1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bộ đề cương khoa học

41 166 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có thể nghe đợc âm thanh là do sự rung động của vật lan truyền trong không khí và làm truyền tới tai ta làm cho màng nhĩ rung động.. - Những việc không nên làm: nói to, cời đùa ở nơi

Trang 1

Họ và tờn: Lớp 4A

Đấ̀ CƯƠNG KHOA HỌC KÌ II

Bài 39 : Không khí bị ô nhiễm.

Câu 1 : Thế nào là không khí sạch?

-Không khí sạch là không khí không có những thành phần gây hại đến sức khỏe con ngời

Câu 2 : Thế nào là không khí bị ô nhiễm?

Không khí bị ô nhiễm là không khí có chứa nhiều bụi, khói, mùi hôi thối của rác, gây ảnh hưởng đến ngời, động vật và thực vật

Câu 3 : Nêu nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm?

Có nhiều nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm, nhng chủ yếu là do :

1

Trang 2

+ Do bụi : bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con ngời (bụi nhà máy, xe

cộ, bụi phóng xạ, bụi than, bụi xi măng,….)

+ Do khí độc : sự lên men thối của xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa học

Câu 4 : Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?

- Gây bệnh viêm phế quản mãn tính

- Gây bệnh ung th phổi

- Bụi vào mắt sẽ làm gây các bệnh về mắt

- Gây khó thở

- Làm cho các loại cây hoa, quả không lớn đợc, …

Bài 40 : Bảo vệ bầu không khí trong sạch

2

Trang 3

Câu 1 : Những biện pháp để bảo vệ bầu không khí trong sạch?

+ Thu gom và xử lý rác, phân hợp lý Làm vệ sinh nhà cửa trường lớp sạch sẽ

+ Giảm lợng khí thải độc hại của xe có động cơ chạy bằng xăng, dầu và của nhà máy, giảmkhói đun bếp

+ Dùng bếp đun cải tiến để đỡ khói

+ Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng

+ Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh

Bài 41 : Âm thanh

Câu 1 : Khi nào vật phát ra âm thanh? cho ví dụ?

Bài 42 : Sự lan truyền âm thanh.

Câu 1 : Trình bày sự lan truyền của âm thanh trong không khí?

3

Trang 4

Khi mặt trống rung, không khí xung quanh cũng rung động Rung động này đợc lan truyền trong không khí

Câu 2 : Nhờ đâu mà ta có thể nghe được âm thanh?

Ta có thể nghe đợc âm thanh là do sự rung động của vật lan truyền trong không khí và làm truyền tới tai ta làm cho màng nhĩ rung động

Câu 3 : Â m thanh lan truyền qua môi trờng nào?

Âm thanh không chỉ truyền đợc qua môi trờng không khí mà còn truyền qua chất lỏng và chất rắn

Bài 43 + 44 : Âm thanh trong cuộc sống

Câu 1: Nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống?

4

Trang 5

Âm thanh rất cần cho cuộc sống của con ngời Nhờ có âm thanh , chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau, thởng thức âm nhạc, báo hiệu, …

Câu 2: Nêu ích lợi của âm thanh ghi lại đợc?

- Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại đợc những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trớc - Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói

đi nói lại nhiều lần một điều gì đó

Câu 2: Tiếng ồn phát ra từ đâu?

- Tiếng ồn có thể phát ra từ động cơ xe ô tô, xe máy, ti-vi, loa đài, chợ, trờng học giờ

ra chơi, chó sủa trong đêm, máy caỳ, máy khoan bê tông

Câu 3: Nêu một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống?

5

Trang 6

- Tiếng ồn ảnh hởng tới sức khỏe con ngời, có thể gây mất ngủ, đau đầu, suy nhợc thần kinh, có hại cho tai, … Vì vậy, cần có một số biện pháp phòng chống tiếng ồn, chẳng hạn:

- Có những quy định chung về không gây tiếng ồn ở nơi công cộng

- Sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn truyền đến tai

Câu 4: Nêu những việc nên và không nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và những ngời xung quanh?

- Những việc nên làm: trồng nhiều cây xanh, nhắc nhở mọi ngời cùng có ý thức giảm

ô nhiễm tiếng ồn; công trờng xây dựng, khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp xây dựng nơi dân c họăc lắp các bộ phận giảm thanh

6

Trang 7

- Những việc không nên làm: nói to, cời đùa ở nơi yên tĩnh, mở nhạc to, mở ti vi to, trêu đùa súc vật để chúng kêu, sủa, … nổ xe máy, ô tô trong nhà, xây dựng công trờng gần trờng học, bệnh viện.

Bài 45 : Ánh sáng

Câu 1 : Ánh sáng đi theo đờng thẳng hay đờng cong?

ánh sáng truyền theo đờng thẳng

Câu 2 : Những vật nào cho ánh sáng truyền qua, những vật nào không cho ánh sáng truyền qua?

ánh sáng có thể truyền qua các lớp không khí, nớc, thủy tinh, nhựa trong ánh sáng không thể truyền qua các vật cản sáng nh: tấm bìa, tấm gỗ, quyển sách, chiếc hộp sắt hay hòn gạch

7

Trang 8

Câu 3 : Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?

- Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt nh :Vật đó tự phát sáng

Có ánh sáng chiếu vào vật Không có vật gì che mặt ta.Vật đó ở gần mắt

Bài 47 + 48 : Ánh sáng cần cho sự sống

Câu 1 : Vai trò của ánh sáng đối với đời sống của thực vật?

Câu 2 : Vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người?

8

Trang 9

Câu 3 : Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật?

Bài 49 : Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

Câu 1 :Nờu mụ̣t sụ́ viợ̀c em nờnvà khụng nờn làm đờ̉ tránh tác hại do ánh sáng gõy

ra đụ́i với mắt khi đọc sách, xem ti vi?

………

………

………

Câu 2 : Nờu mụ̣t sụ́ viợ̀c em nờn và khụng nờn làm đờ̉ tránh tác hại do ánh sáng

gõy ra đụ́i với mắt?

9

Trang 10

………

………

Trang 11

Câu 2: Em hiểu thế nào là sự truyền nhiệt?

Các vật ở gần vật nóng thì thu nhiệt nóng lên Các vật ở gần vật lạnh thì tỏa nhiệt, sẽ lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó tỏa nhiệt hay chính là đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn

Câu 3: Nước và các chất lỏng thay đổi thế nào khi nóng lên và khi lạnh đi?

Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

Bài 52: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiợ̀t

Câu 1: Thế nào là vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt?

- Các kim loại : Đồng, nhôm, sắt, … dẫn nhiệt tốt còn gọi là vật dẫn nhiệt;

- gỗ, nhựa, len, bông,…dẫn nhiệt kém còn gọi là vật cách nhiệt

11

Trang 12

Câu 2: Không khí là vật cách nhiệt hay vật dẫn nhiệt?

- Không khí là vật cách nhiệt

Bài 53: Các nguồn nhiệt.

Câu 1: Nêu các nguồn nhiệt và vai trò của chúng?

- Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật được sưởi ấm, phơi khô thóc, nước biển bốc hơi nhanh tạo thành muối, …

- Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước, …

- Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên vào mùa đông, giúp con người sưởi ấm,

- Bàn là điện : giúp ta làm khô quần áo, …

- Bóng đèn đang sáng : Sưởi ấm gà lợn vào mùa đông, …

Trang 13

- Các nguồn nhiệt dùng vào việc : đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …

Câu 2: Nêu những rủi ro, nguy hiểm và cách phòng tránh khi sử dụng nguồn nhiệt?

Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi

- Bị cảm nắng - Đội mũ, đeo kính khi đi ra đườngK hông

nên chơi ở chỗ quá nắng vào buổi trưa

- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa nhiệt : bàn

Trang 14

- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá to -Khi nấu không để lửa cháy quá to

Bài 54: Nhiệt cần cho sự sống.

Câu 1: Nêu vai trò của nhiệt đối với con người, động vật và thực vật?

Câu 2: Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất?

- Nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm , gió sẽ ngừng thổi Trái Đất sẽ ttrở nên lạnh giá Khi đó, nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy và đóng băng, sẽ không có mưa Trái đất sẽ trở thành một hành tinh chết, không có sự sống

Bài 57+58 : Thực vật cần gì để sống- Nhu cầu nước của thực vật

Câu 1 : Thực vật cần gì để sống?

Trang 15

Câu 1 : Nêu nhu cầu nước của thực vật?

Bài 59 : Nhu cầu chất khoáng của thực vật.

Câu 1 : Vai trò của chất khoáng đối với thực vật?

15

Trang 16

Trong qua trình sống nếu không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp Điều đó chứng tỏcác chất khoáng đã tham gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt động sống của cây.

Ni-tơ (có trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều

Câu 2 : Nêu nhu cầu chất khoáng của thực vật?

- Các loài cây khác nhau cần có các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau

- Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau nhu cầu về khoáng cũng khác nhau

- Trong trụ̀ng trọt, nờ́u biờ́t bón phõn đúng lúc, đúng cách sẽ cho thu hoạch cao

Bài 60 : Nhu cầu không khí của thực vật.

Câu 1 : Nêu vai trò của không khí đối với thực vật?

Cõu2: Viết chữ Đ vào trước cõu đỳng, chữ S vào trước cõu sai:

Trang 17

+/ Thực vật lấy khớ các-bụ-nớc và thải khớ ụ-xi trong quá trỡnh quang hợp.

+/ Thực vật cần ụ-xi để thực hiện quá trỡnh hụ hấp

+/ Hụ hấp ở thực vật chỉ xảy ra vào ban ngày

Bài 61 : Trao đổi chất ở thực vật

Câu1: Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật?

Quá trình trao đổi chất ở thực vật là quá trình cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi, nước và thải ra môi trường khí các–bô-níc, khí ô-xi, hơi nước và các chất khoáng khác

Câu 2 : Sự trao đổi khí trong hô hấp của thực vật diễn ra như thế nào?

Câu 3 : Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật?

17

Trang 18

Bài 62 : Động vật cần gì để sống?

Câu 1 : Nêu những điều kiện để động vật sống và phát triển bình thường?

Bài 63 : Động vật ăn gì để sống?

Câu 1 : Nêu nhu cầu thức ăn của các loài động vật khác nhau?

Phần lớn thời gian sống của động vật dành cho việc kiếm thức ăn Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, ăn sâu bọ,

có loài ăn tạp

Bài 64 : Trao đổi chất ở động vật

Câu 1 : Trong qúa trình sống động vật lấy vào cơ thể và thải ra môi trường những gì?(nêu quá trình trao đổi chất ở động vật?)

Trang 19

Quá trình trao đổi chất của động vật là quá trình động vật lấy thức ăn, nước uống, khí ô-xi từ môi trường và thải ra môi trường khí các-bô-níc, phân, nước tiểu.

Bài 65 : Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

Câu 1 : Thức ăn của cây ngô là gì? cây ngô có thể tạo ra chất dinh dưỡng nào để nuôi cây?

Thức ăn của cây ngô là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng

- Cây ngô đã dùng khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng để tạo thành các chất dinh dưỡng như bột đường, chất đạm…

Câu 2 : Em hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, thế nào là yếu tố hữu sinh?

19

Trang 20

Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tựnhiên như : nước, khí các-bô-níc

Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sinh sản tiếp được như chất bột đường, chất

đạm

Câu 3 : Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia?

Bài 66 : Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

Câu 1 : Thế nào là chuỗi thức ăn?

Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức ăn cho sinh vật khác

Trang 21

Trong tù nhiªn cã nhiÒu chuèi thøc ¨n C¸c chuçi thøc ¨n thưêng b¾t ®Çu tõ thùc vËt.

Câu 1: Em hãy viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành “Sơ đồ Trao đổi chất ở Thực vật”

Trang 22

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

a Để sống và phát triển bình thường, động vật cần những yếu tố nào?

A Có đủ không khí B Có đủ nước, ánh sáng và không khí

C Có đủ nước, ánh sáng, thức ăn D Có đủ nước, ánh sáng, thức ăn và không khí

b Trong quá trình hô hấp thực vật lấy khí gì và thải ra khí gì?

A Lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-níc B Lấy khí ô-xi và thải khí ni-tơ

C Lấy khí các-bô-níc và thải khí ô-xi D Lấy khí ô-xi và thải khí ô-xi

c Quá trình quang hợp của thực vật được diễn ra:

Trang 23

A Ban đêm B Ban ngày C Ban đêm và ban ngày

d Những yếu tố nào sau đây gây ô nhiễm không khí?

A Khói, bụi, khí độc B Các loại rác thải không được xử lí hợp vệ sinh

C Tiếng ồn D Tất cả các yếu tố trên

e Vật nào sau đây tự phát sáng?

A Mặt Trời B Mặt Trăng C Trái Đất D Cả 3 vật kể trên

g Người ta phải sục khí vào trong bể cá để làm gì?

A Để cung cấp khí các-bô-níc cho cá B Để cung cấp hơi nước cho cá

C Để cung cấp khí ô-xi cho cá D Để cung cấp khí ni-tơ cho cá

23

Trang 24

Câu 3: Điền từ vào chỗ chấm để hoàn thiện các câu sau:

Trong quá trình trao đổi khí, động vật hấp thụ khí và thải rakhí

Trong quá trình trao đổi thức ăn, động vật lấy từ môi trường cácchất và đồng thời thải ra môi trườngchất và

Câu 4: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng nhất

1 Vai trò của ánh sáng đối với con người:

A Giúp cho con người có thức ăn, sưởi ấm B Giúp cho con người có sức khỏe

Trang 25

C Cả hai ý trên

2 Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh là:

A Khoảng 39oC B Khoảng 37 oC C Khoảng 35 oC

4 Để kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng, người ta đã:

A Tăng thời gian chiếu sáng B Tăng ô – xi C Tăng nhiệt độ

5 Nhiệt độ nào sau đây có thể là nhiệt độ của một ngày trời lạnh:

A 20 oC B 30 oC C 100 oC

6 Cây lúa cần có nhu cầu chất khoáng nào?

A Ni – tơ B Ka – li C Ni – tơ và phốt – pho

25

Trang 26

7 Bò, trâu, hươu cao cổ và voi là những loài động vật:

A Ăn thực vật B Ăn động vật khác C Ăn động vật và thực vật (ăn tạp)

Câu 5: Đ; S

Không khí được coi là trong sạch khi trong không khí tuyệt đối không có khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,…

Đọc sách dưới ánh sáng quá mạnh hoặc quá yếu cũng đều có hại cho mắt

Nhờ có ánh sáng mặt trời mà thực vật xanh tốt, người và động vật khỏe mạnh

Các loài thực vật đều có nhu cầu về khoáng chất giống như nhau

Phần lớn thời gian sống của động vật dành cho việc kiếm ăn

Trang 27

Chỉ có những động vật kiếm ăn vào ban ngày mới cần ánh sáng mặt trời.

Câu 6: Em hãy nêu 4 cách phòng chống ô nhiễm không khí mà em biết:

Câu 7: Vật cho nước thấm qua là:

A Chai thủy tinh B Vải bông C.Áo mưa D Lon sữa bò

Câu 8: Chất tan trong nước là:

27

Trang 28

A.Cát B Bột gạo C Đường D Bột mì

Câu 9: Các bệnh liên quan đến nước là;

A.Tả lị, thương hàn, tiêu chảy, mắt hột B Viêm phổi,lao cúm

C Các bệnh về tim mạch,huyết áp cao

Câu10: Muốn biết thực vật cần gì để sống, ta làm thí nghiệm như thế nào?

A.Trồng cây trong điều kiện sống đầy đủ các yếu tố

B Trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố

C Trồng cây trong điều kiện sống thiếu 2 yếu tố

Câu 11: Vật nào tự phát sáng?

Trang 29

A.Tờ giấy trắng B Mặt trời C Mặt trăng D Trái đất

Câu 12: Nhiệt độ nào sau đây có thể là nhiệt độ của một ngày trời nóng?

A.100 C B 30 0 C C 1000 C D 3000 C

Câu 13: Thành phần trong không khí quan trọng nhất đối với hoạt động của con người là:

………

Câu 14: Chọn các từ trong ngoặc đơn( Ni-tơ, sự cháy,quá nhanh, quá mạnh, lâu hơn,không

khí,ô-xi) điền vào chỗ chấm ( 3đ)

A Càng có nhiều………càng có nhiều ô-xi và………… diễn ra…………

29

Trang 30

B………….trong không khí không duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy không diễn ra

……… ,………

Bài 15-Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1/ Để sống và phát triển bình thường , động vật cần gì?

A Có đủ nước, ánh sáng, thức ăn B Có đủ nước, ánh sáng, không khí

C Có đủ nước, ánh sáng, không khí, thức ăn

2/ Tại sao người ta phải sục khí vào trong nước ở bể cá?

A Để cung cấp khí các-bô-níc cho cá B Để cung cấp khí ni-tơ cho cá

Trang 31

C Để cung cấp khí ô-xi cho cá D Để cung cấp hơi nước cho cá

Bài 16-Điền vào chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai

1/ Vai trò của không khí đối với sự sống:

Chỉ có con người và động vật mới cần không khí để thở, thực vật không cần không khí

Thành phần trong không khí quan trọng đối với hoạt động hô hấp của động vật là khícác-bô-níc

Con người, động vật và thực vật đều cần có không khí để thở

Bài 17-Nêu những việc cần làm để bảo vệ bầu không khí trong lành?

31

Trang 32

………

………

Câu 18: a) Tại sao có gió? ( Không khí chuyển động sinh ra gió)

b) Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đát liền và ban đêm gió từ đất liền

thổi ra biển?

Câu 19 : Khoanh vào trước câu trả lời đúng

a Loài vật cần ánh sáng để làm gì ?

A Tìm thức ăn , nước uống B Phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh

Ngày đăng: 10/06/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w