Thư mục:FolderLà chiếc bì đựng hồ sơ Thạch Sanh Thư mục cho phép chứa các thư mục con Thư mục chứa các tập tin Là một đơn vị lưu trữ dữ liệu trên máy tính, giúp người dùng dễ dàng
Trang 1TIN HỌC CĂN BẢN
Trang 2NỘI DUNG
Phần I Một số khái niệm cơ bản – Hệ điều
hành Windows
Phần II MICROSOFT WORD
Phần III MICROSOFT EXCEL
Trang 3BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Máy tính:
Máy = nhập liệu (input) + xử lý (process) +
cho kết quả (output)Phân loại: Có 5 loại
Máy tính chuyên dụng
Máy tính cá nhân
Máy Workstation, Server chuyên dụng Server đa năng
Trang 42 Phần cứng: (Hardware)
Phần cứng = vật chất (xác)
Phần cứng = thiết bị, linh kiện cấu thành nên hệ thống thực thi máy
Phần cứng : gồm có
Trang 53 Phần Mềm: (Software)
Phần mềm = dịch vụ (linh hồn)
Phần mềm = chương trình điều khiển phần cứng thực thi, thực hiện các yêu cầu
Câu hỏi: Chip điện tử là phần mềm hay
phần cứng?
Trả lời: Là phần dẻo
Trang 64 Ổ đĩa:
Là nơi chứa các Đĩa từ, đĩa quang hay thẻ
nhớ dùng để đọc, lưu trữ, sửa đổi các dữ
Trang 75 Thư mục:(Folder)
Là chiếc bì đựng hồ sơ Thạch Sanh
Thư mục cho phép chứa các thư mục con
Thư mục chứa các tập tin
Là một đơn vị lưu trữ dữ liệu trên máy
tính, giúp người dùng dễ dàng quản lý các dữ liệu bằng cách phân nhánh hệ thống dữ liệu
Trang 86 Tập tin: (File)
Là hồ sơ Thạch Sanh
Phần tên: để phân biệt tập tin
Phần mở rộng: để biết loại tập tin
Là một đơn vị nhỏ nhất để lưu trữ dữ liệu trên máy tính, là nơi chứa trực tiếp nội dung của tài liệu Tên của tâp tin có 2 phần
Trang 97 Đơn vị lưu trữ thông tin:
Đơn vị cơ bản là Bit (bật hoặc tắt)
1 KB = 210Bytes = 1024Bytes
1 MB = 210 KB = 1024 KB
1 Byte = 8 Bit
1 GB = 210 MB = 1024 MB
Trang 108 Hệ điều hành
Là một phần mềm lớn, dùng để điều
khiển toàn bộ hệ thống máy tính đồng thời cho phép các phần mềm khác hoạt động
trên nó
Trên máy PC có các hệ điều hành cơ bản sau: MS-DOS, WINDOWS, LINUS, UNIX,
…
Trang 11BÀI 2: CÁCH DÙNG THIẾT BỊ NHẬP
1.Chuột:
Nhấn chuột trái: Click - LC
Nhấn chuột phải: Right Click - RC
Nhấn chuột đôi: Double Click - DC
Rê chuột: LC giữ nguyên + kéo thả
Trang 122 Bàn phím
Tay trái: Đặt vào A – S – D – F
theo thứ tự : út – áp út – giữa – tro.û
Tay phải: Đặt vào ; – L – K – J theo
thứ tự : út – áp út – giữa – trỏ
Dấu hiệu : 2 ngón trỏ có dấu nhám
Quy tắc: Chỉ 1 ngón rời khỏi vị trí khi
gõ; Gõ xong phím nào phải đưa ngón về
vị trí cũ
Trang 13BÀI 3: WORDPAD
1 Công dụng:
Là chương trình tích hợp sẵn trên Windows
(Không cần cài đặt) Dùng để trình bày
những đoạn văn bản đơn giản
2 Khởi động:
StartRungõ:wordpadEnter
StartAll programAccessorieswordpad
Trang 143 Thoát
Bấm tổ hợp phím ALT + F4
File Exit
Click vào nút chéo màu đỏ trên cùng
góc phải của chương trình
Trang 154 Giao diện:
Thanh tiêu đê&
Thanh thực đơn Thanh công cụ
Thanh định dạng Thước kẽ
Màn hình soạn thảo
Trang 165 Đánh văn bản.
Mở VietKey hoặc Unikey, Để
có thể gõ tiếng việt
Yêu cầu: Gõ VNI, chọn mã VNI-Windows, chọn Font VNI-Times
Chọn Font tương thích với mã gõ
Trang 17Cách mở VietKey
DC shortcut VietKey ngoài Desktop
Chọn kiểu VNI, mã VNI-Win
Chọn luôn nỗi hoặc TaskBar
Chú ý 1: Nếu VietKey nằm sẵn trên
màn hình hoặc thanh Taskbar thì click
phải chuột, chọn Hiện cửa sổ VietKey để
chỉnh sửa nội dung của VietKey
Chú ý 2: VietKey phải hiện chữ V màu
Trang 18Cách Chọn Font
C1: Click vào biểu tượng Font trên
thanh định dạng Chọn Font VNI-times
Trang 196 Các Thao tác cần thiết:
Copy: Ctrl+C Ctrl+V
Di chuyển: Ctrl+X Ctrl +V
kích cỡ chữ: chọn Size trên thanh định dạng
In đậm, nghiên, gạch đít : B, I, U
Chọn màu: biểu tượng Color
Bôi đen: Shift + mũi tên, rê chuột
Canh lề và chọn ký tự đặt biệt đầu đoạn
Trang 207 Lưu và mở File
Mở: FileOpenLook in: tìm đến thư
mục chứa tập tinChọn tập tinOpen
Có thể bấm tổ hợp : Ctrl + O hoặc biểu
tượng: Open trên thanh công cụ
Lưu: File Save Save in: tìm đến
thư mục cần lưu tập tin File name: Gõ
tên fileSave
Có thể bấm tổ hợp : Ctrl + S hoặc biểu
tượng: Save trên thanh công cụ
Trang 27BÀI 8: DESKTOP
1 Công dụng:
Là màn hình nền của hệ điều hành Cho phép người dùng trình bày trang trí, tạo những shortcut, các biểu tượng để tiện sử dụng
2 Sắp xếp các biểu tượng trên Desktop
Mở trình đơn tắt: Right Click vào vùng
trống trên Desktop
Trang 28 Name: sắp xếp các biểu tượng tăng theo ABC
Size: Sắp xếp các biểu tượng tăng theo kích thước
Type: Sắp xếp các biểu tượng nhóm theo kiểu
Modified: Cho phép người dùng tự thay đổi.
Show in Groups: Hiển thị theo từng nhóm.
Auto Arrange: Tự đông sắp xếp, nếu AA được chọn thì 4 kiểu sắp xếp trên sẽ được nhớ và tự đông sắp xếp lại nếu có sự thay đổi.
Show Desktop Icons: Cho phép hiện hay ẩn các
biểu tượng trên Desktop.
Trang 29 Ngoài ra: Ta có thể sắp xếp thủ công bằng cách: Bỏ chọn Auto Arrange Kéo các biểu tượng đến nơi cần đặt.
Trang 303 Thay đổi các biểu tượng.
Click phải lên biểu tượng
Chọn Properties Shortcut Change Icon
Brown Chọn biểu tượng Ok
Apply OK
Bổ sung: Mục Run Chọn Normal, Min,
Max để quy định khung cửa sổ là bình thường, nhỏ hay lớn khi khởi động chương trình
Trang 314 Làm mạnh máy:
Click phải lên Desktop
Chọn refresh
Công dụng: giải phóng vùng nhớ trống; làm hệ thống trở về các giá trị mặc định cho máy chạy nhanh hơn
Bổ sung: refresh sẽ làm các biểu tượng trên desktop tự động sắp xếp nếu chúng ta chọn
Trang 325 Thay đổi hình nền:
Click phải lên Desktop
Chọn Properties Desktop
Background: chọn các hinh có sẳn.
Brown Chọn đến hình chứa trong các thư mục khác
Apply OK
Bổ sung:
Mục Position : dùng chọn lựa cung cách hiển thị của hình
Mục Color : Chọn màu thể hiện phần chữ của biểu tượng
Trang 336 Thay đổi chủ đề hiển thị
Click phải lên biểu tượng
Chọn Properties Themes
Chọn các mục trong Theme
Apply OK
Bổ sung: Ta có thể cập nhật thêm hoặc xóa các Themes (không bắt buộc)
Trang 347 Thay đổi cách dừng màn hình
Click phải lên biểu tượng.
Chọn Properties Screen Saver
Screen Saver: Chọn cách dừng
Wait: Chọn thời gian bắt đầu hoạt động.
On Screen, : Nếu được chọn sẽ yêu cầu người
ta log on lại sau khi dừng màn hình.
Bổ sung : Ta có thể chọn Settings để hiệu chỉnh cung cách hiển thị và Preview để xem thử.
Trang 35BÀI 8: CONTROL PANEL
1 Công dụng:
Là công cụ điều khiển chức năng của hệ thống Cho phép người dùng thay đổi cách sử dụng hệ điều hành theo thói quen của mình
2 Khuyến cáo:
Hệ điều hành Windows XP dường như đã chuẩn hóa Ta không nên thay đổi gì nhiều
Trang 375 Các chức năng cơ bản:
a Mouse:
Botton: hiệu chỉnh các nút chuột
Chuyển đổi nút trái và phải chuột.
Double click speed : Chọn lựa khoảng thời gian giữa 2 lần click khi nhấn đôi chuột là nhanh hay chậm.
Turn on Clicklock : Bật/tắt chế độ khóa nhấn
Trang 38 Pointers:hiệu chỉnh hình dạng con trỏ chuột.
Scheme: Chọn lựa các cách thể hiện con trỏ chuột mà Windows cung cấp.
Customize : Cho phép lựa chọn các hình dạng chuột tùy vào người sử dụng.
Muốn thay đổi hình dạng chuột ở chế độ nào, ta chọn chế độ đó Bấm Brown Chọn hìnhOk Apply Ok.
Enable Pointer Shadow : Bật/tắt chế độ tạo bóng cho con trỏ chuột.
Trang 39 Pointer Options:Tùy chọn con trỏ chuột.
Select a pointer speed: Chọn lựa tốc độ di chuyển của con trỏ.
Automatically move pointer to the default botton in a dialog box : Bật/ tắt chế độ tự động di chuyển con trỏ chuột đến nút mặc định của hộp thông báo.
Display Pointer trails : Bật/tắt bóng trượt
Hide Pointer while typing : Bật/tắt Ẩn chuột khi gõ bàn phím.
Trang 40 Wheel:Chọn lựa chức năng cho bánh xe
The following number of lines at a time: Chọn lựa số dòng dịch chuyển trong 1 lần trượt.
Once screen at a time : Dịch 1 nàn hình khi trượt Muốn thay đổi hình dạng chuột ở chế độ nào, ta chọn chế độ đó Bấm Brown Chọn hìnhOk Apply Ok.
Enable Pointer Shadow : Bật/tắt chế độ tạo bóng cho con trỏ chuột.
Hardware: Hiển thị đầu cắm chuột là USB hay PS2
Trang 41b Power options :
Power Schemes: lựa chọn các chế độ bật/tắt hệ thống
Turn Off Monitor: Tắt màn hình (chọn số phút)
Turn Off Hard disks : Tắt ổ cứng
System standby: Ngưng hoạt động hệ thống tạm thời.
System hibernates : Cho hệ thống ở chế độ ngủ đông.
Chú ý: phía sau các mục trên ta chọn thời gian, nếu sau khoảng thời gian trên mà không dùng máy
Trang 42Cho phép chọn 1 chế độ khi bấm nút power trên máy tính.
Do nothing: không thực hiện gì cả.
Ask me what to do: Hỏi người dùng làm gì?
Stand by: tạm ngưng máy tính
Hibernate: ngủ đông
Trang 43 Hibernate :
Enable Hibernate: bật tắt chế độ ngủ đông.
?: cách hoạt động của Hibernate
Tại sao ghi khoang trống đĩa ở hiberbate.
UPS :?