1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 28: chu kì tế bào

16 857 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 28: Chu Kì Tế Bào
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 653 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian chu kì tế bào tuỳ thuộc từng loại tế bào trong cơ thể và tuỳ thuộc từng loài Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp.. Chu kì tế bào diễn ra qua các

Trang 2

4 3 2 1

G 1

S

G 2

M

I SƠ LƯỢC VỀ CHU KÌ TẾ BÀO

Phân bào

Kì trung gian

Trang 3

Thời gian chu kì tế bào tuỳ thuộc từng loại tế

bào trong cơ thể và tuỳ thuộc từng loài

Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp

Chu kì tế bào diễn ra qua các quá trình sinh trưởng, phân chia nhân, tế bào chất mà kết thúc là

sự phân chia tế bào

1 Khái niệm

2 Đặc điểm của chu kì tế bào

Chu kì tế bào gồm 2 thời kì

a.Kì trung gian:

b Phân bào:

Trang 4

2.Đặc điểm của chu kì tế bào

a Kì trung gian:

Dài, chiếm gần hết chu kì

Là thời kì sinh trưởng của tế bào Có 3 pha

*Pha G1

*Pha S

*Pha G2

4 3 2 1

G 1

S

M

Trang 5

2.Đặc điểm của chu kì tế bào

*Pha G1

là thời điểm sinh trưởng chủ yếu của tế bào

Thời gian pha G1 tuỳ thuộc vào chức năng sinh

lí của tế bào

Vào cuối G1 có điểm kiểm soát R Khi tế bào vượt

qua điểm này sẽ đi vào pha S Nếu không vượt qua

tế bào sẽ đi vào quá trình biệt hoá

Trang 6

2.Đặc điểm của chu kì tế bào

*Pha S

ADN sao chép

NST nhân đôi=> NST kép

Trung tử nhân đôi

Trang 7

2.Đặc điểm của chu kì tế bào

*Pha G2

tổng hợp prô, hình thành thoi phân bào

và những chất còn lại cần thiết cho phân bào

Trang 8

Chu k× tÕ bµo

b Phân bào

Chiếm khoảng thời gian rất ngắn

Là thời kì phân chia tế bào

Trang 9

II CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO

Có 2 hình thức phân bào:

+Trực phân: là hình thức phân bào không có tơ

hay không có thoi phân bào

+Gián phân: là hình thức phân bào có tơ hay có

thoi phân bào

Gồm 2 hình thức: Nguyên phân

Giảm phân

Trang 10

ADN gắn vào màng sinh chất

ADN nhân đôi, kéo dài đoạn màng nằm giữa 2 ADN.

Hình thành vách ngăn, phân thành

2 tế bào con.

III.PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN SƠ

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Trang 11

+ AND gắn trên màng sinh chất.

+ AND nhân đôi (kéo dài đoạn màng) nằm giữa 2 phân tử AND, chia đôi thành 2 nhóm đều nhau, tiến về 2 cực.

+ Hình thành vách ngăn, tạo thành 2 tế bào con.

III.PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN SƠ

Trang 12

IV PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN THỰC

Nguyên phân

Trang 14

CỦNG CỐ

cặp nu Xác định số cặp nu trong các tế bào

sau:

- Tế bào pha G1.

- Tế bào pha G2.

- Tế bào tinh trùng.

Trang 15

+ Nguyên phân là sự phân bào giữ

nguyên bộ NST của tế bào mẹ ban

đầu

½ số lượng NST của tế bào mẹ ban đầu

Trang 16

2. Tại sao cần có tín hiệu phân bào?

Vì sinh vật là một hệ thống hở, tự điều chỉnh nên việc sinh trưởng phát triển và quá trình sinh sản không thể không được điều chỉnh theo nhu cầu hoặc theo điều kiện sống.

Vi khuẩn phân chia khi gặp điều kiện thích hợp.

Cơ thể đa bào phân chia theo chương trình lập sẵn trong hệ gen hoặc do nhu cầu thay thế tế bào bị tổn thương.

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  vách  ngăn,  phân  thành - bài 28: chu kì tế bào
nh thành vách ngăn, phân thành (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w