ĐỀ CƯƠNG THƯƠNG MẠI 1 Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam. Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh. Đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam: Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại. Thương nhân là chủ thể thực hiện hành vi thương mại. Thực hiện hành vi thương mại là một đặc điểm không thể tách rời tư cách thương nhân, đây là tiêu chí quan trọng để phân biệt thương nhân với các chủ thể khác không phải thương nhân. Hoạt động thương mại một cách độc lập, nhân danh chính mình và vì lợi ích của mình. Đây là dấu hiệu cần thiết để xác định chủ thể tham gia vào các hoạt động thương mại có phải là thương nhân hay không. Dấu hiệu này được hiểu là thương nhân thực hiện hành vi thương mại một cách tự thân, nhân danh mình, vì lợi ích của bản thân và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi thương mại đó. Khi thực hiện hành vi thương mại, thương nhân không bị chi phối bởi ý chí của chủ thể khác mà được hoạch định bởi ý chí của chính thương nhân. Thực hiện hoạt động thương mại một cách thường xuyên và mang tính nghề nghiệp. Là một trong các dấu hiệu pháp lí không thể thiếu để xác định tư cách là thương nhân. Để trở thành thương nhân thì các chủ thể phải thường xuyên thực hiện những hành vi thương mại, điều đó có nghĩa là chủ thể thực hiện những hành vi thương mại một cách thực tế, lặp đi lặp lại, liên tục mang tính nghề nghiệp. Bên cạnh đó, hoạt động thương mại của thương nhân mang tính nghề nghiệp được hiểu là những hoạt động thường xuyên, liên tục được thương nhân thực hiện nhằm tạo ra những thu nhập chính cho thương nhân. Phải có năng lực hành vi thương mại. Năng lực hành vi trong lĩnh vực thương mại là khả năng của cá nhân, pháp nhân bằng những hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí thương mại. Theo đó, những đối tượng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ điều kiện kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật mới có thể trở thành thương nhân. Có đăng ký kinh doanh. Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của CQNN có thẩm quyền về mặt pháp lí sự ra đời của thương nhân. Việc đăng kí kinh doanh tạo cơ sở pháp lí cho công tác quản lí NN về kinh tế, xác nhận sự tồn tại và hoạt động của DN, cung cấp thông tin cần thiết về DN nhằm tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia quan hệ với doanh nghiệp
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THƯƠNG MẠI 1
Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh
Đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam:
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại
Thương nhân là chủ thể thực hiện hành vi thương mại Thực hiện hành vi thương mại làmột đặc điểm không thể tách rời tư cách thương nhân, đây là tiêu chí quan trọng để phân biệtthương nhân với các chủ thể khác không phải thương nhân
- Hoạt động thương mại một cách độc lập, nhân danh chính mình và vì lợi ích của mình.Đây là dấu hiệu cần thiết để xác định chủ thể tham gia vào các hoạt động thương mại cophải là thương nhân hay không Dấu hiệu này được hiểu là thương nhân thực hiện hành vi thươngmại một cách tự thân, nhân danh mình, vì lợi ích của bản thân và tự chịu trách nhiệm về việc thựchiện hành vi thương mại đo Khi thực hiện hành vi thương mại, thương nhân không bị chi phối bởiý chí của chủ thể khác mà được hoạch định bởi ý chí của chính thương nhân
- Thực hiện hoạt động thương mại một cách thường xuyên và mang tính nghề nghiệp
Là một trong các dấu hiệu pháp lí không thể thiếu để xác định tư cách là thương nhân Đểtrở thành thương nhân thì các chủ thể phải thường xuyên thực hiện những hành vi thương mại,điều đo co nghĩa là chủ thể thực hiện những hành vi thương mại một cách thực tế, lặp đi lặp lại,liên tục mang tính nghề nghiệp Bên cạnh đo, hoạt động thương mại của thương nhân mang tínhnghề nghiệp được hiểu là những hoạt động thường xuyên, liên tục được thương nhân thực hiệnnhằm tạo ra những thu nhập chính cho thương nhân
- Phải co năng lực hành vi thương mại
Năng lực hành vi trong lĩnh vực thương mại là khả năng của cá nhân, pháp nhân bằngnhững hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí thương mại Theo đo, nhữngđối tượng co đầy đủ năng lực hành vi dân sự, co đủ điều kiện kinh doanh thương mại theo quyđịnh của pháp luật mới co thể trở thành thương nhân
- Co đăng ký kinh doanh
Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của CQNN co thẩm quyền về mặt pháp lísự ra đời của thương nhân Việc đăng kí kinh doanh tạo cơ sở pháp lí cho công tác quản lí NN vềkinh tế, xác nhận sự tồn tại và hoạt động của DN, cung cấp thông tin cần thiết về DN nhằm tạothuận lợi cho các chủ thể tham gia quan hệ với doanh nghiệp
PHÂN BIỆT 3 KHÁI NIỆM
Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thươngmại một cách độc lập, thường xuyên và co đăng kí kinh doanh
Chủ thể kinh doanh là tổ chức, cá nhân thực hiện những hành vi kinh doanh bao gồm cả
Trang 2những tổ chức, cá nhân đã làm thủ tục đăng ký kinh doanh và cả những tổ chức, cá nhân khác cothực hiện hành vi nhằm mục đích kiếm lời.
Doanh nghiệp là tổ chức co tên riêng, co tài sản, co trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lậptheo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
=> Mọi DN đều là thương nhân nhưng một số loại thương nhân không phải là doanhnghiệp Ví dụ như Hộ kinh doanh, hợp tác xã không phải là doanh nghiệp
Chủ thể kinh doanh là khái niệm rộng hơn khái niệm thương nhân Vì thương nhân lànhững chủ thể tiến hành kinh doanh nhưng phải co ĐKKD còn chủ thể kinh doanh bao gồm cảnhững chủ thể tiến hành kinh doanh mà không co ĐKKD như người bán hàng rong
Câu 2: Phân tích đặc điểm pháp lí của Doanh nghiệp tư nhân
Đặc điểm pháp lí của DNTN
- DNTN do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ.
DNTN không xuất hiện sự gop vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốncủa DN cũng chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất
+ Về quan hệ sở hữu vốn trong DN:
Nguồn vốn ban đầu của DNTN xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ DN Trong quá trình
hđ, chủ DN co quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với CQ ĐKKD trong TH giảmvốn xuống dưới mức đã đăng kí => không co giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinhdoanh của DNTN và phần còn lại thuộc sở hữu của chủ DN => không thể tách bạch tài sản củachủ DNTN và tài sản của chính DNTN đo
+ Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lí:
DNTN chỉ co một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân co quyền quyết định mọi vấn đề liênquan đến tổ chức và hoạt động của DN Chủ DNTN là người đại diện theo pl của DNTN
+ Về phân phối lợi nhuận: Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối với DNTN bởiDNTN chỉ co một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được từ hđ kd của DN sẽ thuộc về mộtmình chủ DN Tuy nhiên điều đo cũng co nghĩa là cá nhân duy nhất đo sẽ co nghĩa vụ chịu mọi rủi
ro trong kinh doanh
- DNTN không có tư cách pháp nhân.
ĐK để 1 tổ chức co tư cách PN:
+ được t.lập hợp pháp
+ co cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Co tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu TN bằng tài sản đo
+ Nhân danh chính mình khi tham gia các QHPL
DNTN không co sự độc lập về tài sản vì tsan của DNTN không độc lập trong quan hệ vớitài sản của chủ DNTN
- Chủ DNTN chịu TN vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của
Trang 3Do tính chất độc lập về tài sản không co nên chủ DNTN - người chịu TN duy nhất trướcmọi rủi ro của DN sẽ phải chịu chế độ TN vô hạn Chủ DNTN k chỉ chịu TN về hđ kinh doanhcủa DN trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí mà phải chịu TN bằng toàn bộ tài sản trong THphần vốn đầu tư đã đ.kí không đủ
=> DNTN không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
Chủ DNTN chỉ được thành lập duy nhất một DNTN
Câu 4: Trình bày quyền cho thuê và bán doanh nghiệp tư nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014)
* Quyền cho thuê DNTN:
- Khái niệm: Cho thuê DNTN là việc chủ DNTN chuyển quyền sử dụng DNTN do mìnhĐKKD cho người khác trong một thời gian nhất định để nhận tiền thuê
- Thủ tục: Chủ DNTN phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê cocông chứng đến CQ đăng kí kd, CQ thuế trong thời hạn 3 ngày từ ngày hđ thuê co hiệu lực
+ Cho thuê tài sản của DNTN: 1 phần tài sản
+ Cho thuê DN: tất cả tài sản và phải làm việc với CQ ĐKKD và CQ thuế
- Hậu quả pháp lí của việc cho thuê DNTN:
+ Người thuê DN được sử dụng toàn bộ tài sản của DNTN theo thỏa thuận trong hđthuê
+ DNTN không chấm dứt tư cách pháp lý
+ Chủ DNTN phải chịu TN trước pháp luật và người thứ 3 đối với hđ của DN trongthời gian cho thuê
+ Quyền và trách nhiệm của chủ DNTN và người thuê được xác định theo hợp đồngthuê
* Quyền bán DNTN
- Khái niệm: Bán DNTN được hiểu là việc chủ DNTN chuyển giao quyền sở hữu co thutiền DNTN (bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình) cho người khác
- Thủ tục: Người mua phải đăng kí thay đổi chủ DNTN theo quy định của pháp luật
- Hậu quả pháp lí:
+ DNTN bị bán vẫn tồn tại
+ Đã co sự thay đổi chủ sở hữu của DNTN
+ Trừ TH bên bán, bên mua và chủ nợ co thỏa thuận khác, chủ cũ của DNTN phảichịu TN về tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ DNTN chưa thực hiện trước thời điểm chuyển giaoDN
Trang 4Câu 5: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ti hợp danh theo Luật doanh nghiệp
(2014)
Đặc điểm pháp lí:
- Phải co ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ti cùng nhau kinh doanh dướimột tên chung (thành viên hợp danh); ngoài ra co thể co thành viên gop vốn
- Trách nhiệm tài sản:
Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của công ti bao gồm: tài sản gop vốncủa thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty; tài sản tạo lập được mang tên công ty;tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh; các tsan khác theo quy định của pl
TVHD phải là cá nhân chịu TN bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ti (chịu TN
vô hạn và liên đới)
TNGV chỉ chịu TN về các khoản nợ của công ti trong phạm vi số vốn đã gop vào công ti.(chịu TN hữu hạn)
- Công ti hợp danh co tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh
- Công ti hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào
- Chuyển quyền sở hữu tài sản:
Tài sản gop vốn của các tv phải được chuyển quyền sở hữu cho công ty
Đối với tài sản co đăng kí/ giá trị quyền sử dụng đất thì người gop vốn phải làm thủtục chuyển quyền sở hữu tài sản đo/ quyền sử dụng đất cho công ty tại CQNN co thẩm quyền
Đối với tài sản không đăng kí quyền sở hữu, việc gop vốn phải được thực hiện bằngviệc giao nhận tài sản gop vốn co xác nhận bằng biên bản
Câu 6: Trình bày hiểu biết của em về thành viên của công ti hợp danh
Thành viên của công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên gop vốn(không bắt buộc phải co) Đều là chủ sở hữu của công ty hợp danh, co thể là người mang quốctịch VN hoặc nước ngoài
Thành viên hợp danh:
+ Tối thiểu: 2+ Cá nhân và co những điều kiện với TVHD+ Các TVHD co quyền ngang nhau mà không phụ thuộc vào phần vốn gop, đều làđại diện theo pl của công ty
+ liên đới chịu TN vô hạn với mọi khoản nợ và nghĩa vụ pháp lý phát sinh trong hoạtđộng sxkd của công ty
Điều 176 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
1 Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:
Trang 5a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
b) Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
c) Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;
đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xét thấy cần thiết;
e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều
i) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2 Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;
b) Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công
ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;
đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công
ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
e) Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều
lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình
Trang 6cho thành viên có yêu cầu;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Thành viên góp vốn:
+ Không bắt buộc phải co TVGV+ Co thể là cá nhân hoặc pháp nhân
+ Không được tham gia quản lí công ty, kinh doanh nhân danh c.ty trừ TH điều lệcho phép
+ Chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết gop vào công ty
Câu 7: Trình bày đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần
Đặc điểm pháp lí của công ty cổ phần:
- Cổ đông: + Số lượng tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa
+ là cá nhân hoặc tổ chức co tư cách pháp nhân, quốc tịch VN hoặc nướcngoài
- Vốn điều lệ:
+ Được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần
- Đặc điểm huy động vốn: CTCP được phát hành cổ phiếu để huy động (tăng vốn điều lệ)và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay) Đây là đặc điểm quan trọng thể hiệntính chất hiệu quả của mô hình CTCP với hđ sản xuất kinh doanh co quy mô lớn của nhà đầu tư
- Trách nhiệm tài sản:
+ Công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của công ty
+ Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã gop vào công ty
- Tư cách pháp lý:
+ CTCP co tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN ĐKKD
Câu 8: Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, cổ tức,
trái phiếu của Công ty cổ phần
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnhgiá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty
Cổ phần:
Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ chocông ty Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loạiđã được đăng ký mua
Trang 7Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hộiđồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Số cổ phần được quyền chào bán của công
ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán đểhuy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua
Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán Tại thời điểmđăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đôngđăng ký mua
Bên cạnh đo CP của CTCP còn được chia thành: CPPT, CPƯĐ cổ tức , CPƯĐ biểu quyết,CPƯĐ hoàn lại và CPƯĐ khác do điều lệ công ty quy định
CPPT là CP bắt buộc phải co và người sở hữu CP này là CĐPT và co quyền lợi cơ bản
+ CĐPT co quyền tgia ĐHĐCĐ và bỏ phiểu quyết định các v.đề quan trọng của côngty
+ CĐPT nhận cổ tức phụ thuộc vào kqkd của công ty
+ Ưu tiên mua CP mới chào bán tương ứng với tỉ lệ CPPT của từng CĐ trong c.ty.CPƯĐ cổ tức là CP được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của CPPT/ mức ổnđịnh hàng năm
+ Cổ tức thường & Cổ tức cố định (ko phụ thuộc vào kq kd của cty)
+ Đối tượng được mua: tổ chức, cá nhân do điều lệ c.ty/ ĐHĐCĐ quyết định
+ Hạn chế: k co quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ và k đc đề cử vào HĐQT & BKSCPƯĐ hoàn lại: là CP cty hoàn lại vốn gop theo y.c của người sh/ theo các điều kiện đượcghi tại cổ phiếu của cổ phần này
+ Đối tượng đc mua & hạn chế: Giống CPƯĐ cổ tức
CPƯĐ biểu quyết: là CP co số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với CPPT
+ Đối tượng được mua: tổ chức đc Chính phủ ủy quyền/ CĐ sl trong thời hạn 3 nămtừ ngày cty đc cấp GCNDN
+ Mục đích: ko s.hữu nh CP nhưng vẫn co nhiều phiếu biểu quyết
Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu
điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đo
Mệnh giá cổ phần được ghi trên cổ phiếu
Cổ đông: Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.
Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danhsách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
CTCP mới thành lập phải co 3 cổ đông sáng lập nhưng CTCP chuyển đổi từ DNNN,CTTNHH chia, tách, hợp nhất, sát nhập từ CTCP khác ko nhất thiết phải co CĐ sl
Cổ tức: Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng
tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tàichính
Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại
Trang 8cổ phần ưu đãi.
Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiệnvà khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty
Cổ tức co thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khácquy định tại Điều lệ công ty
Trái phiếu: Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho
người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thờigian xác định và với một lợi tức quy định
Người mua trái phiếu trở thành chủ nợ công ty, co quyền đòi thanh toán các khoản nợ theocam kết, nhưng không co quyền tham gia quản lý, điều hành công ty
Phát hành trái phiếu làm tăng vốn vay của công ty
Câu 9:Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Đặc điểm pháp lý:
- Chủ đầu tư: số lượng thành viên tối thiểu là hai tối đa không quá 50 thành viên, thành viên là
tổ chức co tư cách pháp nhân hoặc cá nhân, quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài
- TNTS: +Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản của công ty
+ Thành viên chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết gop vào công ty
- Vốn điều lệ: do các thành viên gop hoặc cam kết gop trong một hoặc nhiều lần.
TV phải chuyển quyền sở hữu tài sản vốn gop thành tài sản thuộc s.hữu công ty
- Tư cách pháp lý: CTTNHH 2 tv trở lên co tư cách PN kể từ ngày đc cấp GCNĐKDN.
- Huy động vốn: CTTNHH được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn nhưng k đc phát
hành cổ phiếu
- Chuyển nhượng vốn góp:
Thành viên công ty TNHH 2tv trở lên co quyền chuyển nhượng vốn gop:
- Phải chào bán phần vốn đo cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn gopcủa họ trong công ty với cùng điều kiện
- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là tv công ty nếu các thành viên còn lại củacông ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán
Trừ TH: + Công ty không mua lại phần vốn gop
+ Người được tặng cho không được HĐTV chấp thuận+ Người nhận thanh toán (tv sd phần vốn gop để trả nợ) không được HĐTV chấpthuận
Trang 9Câu 10: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở
lên và thủ tục góp vốn vào loại hình công ty này
Nghĩa vụ góp vốn: Căn cứ pháp lý: Điều 48 LBN 2014
Gop đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã gop vào công ty
Trường hợp thành viên không gop đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa gopđược coi là nợ của thành viên đo đối với công ti và thành viên đo phải chịu TN BTTH phát sinh
do không gop đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
Thủ tục góp vốn:
- Định giá tài sản
- Lập bản cam kết
- Gop vốn: đưa tài sản vào tạo thành vốn điều lệ của công ty (co thể là gop vốn thành lập
DN mới hoặc gop thêm vào vốn điều lệ)
- Chuyển quyền sở hữu tài sản khi gop vốn
- Gop đủ và đúng hạn như đã cam kết và được cấp giấy Chứng nhận tương ứng với phầnvốn gop
Câu 12: Phân tích đặc điểm pháp lý của Hợp tác xã
Đặc điểm pháp lý của HTX:
- HTX là hình thức sở hữu tập thể và dựa trên sở hữu của các TV HTX
- Thành viên: tối thiểu là 7 thành viên, co thể là cá nhân là công dân VN hoặc người nướcngoài ở VN, hộ gia đình hay tổ chức co tư cách pháp nhân
- Trách nhiệm tài sản: + HTX chịu TNTS trong phạm vi tài sản của HTX
+ Thành viên chịu TNTS đối với phần vốn đã gop
- Gop vốn thành viên: Thành viên gop không quá 20% tổng số vốn điều lệ => không tạochênh lệch về mặt thu nhập
- Tư cách pháp lý: Co tư cách PN kể từ ngày được cấp giấy ĐK HTX
- Nguyên tắc hđ:
+Ng.tắc tự nguyện +Ng.tắc bình +Ng.tắc độc lập +Hđ để phục vụ những mục tiêu XH
Câu 13: Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã, trên cơ sở đó
Nguyên tắc:
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân VN tự nguyện thành lập, ra nhập, ra khỏi HTX HTX tựnguyện thành lập, ra nhập, ra khỏi liên hiệp HTX
- HTX, liên hiệp HTX kết nạp rộng rãi thành viên, HTX thành viên
- Thành viên, HTX thành viên co quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc
Trang 10vốn gop trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của HTX, liên hiệp HTX; được cung cấpđầy đủ, kịp thời, chính xác về hđ sx, kd, tài chính, phân phối, thu nhập và những nội dung khác theo
qđ của điều lệ
- HTX, liên hiệp HTX tự chủ, tự chịu TN về hđ của mình trước pl
- Thành viên, HTX thành viên và HTX, liên hiệp HTX co trách nhiệm thực hiện cam kết theohợp đồng dịch vụ và theo qđ của điều lệ Thu nhập của HTX, liên hiệp HTX đc phân phối chủ yếutheo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, HTX thành viên hoặc theo công sức lao độngđong gop của thành viên đối với HTX tạo việc làm
- HTX, liên hiệp HTX quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho tv, HTX tv, cán bộ quản lý,người lđ trong HTX, liên hiệp HTX và thông tin về bản chất, lợi ích của HTX, liên hiệp HTX
- HTX, liên hiệp HTX chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, HTX thành viên vàhợp tác với nhau nhằm phát triển ptrao HTX trên quy mô rộng
Câu 14: Phân tích đặc điểm của thành viên HTX
Đặc điểm thành viên HTX:
- Số lượng: tối thiểu là 7tv bao gồm: cá nhân là công dân VN/ ng nước ngoài định cư ở VN,hộ gia đình, tổ chức co tư cách pháp nhân
- TNTS: thành viên HTX chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã gop vào HTX
- Mỗi thành viên gop vốn không quá 20% tổng số vốn điều lệ => không tạo chênh lệch vềmặt thu nhập
- Vốn co thể gop dưới dạng tài sản hoặc gop sức Thời hạn gop đủ vốn không vượt quá thờihạn 6 tháng kể từ ngày HTX, LHHTX được cấp GCNĐK hoặc kể từ ngày được kết nạp
- Thành viên HTX co quyền tham gia quản lý ngang nhau, không phụ thuộc vốn gop
- Hưởng lợi nhuận: theo mức độ sử dụng sản phẩm, mức độ gop sức và theo tỉ lệ vốn gopvào
Câu 15: Có ý kiến cho rằng: “Thành viên hợp tác xã vừa là người góp vốn, vừa là người lao động, vừa là khách hàng của hợp tác xã” Nêu ý kiến của em về nhận
định này và chứng minh?
- Thành viên HTX là TV gop vốn theo quy định của PL về điều kiện để trở thành thành viên HTX là phải gop vốn theo quy định của PL và điều lệ của HTX, nghĩa vụ của TV HTX cũng là gop đủ và đúng thời hạn vốn gop đã cam kết và được cấp GCN phần vốn gop
- Thành viên HTX là lao động, khách hàng: PL quy định TV HTX được cung ứng sản phẩm,dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ và co nghĩa vụ sử dụng sản phẩm, dịch vụ; được phân phối thu
Trang 11nhập theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc mức đong gop sức lao động đối với TV HTX tạo việc làm;
Trang 12Câu 16: Phân tích quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác củapháp luật co liên quan
Câu 17: Trình bày những điều kiện để thành lập doanh nghiệp Nêu trình tự, thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014)
Điều kiện để thành lập doanh nghiệp:
Mọi cá nhân, tổ chức đều co quyền thành lập doanh nghiệp trừ những TH sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanhnghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viênchức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan,đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền đểquản lý phần vốn gop của Nhà nước tại doanh nghiệp;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người đượccử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn gop của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lựchành vi dân sự; tổ chức không co tư cách pháp nhân;
Trang 13- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lýhành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghềkinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theoquyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chốngtham nhũng.
Điều 27 Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1 Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanhnghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
2 Cơ quan đăng ký kinh doanh co trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận hồ sơ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phảithông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do vàcác yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
3 Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợpliên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động,bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Câu 18: Phân tích các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý và góp vốn vào doanh
nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014)
Điều 18:
2 Tổ chức, cá nhân sau đây không co quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanhnghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơnvị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quảnlý phần vốn gop của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cửlàm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn gop của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành
vi dân sự; tổ chức không co tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hànhchính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh,đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòaán; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng
Trang 14Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh co yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộpPhiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
3 Tổ chức, cá nhân co quyền gop vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gop vào công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước gop vốn vào doanhnghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được gop vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cánbộ, công chức
Câu 19: Phân tích quyền của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong tổ
chức, quản lý công ty hợp danh
Thành viên hợp danh:
- Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợpdanh co một phiếu biểu quyết hoặc co số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty
- Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của côngty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viênhợp danh đo cho là co lợi nhất cho công ty
- Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh củacông ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xét thấy cần thiết
- Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phầngiá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đo Ngườithừa kế co thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận
- Thành viên hợp danh co quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận vàquyết định công việc kinh doanh của công ty Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nộidung, chương trình và tài liệu họp
Thành viên góp vốn:
- Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sungĐiều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên gop vốn, về tổ chức lại vàgiải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty co liên quan trực tiếp đến quyền vànghĩa vụ của họ
- Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; co quyền yêu cầu Chủ tịch Hộiđồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình vàkết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tàiliệu khác của công ty
- Chuyển nhượng phần vốn gop của mình tại công ty cho người khác
- Định đoạt phần vốn gop của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các
Trang 15hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thì người thừa kếthay thế thành viên đã chết trở thành thành viên gop vốn của công ty.
Câu 20: Theo quy định của Luật doanh nghiệp (2014), hành vi “góp vốn” được hiểu
như thế nào? Trình bày trình tự, thủ tục góp vốn vào doanh nghiệp
Gop vốn là việc gop tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty Gop vốn bao gồm gop vốnđể thành lập doanh nghiệp hoặc gop thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập
Trình tự, thủ tục gop vốn vào DN:
- Định giá tài sản
- Lập bản cam kết
- Gop vốn: đưa tài sản vào tạo thành vốn điều lệ của công ty (co thể là gop vốn thành lập
DN mới hoặc gop thêm vào vốn điều lệ)
- Chuyển quyền sở hữu tài sản khi gop vốn
- Gop đủ và đúng hạn như đã cam kết và được cấp giấy Chứng nhận tương ứng với phầnvốn gop
Câu 22: Trình bày hiểu biết của em về “người đại diện theo pháp luật” của doanh
nghiệp?
1 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệpthực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanhnghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người co quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài,Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần co thể co một hoặc nhiều người đại diệntheo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụcủa người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3 Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn co ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tạiViệt Nam Trường hợp doanh nghiệp chỉ co một người đại diện theo pháp luật thì người đo phải
cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụcủa người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam Trường hợp này, người đại diệntheo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền
4 Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không co ủy quyền khác thì thực hiện theo quyđịnh sau đây:
a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại