Thời gian chu kì tế bào tuỳ thuộc từng loại tế bào trong cơ thể và tuỳ thuộc từng loài Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp.. Chu kì tế bào diễn ra qua các
Trang 24 3 2 1
G 1
S
G 2
M
I SƠ LƯỢC VỀ CHU KÌ TẾ BÀO
Phân bào
Kì trung gian
Trang 3Thời gian chu kì tế bào tuỳ thuộc từng loại tế
bào trong cơ thể và tuỳ thuộc từng loài
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp
Chu kì tế bào diễn ra qua các quá trình sinh trưởng, phân chia nhân, tế bào chất mà kết thúc là
sự phân chia tế bào
1 Khái niệm
2 Đặc điểm của chu kì tế bào
Chu kì tế bào gồm 2 thời kì
a.Kì trung gian:
b Phân bào:
Trang 42.Đặc điểm của chu kì tế bào
a Kì trung gian:
Dài, chiếm gần hết chu kì
Là thời kì sinh trưởng của tế bào Có 3 pha
*Pha G1
*Pha S
*Pha G2
4 3 2 1
G 1
S
M
Trang 52.Đặc điểm của chu kì tế bào
*Pha G1
là thời điểm sinh trưởng chủ yếu của tế bào
Thời gian pha G1 tuỳ thuộc vào chức năng sinh
lí của tế bào
Vào cuối G1 có điểm kiểm soát R Khi tế bào vượt
qua điểm này sẽ đi vào pha S Nếu không vượt qua
tế bào sẽ đi vào quá trình biệt hoá
Trang 62.Đặc điểm của chu kì tế bào
*Pha S
ADN sao chép
NST nhân đôi=> NST kép
Trung tử nhân đôi
Trang 72.Đặc điểm của chu kì tế bào
*Pha G2
tổng hợp prô, hình thành thoi phân bào
và những chất còn lại cần thiết cho phân bào
Trang 8Chu k× tÕ bµo
b Phân bào
Chiếm khoảng thời gian rất ngắn
Là thời kì phân chia tế bào
Trang 9II CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO
Có 2 hình thức phân bào:
+Trực phân: là hình thức phân bào không có tơ
hay không có thoi phân bào
+Gián phân: là hình thức phân bào có tơ hay có
thoi phân bào
Gồm 2 hình thức: Nguyên phân
Giảm phân
Trang 10ADN gắn vào màng sinh chất
ADN nhân đôi, kéo dài đoạn màng nằm giữa 2 ADN.
Hình thành vách ngăn, phân thành
2 tế bào con.
III.PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN SƠ
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Trang 11 + AND gắn trên màng sinh chất.
+ AND nhân đôi (kéo dài đoạn màng) nằm giữa 2 phân tử AND, chia đôi thành 2 nhóm đều nhau, tiến về 2 cực.
+ Hình thành vách ngăn, tạo thành 2 tế bào con.
III.PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN SƠ
Trang 12IV PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN THỰC
Nguyên phân
Trang 14CỦNG CỐ
cặp nu Xác định số cặp nu trong các tế bào
sau:
- Tế bào pha G1.
- Tế bào pha G2.
- Tế bào tinh trùng.
Trang 15+ Nguyên phân là sự phân bào giữ
nguyên bộ NST của tế bào mẹ ban
đầu
½ số lượng NST của tế bào mẹ ban đầu
Trang 162. Tại sao cần có tín hiệu phân bào?
Vì sinh vật là một hệ thống hở, tự điều chỉnh nên việc sinh trưởng phát triển và quá trình sinh sản không thể không được điều chỉnh theo nhu cầu hoặc theo điều kiện sống.
Vi khuẩn phân chia khi gặp điều kiện thích hợp.
Cơ thể đa bào phân chia theo chương trình lập sẵn trong hệ gen hoặc do nhu cầu thay thế tế bào bị tổn thương.