các nhà tư bản công nghiệp và phần giá trị thặng dư mà các nhà tư bản thường được chia chính là lợi nhuận thương nghiệp

Như vậy Lợi nhuận thương nghiệp là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

Câu 5: Những nguyên nhân chuyển từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền Biểu hiện của quy luật cạnh tranh và quy luật giá trị khi CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền.( giảm tải ).

Trang 6

1. Nguyên nhân :

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác đọng của tiến bộ khoa học kĩ thuật đẩy mhamh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các xí nghiệp có quy mô lớn

- Những thành tựu khoa học kĩ thuật một mặt làm xuất hiện những nghành sản xuất mới đòi hỏi xí nghiệp phải có quy mô lớn; mặt khác

nó tạo ra một hệ quả tất yếu đối với nền sản xuất tư bản: tăng năng suất lao động, tăng khả năng tích lũy tư bản, tạo điều kiện vật chất thúc đẩy sản xuất với quy mô lớn

- Trong điều kiện phát triển của khoa học kĩ thuật, sự tác độngcủa cac quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản nhu quy luật giá trị thặng dư, quy luật tich lũy ngày càng mạnh mẽ, làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội tư bản theo hướng tập trung sản xuất với quy mô ngày càng

mở rộng

- Cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà tư bản phải tích cực cải tiến kỹ thuật, tăng quy mô tích lũy để thắng thế trong cạnh tranh

- Cuộc khủng hoảng kinh té 1873 trong toàn bộ thế giới tư bản chủ nghĩa làm phá sản hàng loạt các xí nghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy nhanh chóng quá trình tích tụ và tập trung tư bản

- Sự phát triển của hệ thống tín dụng TBCN trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất Việc hình thành các công ty cổ phần đã tạo tiền đề vững chắc cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền

2) Biểu hiện:

- Quy luật cạnh tranh : Thỏa hiệp với nhau để giữa giá độc quyền và thu lợi nhuận với nhau Độc quyền bằng thủ tiêu cạnh tranh

- Quy luật giá trị : trong chủ nghĩa tư bản đưa ra giá cả độc quyền và giá cả độc quyền đó chỉ phụ thuộc vào một nhân tố là giá độc quyền

Câu 6:Trình bày đặc điểm thứ nhất của tư bản độc quyền Nêu biểu hiện mới của đặc điểm này trong chủ nghĩa tư bản ngày nay

và chỉ ra nguyên nhân của sự thay đổi đó.

Trả lời:

- Đặc điểm :Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền:

Trang 7

 Tập trung sản xuất :là tập trung các yếu tố: tư liệu sản xuất, sức lao động để tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn

- Tích tụ tập trung sản xuất cao dẫn đến việc hình thành tổ chức độc quyền vì:

+ 1990:các xí nghiệp có quy mô lớn ,kỹ thuật cao nên cạnh tranh gay gắt, quyết liệt khó đánh bại nhau và thiệt hại do nó gây ra không một nhà tư bản nào muốn chấp nhận do đó dẫn đến xu hướng thỏa hiêp với nhau để nắm độc quyền

+ Vào thời điểm đó chưa có nhiều nhà tư bản lớn nên họ cũng dễ dàng thỏa hiệp với nhau => dẫn đến sự liên minh với nhau

 Tổ chức độc quyền

- Khái niệm: tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn, tập trung vào trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một

số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận độc quyền cao

- Các hình thức liên minh độc quyền:

+ Cácten là hình thức tổ chức độc quyền giữa các nhà tư bản kí hiệp

nghị thỏa thuận với nhau về giá cả, quy mô sản lượng thị trường tiêu thụ, kì hạn thanh toán Cácten là liên minh độc quyền ko vững chắc, phát triển nhất ở đức

+ Xanhđica là hình thức tổ chức độc quyền cao và ổn định hơn các

ten Trong xanh đi ca các xí nghiệp vẫn giữ độc lập về sản xuất chỉ mất độc lập về lưu thông, mọi việc mua bán do 1 ban quản trị chung của xanh đi ca đảm nhận Mục đích của xanh đi ca là thống nhất đầu mối mua và bán để mua nguyên liệu với giá rẻ, bán hàng hóa với giá đắt nhằm thu lợi nhuận độc quyền, phát triển nhất ở Pháp

+ Tờ rớt là một hình thức độc quyền cao hơn các ten và xanh đi ca,

nhằm thống nhất cả việc xản suất tiêu thụ, tài vụ, đều do một ban quản trị chung quản lý Trong tờ rớt các nhà tư bản là cổ đông thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần,

+ Côngxoocxiom là hình thức tổ chứ độc quyền đa ngành có trình độ

và quy mô lớn hơn các hình thức độc quyền hơn

- Biểu hiện mới của đặc điểm này trong chủ nghĩa tư bản ngày nay là

sự xuất hiện những công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ

- Nguyên nhân của sự thay đổi đó là :

Trang 8

+ Việc ứng dụng các thành tựu cách mạng khoa học công nghệ cho phép tiêu chuẩn hóa và chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu rộng, dẫn tới hình thành hệ thống gia công , nhất là trong những nghành sản xuất ô tô xe máy, máy bay đồ điện cơ khí

+ Những ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cơ chế thị trường

Câu 7: Khái niệm , đặc trưng của giai cấp công nhân,?Sự thay đổi của giai cấp công nhân hiện nay ? nguyên nhân của sự thay đổi đó? Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

Trả lời:

1) Khái niệm

Giai cấp công nhân là tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền côn nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng xản xuất có tính xã hội hóa ngày càng cao; là lực lượng sản xuất cơ bản tiên tiến, trực tiếp gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội; là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ TBCN lên CNXH

2) Đặc trưng : Trong phạm vi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa,

giai cấp công nhân có hai đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất : về phương thức lao động của giai cấp công nhân : Giai cấp

công nhân là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành những công cụ sản xuất có tính chất ông nghiệp ngày càng hiện đại,ngày càng có trình độ xã hội hóa cao

Thứ hai về địa vị của giai cấp công nhân trong hệ thống quan hệ sản xuất TBCN:Trong hệ thống quan hệ sản xuất của XH TBCN họ là

những người công nhân không có tư liệu sản xuất , họ phải đi làm thuê, phải bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống, và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư Theo C.Mác và Ănggen đây là đặc trưng khiế giai cấp công nhân trở thành giai cấp vô sản, giai cấp lao động làm thuê cho giai cấp tư sản và trở thành lực lượng đối kháng với giai cấp tư sản

Sự thay đổi của giai cấp công nhân ngày nay :

Trang 9

• Xét về phương thức lao động : đã xuất hiện một bộ phận công nhâncủa những nghành ứng dụng công nghệ ở trình độ phát triển cao,

do vậy cũng có trình độ trí thức ngày càng cao

• Xét về phương diện đời sống :công nhân ở các nước tư bản phát triển

đã có nhiều thay đổi quan trọng : một bộ phận công nhân đã có một số

tư liệu sản xuất nhỏ, một bộ phận công nhân đã có cổ phần trong các

xí nghiệp tư bản chủ nghĩa

Nguyên nhân của sự thay đổi :Do sự phát triển của cuộc cách

mạng khoa học – công nghệ từ nửa sau thé kỉ XX , giai cấp công nhân hiện đại đã có những sự thay đổi nhất định so với trước đây

Nội dung xứ mệnh của giai cấp công nhân:

• Lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh, xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa,xóa bỏ chế độ người bóc lột người

• Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi mọi sự áp bức bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu

• Xây dựng xã hội mới- XHCN và cộng sản chủ nghĩa

Theo quan điểm C.Mác và Ănggen, việc thực hiện xứ mệnh của giai cấp công nhân cần phải trải qua hai bước :

- Bước thứ nhất : “ giai cấp vô sản biến thành giai cấp thống trị ” và “ giai cấp vô sản chiếm lấy chính quyền nhà nước ”

- Bước thứ hai : “ giai cấp vô sản dùng sự thống trị của mình để từng bước đoạt lấy toàn bộ tư bản trong tay giai cấp tư sản để tập trung tất

cả những công cụ sản xuất vào trong tay nhà nước ” tiến hành xây dựng xã hội mới- xã hội chủ nghĩa

Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

Địa vị kinh tế-xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội TBCN.

- Xét về mặt lưc lượng sản xuất, giai cấp công nhân là bộ phận quan trọng nhất, là hiện thân của lực lượng sản xuất hiện đại với trình độ xã hội hóa ngày càng cao Giai cấp công nhân là lực lượng lao động tạo

ra phần lớn của cải vật chất cho xã hội, lao động thặng dư của họ là nguồn gốc chủ yếu tạo ra sự giàu có cho giai cấp tư sản, cho xã hội tư sản, đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến

- Xét về mặt quan hệ sản xuất trong xã hội tư bản giai cấp công nhân là giai cấp làm thuê, là đối tượng bị bóc lột chủ yếu của giai cấp tư sản

Trang 10

Như vậy trong chế độ tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân có lợi ích

cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản

- Điều kiện làm việc và điều kiện sống của giai cấp công nhân đã tạo điều kiện cho họ điều kiện đoàn kết chặt chẽ với nhau trong cuộc đấu tranh chống tư bản

- Giai cấp công nhân có những lợi ích cơ bản thống nhất với các lợi ích của đại đa số quẩn chúng nhân dân lao động khác trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản để giải phòng mình và giải phòng toán xã hội

Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân.

- Thứ 1: giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng

Giai cấp CN là giai cấp tên phong CM vì đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn liền với các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại Đó là giai cấp đc trang bị bởi lí luận khoa học, cách mạng và luôn đi đầu trong phong trào cách mạng theo mục tiêu xóa bỏ xã hội

cũ xây dụng xã hội mới

- Thứ 2 giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để nhất thời đại ngày nay

Do bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất cho nên muốn tồn tại họ phải đấu tranh đến cùng, nhằm xóa bỏ chế độ tư hữu, xóa bỏ chế độ người bóc lột người

- Thứ 3 :Giai cấp có ý thức tổ chức kỉ luật cao

Giai cấp công nhân lao động trong nền sản xuất đại công nghiệp với

hệ thống sản xuất mang tính chất dây chuyền, nhịp độ làm việc khẩn trương, cùng với cuộc sống đô thị tập trung đã tạo nên tính tổ chức, kỉ luật chặt chẽ cho giai cấp công nhân

- Thứ 4 giai cấp công nhân có bản chất quốc tế

Giai cấp công nhân ở các quốc gia dân tộc đều có địa vị và mục tiêu đấu trnah như nhau vì có đều là giai cấp bị bóc lột và phải cùng gánh vác trách nhiệm sứ mệnh lịch sử của mình Hơn nữa giai cấp tư sản là

1 lực lượng quốc tế Giai cấp tư sản không chỉ bóc lột công nhân ở chính nước họ mà còn bóc lột công nhân cả ở các nước thuộc địa khác Vì vậy phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phả có sự gắn bó giữa phòng công nhân cả nước

Ngày đăng: 07/07/2017, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w