1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin học căn bản_Biên soạn Hồng Quân

106 214 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin Học Căn Bản
Tác giả Hồng Quân
Thể loại Biên Soạn
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 9,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PH M M M Ầ Ề• Có 2 loại phần mềm cơ bản: • - Phần mềm hệ thống Operating System Software Là một bộ các câu lệnh để chỉ dẫn phần cứng máy tính và các phần mềm ứng dụng làm việc với nhau.

Trang 1

Biên soạn : Hồng Quân

Email: Infohquan@yahoo.com.vn

Phone : 0972.927.460

Web : HongQuan8x.sky.vn

Trang 2

GI I THI U Ớ Ệ

Máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình thành vào thập niên

1950 và đến nay đã trải qua 5 thế hệ và được phân loại theo

sự tiến bộ về công nghệ điện tử và vi điện tử cũng như các cải tiến về nguyên lý,tính năng và loại hình của nó

G m : ồ

Trang 3

TỔNG QUÁT

Trang 4

PH M M M Ầ Ề

• Có 2 loại phần mềm cơ bản:

• - Phần mềm hệ thống (Operating System Software)

Là một bộ các câu lệnh để chỉ dẫn phần cứng máy tính và các phần mềm ứng dụng làm việc với nhau Phần mềm hệ thống phổ biến hiện nay ở

Việt nam là MS-DOS, LINUX và Windows Đối với mạng máy tính ta

cũng có các phần mềm hệ điều hành mạng (Network Operating System) như Novell Netware, Unix, Windows NT/ 2000/ 2003,

• - Phần mềm ứng dụng (Application Software)

Phần mềm ứng dụng rất phong phú và đa dạng, bao gồm những chương trình được viết ra cho một hay nhiều mục đích ứng dụng cụ thể như soạn thảo văn bản, tính toán, phân tích số liệu, tổ chức hệ thống, bảo mật thông tin,

đồ họa, chơi games

Trang 5

CH ƯƠ NG 3: H I U HÀNH Ệ Đ Ề

• KH I Ở ĐỘ NG-T T Ắ

Bật máy : Hệ thống sẽ tự khởi động máy tính.

Tắt : Start/turn off computer/ turn off.

Khởi động lại : Start/turn off computer/restart.

Chế độ nghĩ : Start/turn off computer/Stand by.

(chế độ này máy tính vẫn chạy bình thường)

• Hiện nay có nhiều hệ điều hành khác nhau như

MS-DOS, UNIX, LINUX, Windows 95, Windows

98 , Windows 2000, Windows XP, Windows

2003, Và máy tính của chúng ta đang sử

dụng phần mềm Windows của tập đoàn công ty

Microsoft do người phát minh ra đầu tiên là ông

Trang 6

GIAO DI N MÀN HÌNH Ệ

Trang 7

C a s My computer ử ổ

• - System Tasks: cho phép chọn thực hiện một số công việc hệ thống

của máy

• - Other Places: cho phép chọn các thành phần khác trong máy.

Trang 8

T O TH M C Ạ Ư Ụ

Vào computer/ Chọn 1 ổ D(chẳng hạn)

- Nhấn chuột phải chọn new/folders

Hoặc nhấn vào biểu tượng folder trên thanh công cụ

Để tạo thư mục con ta cũng tiến hành tương tự như

Trang 9

Ví Dụ 1

• Tạo thư mục sau :

• Thư mục cha : Sản phẩm

• Trong sản phẩm gồm : Cá, thịt, rau

• Trong cá có :cá diêu hồng,cá trê

• Trong thịt có : thịt bò, thit heo

• Trong rau có : rau muống, rau cải

• Ghi chú : Mỗi sản phẩm là 1 Folder

Trang 10

Chĩnh sửa chế độ màn hình

• Chọn Destop màn hình.

• Nhấn chuột phải/Propeties cửa sổ xuất hiện.

Trang 11

Cài đ t và xóa b ch ặ ỏ ươ ng trình

• -CÀI ĐẶT : Thường các phần mềm đều có những cách cài đặt khác nhau ta nên theo trình tự các bước hướng dẫn của từng loại phần mềm.

• GỞ BỎ : Chọn Start/Contro Panel/Add or Remove programes

• Sau đó chọn từng chương trình cần tháo gỡ và nhấn vào nút remove.

• Hoặc có thể chọn Add or Remove programes ở phía menu bên trái computer.

• Chú ý : Không nên vào ổ C để xóa, vì có thể sẽ làm cho window bị thiếu file và gặp lỗi.

Trang 12

LÀM QUEN V I MENU START Ớ

• Chọn Start/Programes/…(file mà bạn muốn

chọn – Đây là File mà mỗi khi mở máy tính ta thường dùng)

• Turn off -> Tắt hoặc Return máy tính.

• Setting -> Vào cài đặt , chủ yếu là ở file

ControPanel

• Seach -> Tìm kiếm

• Run -> khởi động một số chương trình của Dos hay hệ thống Windown

Trang 13

VÙNG LÀM VIỆC CỦA CONTROL PANEL

Trang 14

TÌM KIẾM THƯ MỤC – TẬP TIN

Trang 15

XÓA BỎ HAY THÊM FONT CHỬ

• Xóa bỏ font chữ:

- Chọn những Font cần xóa

- Chọn File/ Delete (hoặc nhấn phím Delete)

Thêm font chữ mới

Từ cửa sổ Fonts, chọn lệnh

File/Install New Font, xuất hiện hộp

thoại Add Fonts Trong hộp thoại này

chỉ ra nơi chứa các Font nguồn muốn

thêm bằng cách chọn tên ổ đĩa và

Forders chứa các tập tin Font chữ, sau

Trang 16

NGHE NHẠC NHƯ THẾ NÀO ?

• Chọn Start /Programs/Window media lúc đó cửa sổ Media hiện ra:

Trang 17

CÁCH BẬT NHẠC

• Chọn File/Open/…đường dẫn tới file chứa nhạc Sau đó chọn Play để khởi động Media.

• Để cho Media bật quay lại từ đầu khi hết bài ta chọn

Play/Repeat(Ctrl +T) Áp dụng với 1 bài.

• Để Media quay lại khi chạy hết cả List nhạc ta chọn

Play/Shuffle(Ctrl +H) Áp dụng với nhiều bài trong danh

Trang 18

LÀM VIDEO TRÌNH DIỄN ALBUM HÌNH ẢNH

Hôm nay hay tuần qua, bạn vừa đi du lịch về bạn chụp được rất

nhiều hình ảnh của bạn rất đẹp, bạn muốn đưa nó vào máy tính

để chia sẻ với người khác hay tạo ra những chiếc đĩa video để

tặng ai đó cũng có thể bạn muốn xem nó trên Tivi Thật quá dễ dàng với chương trình có sẳn của Microsoft ngay trên máy tính của bạn.

Chương trình Window Movie Makes

Chức năng của chương trình này là tạo các album hình ảnh lại thành video được lồng ghép với các bản nhạc mà bạn thích với một số hiệu ứng có sẳn trong máy.

Để vào chương trình bạn chọn Start/Programs /Window Movie

Trang 19

GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH MOVIE MAKES

Trang 20

MỘT SỐ TÍNH NĂNG THƯỜNG GẶP KHÁC

- Đôi lúc bạn muốn tính toán về số học, nhưng lại không có máy tính để tính, bạn hãy sử dụng chiếc máy tính nhỏ gọn nằm ngay trong chiếc máy vi tính của bạn.

thay đỗi kích thước, cũng như viết chứ lên ảnh.

Để vào chương trình bạn chọn Start/Programs/ Acsessories/Paint Đây chỉ là chương trình đơn giản , nếu bạn muốn trở thành nhà

đồ họa chỉnh sửa hình ảnh giỏi, bạn phải nhờ tới phần mềm

Photoshop , đây là phần mềm chỉnh sửa hình ảnh chuyên

nghiệp hiện nay

Trang 21

CH NH S A ÂM THANH Ỉ Ử

• Bạn vào Start/Setting/Control Panel/Sounds Audio.

• Đúp đôi chuột ở biểu tượng cái loa ở phía dưới góc phải máy tính của bạn.

• Vào Media để chĩnh sửa.

• Hiện nay trên Google có rất nhiều phần mềm chĩnh sửa âm thanh tốt miễn phí , nếu bạn muốn sử dụng có thể Download trên mạng.

Trang 22

mấy cái văn bản bình thường.

Còn nếu bạn muốn tạo các fourm, đơn từ, các dạng văn bản chuyên nghiệp , bạn phải sử dụng phần mềm

Office Word hay Excel Đây là phần mềm bản

quyền của Microsoft, nên bạn có thể tin tưởng và

hiện nay nó vẫn là phần mềm không thể thiếu đối

với những ai sử dụng máy tính.

Và sau đây chúng ta sẻ làm quen với phần mềm này

nhé!

Trang 24

• - Khởi động:

• Vào Start/Programs/Microsof office/

Office Hoặc vào biểu tượng Word trên

màn hình

• Sau khi mở màn hình Word , giao diện màn hình sẻ xuất hiện như sau:

Trang 25

Giao Di n Word ệ

Trang 26

CHI TI T GIAO DI N Ế Ệ

Trang 27

HI U CH NH FONT Ệ Ĩ

CHỮ

• - Cách bôi đen văn b n : ả

• + Rê chuột từ đầu dòng văn bản đến cuối văn bản đồng thời giữ chuột trái.

• + Cho con trỏ từ đầu dòng và bấm đồng thời tổ

hợp Shift + mũi tên rê hết dòng cần bôi đen.

• + Chọn đồng thời tổ hợp Ctrl + A để bôi đen hết cả trang văn bản.

• +Giữ shift và rê chuột theo văn bản

Trang 28

Đị nh d ng ki u ch ạ ễ ữ

CHỮ

- Bôi đen đoạn văn bản cần hiệu chỉnh

- Chọn chuột phải / Font hoặc Fomat/Font hoặc đồng thời bấm tổ hợp Crtl + D Hình sẽ hiện thị như sau :

Trang 29

HI U CH NH FONT CH Ệ Ĩ Ữ

• - Ngoài cách trên , bạn có thể hiệu chĩnh văn bản trên

thanh Tab banner của phần mềm.

• - Còn một dạng hiệu chĩnh nữa mà người ta vẫn thường hay dùng ở

thanh tab hình chữ A nằm nghiêng, phần này chúng ta sẽ tìm hiểu phía

sau.

Thường phần mềm Office không hỗ trợ tiếng việt, vì vậy muốn gõ tiếng việt ta thường cài thêm phần mềm Unikey hay Vietkey Mà ta nên dùng với những font chữ khác nhau…

Trang 30

BẢNG DẤU TIẾNG VIỆT

Và đây là bảng dấu của font tiếng việt

Trang 31

T P ÁNH V N B N Ậ Đ Ă Ả

VD : Đánh đoạn văn sau :

Muốn gõ từ “ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “

Bạn phải bật tiếng Việt và gõ lên tài liệu như sau :

“ Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam”

Nếu để bỏ dấu ta gõ chữ “ Z”.

Bạn nhớ Font tiếng Việt hiện nay người ta thường dùng là

Vietkey hoặc Unikey mà sử dụng cho phù hợp với các dạng Telex, VNI, hay ABC Và bạn cũng cần nhớ thêm nữa là mỗi khi hiệu chĩnh đoạn Text bất kỳ, bạn cũng cần phải

(bôi đen) đoạn Text rồi mới hiệu chỉnh.

Trang 32

LÀM QUEN BÀN PHÍM

• Các phím chữ : a,b,c… z;

• Các số : 0,1,…9;

• Các phím dấu : ‘,<,>,?,(,),….

• Phím Shift : Gõ chữ in hoa và một số dấu;

• Caps Lock : Thay chữ in hoa thành chữ thường và ngược lại.

• Enter : Ngắt đoạn văn bản, xuống dòng, hay OK.

• Tab : Dịch điểm Tab.

• Space Bar : Dấu cách.

• Mũi tên : Dịch chuyển con trỏ thay chuột.

• Page Up – Page Down : Dịch chuyển con trỏ về đầu hay cuối trang

• Home, End : Đưa con chuột về đầu hoặc cuối dòng văn bản.

• Delete : Xóa ký tự sau điểm con trỏ.

• Backspace : Xóa ký tự đứng trước điểm trỏ.

• Ctrl : Sẽ được giới thiệu chi tiết phía sau.

Trang 33

L U V N B N Ư Ă Ả

• Chọn File/Save

• Bấm đồng thời tổ hợp Ctrl+S

• Chọn biểu tượng trên thanh tab.

• Trước khi tắt chương trình sẽ hỏi có

muốn lưu không? Nên chọn :YES

Sau đó chọn thư mục cần để lưu văn bản.

Trang 34

M V N B N Ở Ă Ả

• Mở cửa sổ Office Word ra.

• Chọn file/open/….đường dẫn tới file cần mở.

• Hoặc nhấn đồng thời tổ hợp Ctrl + O.

• Cũng có thể mở ngay trên biểu tượng

Chú ý : một số đuôi không phải của office thi không thể

mở được, thường ta sử dụng với đuôi …doc, txt…

Trang 35

T O KHUNG HÌNH- BI U Ạ Ể ĐỒ

 Chọọn TABLE/DRAW TABLE

 Chọọn biểểểểểu ợọọợọọọợng hình vuông trển thanh tabi

 Chọọn TABLE/INSERT/TABLE/ậọaểọaọểp giá triọ tuỳ ý

Number of colums: Số cột

Number of rows : Số dòng

Fixed colum width :Thay đỗi kích thước

tùy chọn của khung.

Sau chọn OK

Trang 36

HI U CH NH PHÔNG C A KHUNG HÌNH Ệ Ỉ Ủ

Bôi đen khuông hình c n phông.

Ch nFomat/Borders and Shading.

Trang :

Borders: Phông khuông hinh hi n tai .

Page Border : Phông c trang hi n t i ả ệ ạ .

Shading: Phông màu n n cho hình

- Style : Đ ng nét c a khung cũng nh ườ ủ ư

Trang 38

CÁCH CHÈN HÌNH NH Ả

• Trong Picture chúng ta có 8 đường dẫn để chèn hình vào:

• ClipArt : Hình có sẳn trong máy tính.

• FormFile: Từ file dữ liệu chứa tập tin.

• Autoshapes: Các logo có sẳn trong máy.

• WordArt: Từ file chữ nghệ thuật.

• Chart : Chèn các biểu đồ có sẳn.

• From scanner or camera : lấy từ máy ảnh.

• Thông thường người ta thường lấy hình từ FromFile , vì đây

là đường dẫn có thể tới được file của hình ảnh thông dụng nhất.

Trang 39

MỘT SỐ CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA

Trang 40

CÁCH CHIA VĂN BẢN THÀNH NHIỀU CỘT

Chọn Fomat/Colums

Sau đó bạn có thể chọn tuỳ ý số cột mà bạn cần

thay đổi tại : Number of colums.

Nếu muốn có đường ranh ở giữa thi bạn chỉ cần

chọn : Line between

Bạn cũng có thể thay đổi cử ly giữa các cột tai :

Width and Spcing.

Chọn OK để hoàn tất

Trang 41

LAM QUEN V I MENU BAR Ớ

• - File :

• New: Tạo trang mới /hoặc Ctrl + N

• Open : Mở thư mục

• Close : Đóng văn bản lại.

• Save : Lưu văn bản

• Save as : Lưu văn bản với 1 tên khác.

• Print : In văn bản.

Trang 42

• Edit :

• Undo : Trở lại ban đầu hoặc Ctrl +Z

• Cut : Cắt đoạn văn tùy ý.

• Copy : Copy.(Ctrl + C)

• Paste : Dán lại Text đã copy hay cắt lúc trước (Ctrl + V)

• Select : Bôi đen.

• Find : Tìm kiếm các ký tự của text trong đoạn văn hiện

hành.

Trang 43

LAM QUEN V I MENU BAR Ớ

• -View :

• Normal : Xem bình thường toàn màn hình

• Toolbars : Những thanh công cụ của Word, được ẩn đi nếu

bỏ chọn,và muốn chúng hiển thị thì chỉ cần chọn từng list trong Toolbars Hoặc chúng ta cũng có thể nhấn chuột phải trên thanh tab và chọn các list cần sử dụng

• Thumbnail : Xem theo cây thư mục.

• Header and Footer : Dùng để chèn chữ ký hay ngày tháng,

số trang cho từng trang của văn bản

• Fullscreen: xem theo liveshow Để tắt nhấn vào nút ESC

Trang 44

LAM QUEN V I MENU BAR Ớ

• -Insert :

• Break : Chia trang( Dùng trong in ấn)

• Page Number : Hiển thị số trang.

• Date and time : Cài đặt thời gian.

• Symbol : Các ký hiệu toán học hay các logo cũng như ký tự vui.

• Picture : Chèn hình vào văn bản.

• Object : Chèn dữ liệu nâng cao.

Trang 45

LAM QUEN V I MENU BAR Ớ

• -Format :

• Font : Hiệu chĩnh văn bản /thay đỗi kiễu chữ.

• Bulets and numbering : Chèn số thứ tự , ký hiệu

ngay đầu mỗi dòng văn bản cần chọn.

• Border and shading : Hiệu chĩnh khung hình,các

đường thẳng hay các nền trong khung.

• Theme : Skin màn hình Word, thay đỗi giao diện.

Trang 46

• -Tools: Công cụ

• Options : Cài đặt hệ thống tất cả các chức năng của Word.

Trang 47

• -Table:

• Draw table : Vẽ số ô của khung.

• Insert :Chèn số cột hay hàng trong khung.

• Delete : Xóa số cột hay dòng trong khung.

• Select : Bôi đen số cột , dòng hay cả khung.

• Merge cell : Xóa các ô lại thành 1 ô.

• Table Autofomat : Một số khung , lịch có sẳn.

• - Window : Cửa sổ làm việc.

• - Help : Trợ giúp

Trang 48

LÀM QUEN VỚI BIỂU TƯỢNG

• Tô màu cho đoạn text

• Làm ký hiệu cho đầu đoạn text

• Mở văn bản

• Tạo bài viết mới

• Chèn hình

Trang 49

LÀM QUEN VỚI BIỂU TƯỢNG

• Làm cho chứ đầu dòng lớn.

• Tô màu cho đoạn text

• Dùng để cắt đoạn text đã bôi đen

• Copy

• Tạo khung hình

• Quay lại ban đầu

• Dán đoạn văn đã cắt hay copy

• Căn lề cho đoạn văn hay cả văn bản

• Một số đường nét vẽ hay logo

• Thanh dùng để chĩnh hình ảnh

• Thanh dùng để chĩnh khung

Trang 50

THIẾT LẬP BULLETS VÀ NUMBERING

• Chọn Format/Bulles and numbering hộp thoại xuất hiện:

Tính năng của hộp thoại này là

Trang 51

Left : Chia văn bản 2 cột, cột bên trái có

chiều rộng bằng 1 nữa cột bên phải.

Right: Chia văn bản 2 cột, cột bên phải có

chiều rộng bằng 1 nữa cột bên trái.

Width and spacing : Hiệu chĩnh độ rỗng

của các cột.

Để có đường thẳng ngăn chia mỗi cột, ta

đánh dấu vào Line between.

Trang 52

• Chọn Format/Drop Cap hộp thoại xuất hiện:

• None : Không thiết lập.

• Dropperd : Nằm 1 góc của văn bản.

• Margin: Nằm 1 dòng song song với văn

bản.

• Font: Kiểu chữ.

• Line to Drop: thiết lập dòng văn bản làm

chiều cao cho chữ.

• Distance from text : Khoảng cách từ chữ

cái này đến ký tự tiếp sau nó.

• OK hoàn tất.

Trang 54

Nhấp nút Insert WordArt trên thanh công cụ Drawing…hộp thoại xuất hiện như sau:

• Chọn kiểu chữ mà bạn thích

Sau chọn Ok, hộp thoại Edit

WordArt xuất hiện và bạn chỉ

cần đánh đoạn văn tùy thích.

Trang 55

• Chọn Tools/Options hộp thoại xuất hiện :

Đây là hộp thoại cài đặt tất cả mọi

tính năng của phần mềm office

Word Bạn nên đọc kỹ trước

khi bỏ chọn.

Tính năng sẽ được trình bày cụ

thể trực tiếp lúc hướng dẫn.

Trang 56

Trong hộp thoại Options ta chọn thẻ Security hộp thoại xuất hiện:

Password open: Mật mã để mở file.

Password to modify : Đổi lại mật khẩu.

Đây là chương trình hết sức đặc biệt, bạn

phải cẩn thận khi sử dụng, mật khẩu

nhập phải nhớ, nếu không tài liệu của

bạn sẻ bị khóa do chính mật khẩu mà

bạn đã dùng.

Sau hoàn thành , bạn muốn mở lại tập tin,

chương trình sẻ hỏi mật khẩu mà bạn

đã sử dụng, hãy nhập lại mật khẩu đã

dùng để mở file.

Trang 57

Số phút máy tự động lưu, để thay

đổi chế độ lưu ta chỉ việc thay số

phút là được

Trong thẻ Save, ta chỉ quan tâm tới những

tính năng sau :

Save AutoRecover info every :

Trong hộp thoại Options ta chọn thẻ Save hộp thoại xuất hiện:

Trang 58

• Phần mềm Lạc Việt để tra từ điển.

• Phần mềm Foxit Reader để đọc file …pdf.

• Và những phần mềm ứng dụng khác.

Trang 61

GIỚI THIỆU MICROSOFT EXCEL

• Microsoft Excel (gọi tắt: Excel) là một loại bảng

tính điện tử được dùng để tổ chức, tính toán bằng những công thức (Formulas), phân tích và tổng hợp số liệu Các nhiệm vụ mà bạn có thể thực

hiện với Excel từ việc viết một hóa đơn tới việc tạo biểu đồ 3-D hoặc quản lý sổ kế toán cho

doanh nghiệp

Trang 62

Cách 3: D_Click lên tập tin Excel có sẵn trong máy

• 15.1.2 Thoát khỏi Microsoft Excel

Cách 1: Click vào nút Close

Cách 2: Chọn lệnh File/ Exit

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

Trang 64

CẤU TRÚC CỦA MỘT WORKBOOK

• Mỗi tờ gọi là một Sheet, có tối đa 255 Sheet, mặc nhiên chỉ có 3

Sheet Các Sheet được đặt theo tên mặc nhiên là: Sheet1,

• - Ô (cell): là giao của cột và hàng, dữ liệu được chứa trong các

ô, giữa các ô có lưới phân cách

• Như vậy một Sheet có 65.536 (hàng) * 256 (cột) = 16.777.216

(ô)

• Mỗi ô có một địa chỉ được xác định bằng tên của cột và số thứ

Trang 65

• Sử dụng bàn phím:

• ↑, ↓: Lên, xuống 1 hàng

• →, ←: Qua trái, phải 1 ô

• PageUp: Lên 1 trang màn hình

• PageDown: Xuống 1 trang màn hình

• Ctrl + PageUp: Sang trái 1 trang màn hình

• Ctrl + PageDown: Sang phải 1 trang màn hình

• Ctrl + Home: Về ô A1

• - Vùng (Range/ Block/ Array/ Reference): gồm nhiều ô liên tiếp nhau theo dạng hình chữ nhật, mỗi vùng có một địa chỉ được gọi là địa chỉ vùng Địa chỉ vùng được xác định bởi địa chỉ của ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải, giữa địa chỉ của 2 ô này là dấu hai chấm (:)

• Ví dụ C5:F10 là một vùng chữ nhật định vị bằng ô đầu tiên là C5 và cuối là F10

Ngày đăng: 19/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DẤU TIẾNG VIỆT - Tin học căn bản_Biên soạn Hồng Quân
BẢNG DẤU TIẾNG VIỆT (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w