Nghiên cứu xác định các giống rau phù hợp cho sản xuất trái vụ bằng công nghệ thuỷ canh: - Thời gian thí nghiệm: Với cây xà lách, rau cải, cần tây: Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2007.. Nghi
Trang 1Báo cáo kết quả thực hiện nội dung
Nghiên cứu một số yếu tố kỹ thuật để hoàn thiện quy trình sản xuất rau ăn lá
trái vụ an toàn bằng công nghệ thuỷ canh tuần hoàn (NFT)
Thuộc đề tài: Nghiên cứu chọn tạo giống, xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất tiên tiến cho một số loại rau chủ lực (Cà chua, Da chuột, Da hấu, Mớp đắng, ớt) phục vụ nội tiêu và xuất khẩu
Nguyễn Thị An - Trần Khắc Thi
Hoàng Minh Châu- Nghiêm Hoàng Anh
I Mở đầu
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu:
Sản phẩm rau xanh ở nớc ta đợc cung cấp bởi 2 vùng sản xuất chính: Vùng rautập trung chuyên canh ven thành phố, khu công nghiệp và vùng rau vụ đông luâncanh với cây lơng thực Vùng rau chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp dotốc độ đô thị hoá ngày càng tăng, đất trồng rau bị thu hẹp trong khi nhu cầu rau giatăng gấp 1,5 lần mức tăng dân số (AVRDC, 2005) Bên cạnh đó đất canh tác đang cónguy cơ bị ô nhiễm cao (Hoá chất, kim loại nặng, vi sinh vật) do tác động của chấtthải công nghiệp và chất thải thành phố Việc nghiên cứu, phổ biến các giải pháp sảnxuất rau công nghệ cao, canh tác không dùng đất là hớng đi tích cực mà các nớc tiêntiến đang áp dụng
Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ cao nếu nhập trang thiết bị của nớc ngoài
về, mức đầu t sẽ rất lớn, khó đi vào sản xuất Để có công nghệ phù hợp với điều kiệnViệt Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số yếu tố kỹ thuật của công nghệ thuỷcanh tuần hoàn (Nutient Film Technology- NFT) đối với một số loại rau ăn lá, đểtrồng trái vụ, sản phẩm an toàn và dễ áp dụng với ngời sản xuất
2 Mục tiêu:
Hoàn thiện quy trình sản xuất rau ăn lá trái vụ, an to n bằng công nghệ thuỷàn bằng công nghệ thuỷcanh tuần hoàn phù hợp với điều kiện Việt Nam
Trang 2II Vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
1 Vật liệu nghiên cứu:
- Đối tợng nghiên cứu là các loại rau ăn lá: xà lách, cải xanh ngọt, cần tây, raumuống, cải mơ, cải Spinach (cải bó xôi), cải chít trồng trái vụ
- Dung dịch dinh dỡng do viện nghiên cứu Rau quả pha chế và dung dịch củaviện Công nghệ sinh học- Trờng Đại học nông nghiệp Hà Nội
- ống dẫn dung dịch: Sử dụng các loại ống nhựa cấp thoát nớc sẵn có ở ViệtNam
- Giá thể ơm cây con, dùng giá thể sản xuất cây giống rau của Trung tâmnghiên cứu phân bón và dinh dỡng cây trồng- Viện Thổ nhỡng- Nông hóa
2 Nội dung nghiên cứu:
2.1 Nghiên cứu xác định các giống rau phù hợp cho sản xuất trái vụ bằng công nghệ thuỷ canh:
- Thời gian thí nghiệm:
Với cây xà lách, rau cải, cần tây: Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2007
Với cây rau muống: Từ tháng 10/2007 đến tháng 1/2008
Thí nghiệm xác định một số chủng loại rau ăn lá (cải chít, cải mơ, cải bó xôi)trồng trái vụ trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn, tiến hành từ tháng 5- 8/2008
- Địa điểm thí nghiệm: Nhà lới số 2 và nhà lới số 6 Viện nghiên cứu Rau quả
2.2 Xác định dung dịch phù hợp và lợng dinh dỡng cần bổ sung qua các giai đoạn sinh trởng của cây cho từng đối tợng rau (Xà lách, rau cải các loại, rau muống, cần
tây):
Thí nghiệm tiến hành với 4 dung dịch dinh dỡng (4 công thức):
- CT1: Dung dịch dinh dỡng của viện Công nghệ sinh học- Trờng đại học Nông nghiệp Hà Nội (ĐHNN) Thành phần gồm:
*Dung dịch A: Amonium Nitrate, Calcium Nitrate, Iron EDTA
*Dung dịch B: Potassium Nitrate, Monopotassium Phosphate, Magnesium
Sulphate, Mangan Sulphate, Zinc Chelate, Boric Acid, Coppper Chelate, AmmoniumMolybdate
Trang 3*Dung dịch B: Ammonium Photsphate, Potassium Photsphate, Photassium
Nitrate, Magnesium Sulphate, Zinc Sulphate, Boric Acid, Mangan Sulphate, CoppperSulphate, Ammonium Molybdate
Đợc pha theo tỷ lệ thích hợp
- CT3: Dung dịch dinh dỡng của viện Nghiên cứu rau quả (VRQ 2) Thành phần
gồm:
*Dung dịch A: Amonium Nitrate, Calcium Nitrate, Iron EDTA
*Dung dịch B: Ammonium Photsphate, Potassium Photsphate, Photassium
Nitrate, Magnesium Sulphate, Zinc Sulphate, Boric Acid, Mangan Sulphate, CoppperSulphate, Ammonium Molybdate
* A Nitric
Đợc pha theo tỷ lệ thích hợp
- CT4: Dung dịch dinh dỡng của viện Nghiên cứu rau quả (VRQ 3) Thành phần
gồm:
*Dung dịch A: Amonium Nitrate, Calcium Nitrate, Iron EDTA
*Dung dịch B: Potassium Sulphate, Photassium Nitrate, Monophotassium
Phosphate (MPK), Magnesium Sulphate, Zinc Chelate, Boric Acid, Mangan Chelate,Coppper Chelate, Ammonium Molybdate
Đợc pha theo tỷ lệ thích hợp
Định kỳ kiểm tra EC- Nồng độ hữu hiệu (Effective concentration) trong dungdịch để theo dõi lợng dinh dỡng cần bổ sung qua các giai đoạn sinh trởng phát triểncủa cây
- Thời gian thí nghiệm:
Với cây xà lách, cải xanh và cần tây: Tiến hành T7-T8/2007 và T5-T6/2008.Với cây rau muống, tiến hàng từ T10/2007- T3/2008 và T10/2008- T3/2009
2.3 Nghiên cứu lựa chọn loại ống dẫn dung dịch trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn phù hợp với điều kiện Việt Nam:
- Thí nghiệm gồm 3 công thức:
CT1: ống nhựa chữ nhật, kích thớc 110mm x 70mm
CT2: ống nhựa tròn chất liệu chịu nhiệt mm
CT3: ống nhựa tròn chất liệu bình thờng mm
- Thí nghiệm đợc tiến hành trên cây xà lách và cây cải xanh ngọt
- Thời gian tiến hành thí nghiệm: 28/5- 3/7/2007 (Vụ 1) và
15/7- 25/8/2007 (Vụ 2)
Trang 4Kết quả xác định ống dẫn căn cứ vào sự sinh trởng phát triển và năng suất củarau trồng trên đó.
2.4 Nghiên cứu kỹ thuật ơm cây con phục vụ sản xuất rau trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn Thí nghiệm gồm 5 công thức:
1 Giá thể ơm cây giống rau (90%) + Xơ dừa (10%)
2 Giá thể ơm cây giống rau (80%) + Xơ dừa (20%)
3 Giá thể ơm cây giống rau (70%) + Xơ dừa (30%)
4 Giá thể ơm cây giống rau (60%) + Xơ dừa (40%)
5 Giá thể ơm cây giống rau (50%) + Xơ dừa (50%)
6 Đ/C Giá thể ơm cây giống rau Thời gian tiến hành thí nghiệm: T6- T7/2007
2.5 Xây dựng mô hình:
Mô hình sản xuất rau an to n trái vụ bằng các công nghệ thuỷ canh tuần hoànàn bằng công nghệ thuỷ
đợc tiến hành trong nhà lới tại HTX dịch vụ nông nghiệp Ba Chữ- Đông Anh- Hà Nội
và Viện nghiên cứu Rau quả
3.1 Cách lắp đặt hệ thống thuỷ canh tuần hoàn:
Hệ thống giá sắt để đặt các ống nhựa đợc hàn chắc chắn, cao 80cm, dốc vềphía bể thu hồi dung dịch (bể chứa)
Các ống dẫn dung dịch đợc đặt trên giá sắt, cách nhau 10cm ống có đờngkính 110mm, dài 20m, trên ống đục các lỗ đờng kính 5- 6cm, cách nhau 10cm để đa
rọ cây vào đó
Téc nhựa đựng dung dịch dinh dỡng (bể cấp) đợc đặt cao hơn các ống dẫndung dịch 50- 70cm, thể tích bể cấp tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất, thờng quy môsản xuất 300m2 dùng téc 3m3 Bể thu hồi dung dịch, thể tích tơng đơng bể cấp, đặtthấp hơn các ống dẫn dung dịch
Dung dịch chảy qua các ống dẫn, cung cấp dinh dỡng nuôi cây, sau đó chảyvào bể chứa Khi dung dịch trong bể cấp cạn đến mức nhất định thì bơm 2 chiều
đóng, đẩy dung dịch trong bể chứa ngợc trở lại bể cấp, cứ nh vậy dung dịch chảy tuầnhoàn trong các ống dẫn, cung cấp dinh dỡng cho cây
Trang 5- Các thí nghiệm lựa chọn ống dẫn hiệu quả phù hợp với điều kiện Việt Nam
bố trí kiểu tuần tự, 4 lần nhắc lại
- Thí nghiệm xác định giá thể phù hợp cho sản xuất rau thuỷ canh bố trí kiểukhối ngẫu nhiên 4 lần nhắc lại trên hệ thống thủy canh tuần hoàn
- Phơng pháp triển khai mô hình tại HTX: Dựa vào nhà lới hiện có của HTX,sửa lại phần mái lợp bằng màng UROZHAI để tránh ma, xung quanh chắn lới niloncách ly côn trùng, rồi lắp đặt hệ thống sản xuất rau trong dung dịch tuần hoàn
Trong quá trình triển khai mô hình, cán bộ kỹ thuật thay thờng xuyên có mặttại HTX để chỉ đạo từ sửa nhà lới, lắp đặt hệ thống đến sản xuất và thu hoạch
- Phơng pháp theo dõi: Định điểm theo dõi cố định, mỗi điểm theo dõi 10 cây,theo dõi các chỉ tiêu sinh trởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thểtrên các cây đã định
- Theo dõi sâu bệnh: Theo phơng pháp điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần Đánh giámức độ bị hại theo cách đánh giá của viện Bảo vệ thực vật
+ Bệnh thối rễ, héo xanh: Đánh giá theo % số cây bị bệnh
+ Bệnh đốm nâu: Đánh giá theo cấp bệnh
Cấp 1 (-): Không bệnh (không có lá nào bị bệnh)Cấp 2 (*): Bệnh nhẹ (20% số lá/cây bị bệnh)Cấp 3 (**): Bệnh trung bình (20- 40% số lá/cây bị bệnh)Cấp 4 (***): Bệnh nặng ( > 40% số lá/cây bị bệnh)+ Sâu xanh, sâu tơ, sâu sám: Đánh giá bằng số con/m2
- Phân tích chất lợng theo các phơng pháp đang đợc sử dụng phổ biến trongphòng phân tích:
+ VTM C: Phơng pháp Tilman
+ Đờng tổng số: Phơng pháp Bectrand
+ Nitrat (NO3): Phân tích theo phơng pháp Sắc kí ion
+ Kim loại nặng (Pb, As, Cd): Phân tích theo phơng pháp Cực phổ
- Xử lý số liệu theo phơng pháp IRISTART và so sánh theo Duncan
Trang 6III Kết quả nghiên cứu
1 Nghiên cứu xác định các giống rau trồng trái vụ trong dung dịch (Xà lách, cải xanh ngọt, cần tây, rau muống):
1.1 Thí nghiệm xác định giống xà lách phù hợp trồng trái vụ trong dung dịch:
11 giống tham gia thí nghiệm là những giống xà lách chịu nhiệt
1.1.1 Thời gian sinh trởng của các giống xà lách:
Bảng 1: Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng của các giống
(Tháng 7-8/2007, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
- Thời gian từ khi đa vào hệ thống thuỷ canh đến thu hoạch giữa các giốngchênh lệch nhau rất nhiều (32- 50 ngày) Các giống có thời gian sinh trởng ngắn là
Rx 08834067, Vulcania và Krintine Kz (32- 33 ngày) Các giống có thời gian sinh ởng dài là: Flardria R2 và Muzai R2 (40- 50 ngày)
tr-1.1.2 Tình hình sinh trởng của các giống thí nghiệm:
Bảng 2: Tình hình sinh trởng của các giống xà lách
(Tháng 7-8/2007, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
(cm)
Số lá/cây ĐK tán Dài lá (cm)
Trang 7Kết quả thí nghiệm bảng 2 cho thấy:
- Tốc độ sinh trởng của các giống xà lách trồng thuỷ canh hơn hẳn trồng trên
đất (thể hiện ở các chỉ tiêu: Chiều cao cây, đờng kính tán, chiều dài lá đều cao hơntrồng trên đất)
- So sánh giữa các giống thấy rằng: Có 7 giống sinh trởng khá tốt, kích thớc lálớn (Đà Lạt, Xoăn TQ, Rx 08834067, Sweet GRM, Facestyle, Flardria R2, KrintineKz)
1.1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống xà lách:
Bảng 3: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống TN
(Tháng 7-8/2007, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
(tạ/1000m2)
NSTP (tạ/1000m2)
Trang 8Kết quả thí nghiệm thấy rằng:
- Trong điều kiện trái vụ (20/7- 30/8) các giống xà lách chịu nhiệt đều chonăng suất khá khi trồng trong dung dịch ( > 14 tạ/1000m2)
- 6 giống xà lách cho năng suất cao từ 17,86 tạ/1000m2- 21,65 tạ/1000m2(Xoăn TQ, Rx 08834067, Sweet GRM, Vulcania, Facestyle và Krintine Kz );
- Cá biệt có giống Flardria R2 cho năng suất 45,04 tạ/1000m 2 Giống này có
đặc điểm là thời gian sinh trởng dài nhất (50 ngày, cây to, cuộn bắp, khối lợng câylớn 179,86 g/cây)
1.2 Thí nghiệm xác định giống cải xanh ngọt phù hợp trồng trái vụ trong dung dịch:
1.2.1 Thời gian sinh trởng của các giống cải xanh ngọt:
Bảng 4: Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng của các giống
(Tháng 7-8/2007, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
thống thuỷ canh
Bảng 5: Tình hình sinh trởng và năng suất của các giống cải ngọt
(Tháng 7-8/2007, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
Trang 9TT Giống Cao cây
(cm)
Số lá/cây
KL cây (g)
NSSVH (tạ/1000m 2 )
NSTP (tạ/1000m 2 )
- So sánh giữa các giống thấy: Giống BM và giống Tosakan năng suất đạt(24,40 và 23,84 tạ/1000m2), cao hơn giống CX1
1.3 Thí nghiệm xác định giống cần tây phù hợp trồng trái vụ trong dung dịch :
Các giống cần tây tham gia thí nghiệm: Tropic, Kyo, BM 701
1.3.1 Thời gian sinh trởng của các giống cần tây:
Bảng 6: Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng của các giống
(Tháng 8-9/2007, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
Mọc (ngày) Đa vào hệ
thống thuỷ canh (ngày)
Thu hoạch (ngày)
Nhận xét:
- Trong điều kiện mùa hè, cần tây mọc chậm hơn các loại rau khác 3- 4 ngày
- Trồng trong hệ thống thuỷ canh rút ngắn thời gian sinh trởng so với trồng trên đất5- 7ngày Thời gian sinh trởng của các giống cần tây không khác nhau (33 ngày)
1.3.2 Tình hình sinh trởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cần tây trồng thuỷ canh:
Bảng 7: Tăng trởng thân lá và năng suất cần tây trồng thủy canh
(Tháng 8-9/2007, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
Giống 15 ngày sau khi
đa lên hệ thống
thuỷ canh
30 ngày sau khi đa lên hệ thống thuỷ canh
Trang 10Cao cây (cm)
Số lá/cây
Cao cây (cm)
Số lá/cây
NS Cá
thể (g/cây)
NS Lý thuyết (tạ/
1000m 2 )
NS thực tế (tạ/1000m 2 )
Kết quả thí nghiệm (bảng 7) thấy rằng:
Giống Tropic và BM701, tốc độ sinh trởng và năng suất tơng đơng nhau: Giai
đoạn thu hoạch, chiều cao cây đạt 42,6 và 42,5cm; số lá/cây đạt 9,7 và 9,5 lá; năngsuất thực tế đạt 46,24 tạ/1000m2 và 46,46 tạ/1000m2
Nh vậy, 2 giống cần tây phù hợp trồng trái vụ là Tropic và BM 701.
1.4 Thí nghiệm xác định giống rau muống phù hợp trồng trái vụ trong dung dịch:
Thí nghiệm tiến hành với 3 giống rau muống: Giống rau muống hạt, giống raumuống trắng và giống rau muống tím
1.4.1 Thời gian sinh trởng của các giống rau muống:
Bảng 8: Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng của các giống rau muống
(Tháng 10/2007- 1/2008, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
Mọc/
bén rễ (ngày)
Đa vào HT
T canh (ngày)
Thu lứa 1 (ngày)
Thu lứa 2 (ngày)
Thu lứa 3 (ngày)
Thu lứa 4 (ngày)
Thu lứa 5 (ngày)
Thu lứa 6 (ngày)
Trang 11- Giống rau muống tím sinh trởng rất chậm: Sau khi đa lên giàn 11 ngày mới
đợc thu lứa đầu, lứa thứ 2 sau lứa đầu 14 ngày, lứa thứ 3 sau lứa thứ 2 là 15 ngày, sau
đó cứ 14-15 ngày hái 1 lứa (2 lứa rau muồng trắng mới đợc 1 lứa rau muống tím)
1.4.2 Tình hình sinh trởng của các giống rau muống trồng thuỷ canh:
Bảng 9: Chiều cao cây qua các đợt theo dõi
(Tháng 10/2007- 1/2008, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
23 ngày (lứa3)
30 ngày (lứa4
37 ngày (lứa5
44 ngày (lứa6)
51 ngày (lứa7)
58 ngày (lứa8)
65 ngày (lứa9
73 ngày (lứa10
80 ngày (lứa11)
Kết quả thí nghiệm bảng 9 thấy rằng:
- Giống rau muống hạt và giống rau muống trắng sinh trởng phát triển tốt khitrồng trái vụ, cứ 7-8 ngày tăng trởng chiều cao cây 27- 35,6cm
- Giống rau muống tím sinh trởng rất chậm trong điều kiện trái vụ, cứ 14-15ngày mới tăng trởng đợc 13,4- 18,6cm
Bảng 10: Năng suất thực tế của các giống rau muống trồng thuỷ canh
(Tháng 10/2007- 1/2008, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
(tạ/1000m2 ) Tên
giống
Lứa 1 Lứa 2 Lứa 3 Lứa 4 Lứa 5 Lứa 6 Lứa 7 Lứa 8 Lứa 9 Lứa 10 Lứa
11 muống
Trang 1243,33 b muống
Kết quả theo dõi năng suất ở bảng 10 cho thấy:
- Giống rau muống hạt cho năng suất cao nhất trong các giống thí nghiệm: Từ
lứa hái thứ 3 đến lứa thứ 10 năng suất đạt 47,53- 63,25 ta/1000m2, lứa 11 năng suấtbắt đầu giảm Đứng thứ 2 là giống rau muống trắng, cho năng suất khá cao khi trồng
trái vụ, đạt 38,93- 62,58tạ/1000m2
- Giống rau muống tím, cây sinh trởng rất chậm, cứ 2 lứa rau muống trắng
(14-15 ngày) mới đợc 1 lứa rau muống tím, năng suất rất thấp (12,25- 23,68 tạ/1000m2)
Nh vậy, 2 giống rau muống phù hợp trồng trái vụ là rau muống hạt và rau
cải xanh ngọt làm đối chứng
1.5.1 Tình hình sinh trởng của các chủng loại rau trồng trái vụ trên hệ thống thuỷ
canh tuần hoàn:
Bảng 11: Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng và sự tăng trởng thân lá
của các chủng loại rau(Tháng 5-6 /2008, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
TT Tên giống Từ gieo đến (ngày) Sinh trởng thân lá
Mọc Đa vào HT
thuỷ canh
Thuhoạch
Cao cây(cm)
Kết quả theo dõi (bảng 11) có nhận xét:
- Thời gian các loại cải mọc rất nhanh (3 ngày), thời gian từ gieo đến đa lên hệ
thống thuỷ canh là 10 ngày (cây có 2-3 lá thật) Riêng cải Spinach, thời gian mọc 5
ngày (dài hơn đối chứng 2 ngày), thời gian từ gieo đến khi đa lên hệ thống thuỷ canh
15 ngày (dài hơn đối chứng 5 ngày)
Trang 13- Cải xanh ngọt có thời gian sinh trởng ngắn hơn cả (30 ngày); các loại raukhác, thời gian sinh trởng 35 ngày (dài hơn đối chứng 5 ngày).
- Theo dõi sinh trởng của cây thấy rằng: Cải chít có chiều cao cây thấp hơn đốichứng nhng số lá/cây cao hơn đối chứng 4,5 lá/cây - Có thể đánh giá về sinh tr ởng 2loại rau này tơng đơng nhau Cải mơ, sinh trởng cũng không kém hơn đối chứng
Cải Spinach mọc rất đều, khi đa lên hệ thống thuỷ canh cây sinh trởng rấtchậm sau đó cây tàn lụi dần
1.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các loại rau trồng trái vụ trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn.
Bảng 12: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các loại rau
(Tháng 5-6 /2008, tại nhà lới số 2 của Viện nghiên cứu Rau quả)
(tạ/1000m 2 )
NSTP (tạ/1000m 2 )
Kết quả theo dõi năng suất (bảng 12) thấy rằng:
- Khối lợng cây cải chít và cải mơ đạt 82,4 và 80,7 g/cây – Thấp hơn so với
đối chứng không nhiều
- Năng suất thơng phẩm đạt 28,67 và 29,21 tạ/1000m2 – Bằng đối chứng(28,75 tạ/1000m2)
1.6 Tình hình sâu bệnh hại trên các chủng loại rau trồng trái vụ trong hệ thống thuỷ canh tuần hoàn:
Thí nghiệm tiến hành với 2 hệ thống thuỷ canh tuần hoàn: 1 hệ thống đợc đặttrong nhà lới cách ly côn trùng (Nhà lới 2), 1 hệ thống đặt trong nhà lới song điềukiện cách ly không đảm bảo (Nhà lới 6) Khi phát hiện sâu hại dùng thuốc trừ sâusinh học Brightin để phòng trừ Số liệu thu thập trớc khi phun thuốc Kết quả theo dõisâu bệnh thể hiện ở bảng 13
Trang 14B¶ng 13: T×nh h×nh s©u bÖnh h¹i trªn c¸c chñng lo¹i rau trång tr¸i vô trong hÖ thèng thuû canh tuÇn hoµn
(Th¸ng 5-6 /2008, t¹i nhµ líi sè 2 vµ sè 6 cña ViÖn nghiªn cøu Rau qu¶)
T
T
m 2 )
Thèi rÔ(%)
HÐoxanh(%)
§èm n©u(CÊpbÖnh)
S©uxanh
S©u t¬ Thèi rÔ
(%)
HÐoxanh(%)
§èm n©u(CÊpbÖnh)
S©uxanh
Trang 15Nhận xét:
- Nhà lới cách ly côn trùng (Nhà lới 2), đảm bảo sạch sâu bệnh, tỷ lệ bệnh hại
và sâu hại trên các loại cây trồng đều bằng 0
- ở nhà lới cha đảm bảo cách ly côn trùng (Nhà lới 6), cha xuất hiện bệnh hạinhng tỷ lệ sâu hại ở mức nhẹ đến trung bình: 3,6- 7,6 con/m2
Nh vậy, để đảm bảo cây trồng sạch sâu bệnh, không phải sử dụng thuốcBVTV, cần đặt hệ thống trồng rau thuỷ canh trong nhà lới cách ly côn trùng
1.7 Chất lợng và mức độ vệ sinh an toàn thực phẩm của các giống xà lách và cải xanh trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn
1.7.1 Kết quả phân tích chất lợng xà lách và cải xanh:
Bảng 14: Một số chỉ tiêu chất lợng của các giống xà lách và cải xanh
trồng trong hệ thống thủy canh (Tháng 8/2007- Phòng phân tích VNCRQ) Loại rau Tên giống Chất khô
Kết quả phân tích (bảng 14) cho thấy:
- Xà lách trồng trong dung dịch có hàm lợng chất khô và đờng tổng số thấphơn trồng trên đất 0,2% và 0,19% Hàm lợng VTMC tơng đơng trồng trên đất
So sánh giữa các giống thấy rằng: Giống Krintine Kz có hàm lợng chất khôcao nhất (7,81%) Hàm lợng VTMC cao nhất là giống Flardria R2 và giống Muzai R2(2,58 mg/100g) Đờng tổng số cao nhất là giống RX 08834067 (1,44%)
- Cải xanh trồng trong dung dịch có hàm lợng VTM C cao hơn trồng trên đất(0,71mg/100g); hàm lợng chất khô và đờng tổng số thấp hơn trồng trên đất 1,21% và0,51%
1.7.2 Một số chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm trong xà lách và cải xanh:
Bảng 15 Hàm lợng NO3 và KLN trong sản phẩm xà lách và cải xanh
Trang 16trồng trong hệ thống thủy canh tuần hoàn (Tháng 8/2007, phòng PT- Viện NCRQ).
Trongrau G.Hạntối đa
cho phép(VN)
Trongrau tối đaG hạn
cho phép(VN)
Kết quả phân tích cho thấy:
- D lợng Nitrat (NO3) trong sản phẩm rau dới ngỡng cho phép rất xa: Trong xàlách từ 243- 389 mg/kg; trong cải xanh từ 277- 392 mg/kg
- Hàm lợng Pb và Cd trong sản phẩm rau rất thấp:
+ Trong sản phẩm xà lách: Hàm lợng Pb từ 0,018- 0,05mg/kg; hàm lợng Cd từ0,003- 0,017mg/kg - Dới ngỡng cho phép hàng trăm lần
+ Trong sản phẩm cải xanh: Hàm lợng Pb từ 0,0484- 0,0485mg/kg; hàm lợng
l-Mỗi loại rau yêu cầu pH, tỷ lệ đa lợng, trung lợng và vi lợng khác nhau Việcxác định dung dịch phù hợp căn cứ vào tình trạng sinh trởng, phát triển và năng suất
Trang 17của rau trồng trong dung dịch để đa ra dung dịch phù hợp với từng loại rau Nội dungnày đợc nghiên cứu cả trong dung dịch tĩnh và dung dịch tuần hoàn.
2.1.1 Thí nghiệm trong dung dịch tĩnh:
2.1.1.1 Tình hình sinh trởng của các loại rau trên các công thức dung dịch dinh ỡng:
d-Bảng 15: Chiều cao cây và số lá/cây của một số loại rau trồng trong
các dung dịch dinh dỡng (Tháng 8-9/2007, tại nhà lới số 6- Viện NC rau quả)
Xà
lách
Cảixanh
Cầntây
Xàlách
Cảixanh
Cầntây
Xàlách
Cảixanh
Cầntây
Xàlách
Cảixanh
CầntâyCT1 12,5 16,5 10,6 6,7 7,5 5,4 23,4 35,2 43,4 14,8 13,2 8,7CT2 12,3 16,7 14,6 7,1 7,6 5,5 23,8 34,8 42,5 14,8 13,5 8,8CT3 10,6 12,5 12,0 6,0 6,2 5,0 20,4 31,9 32,7 13,4 11,7 7,8
Ghi chú: Cây cần tây sinh trởng chậm hơn nên đợt theo dõi đầu sau các cây khác 5 ngày, đợt 2 theo dõi sau 10 ngày.
Kết quả thí nghiệm (bảng 15) cho thấy:
Công thức 1 và công thức 2, cây xà lách, cải xanh và cần tây sinh trởng tốt: Giai đoạn sau khi đa vào dung dịch 20 ngày, chiều cao cây đạt 23,4 cm và23,8cm (xà lách); 35,2cm và 34,8cm (cải xanh); 43,4 cm và 42,5 cm - Cao hơn côngthức 3 là 3,0 – 3,4cm (xà lách); 2,9- 3,3cm (cải xanh); 2,9- 3,3 cm (cần tây)
Số lá/cây đạt 14,8 lá (xà lách) và 13,2- 13,5 lá (cải xanh)- Cao hơn công thức 3
là 1,4 lá (xà lách),1,5- 1,8lá (cải xanh); 1,0 lá/cây (cần tây)
Bảng 16: Chiều cao cây rau muống trồng trong các dung dịch dinh dỡng
(Tháng 9/2007- 3/2008, tại nhà lới số 6- Viện NC rau quả)Công
21 ngày (cm)
28 ngày (cm)
35 ngày (cm)
43 ngày (cm)
50 ngày (cm)
57 ngày (cm)
65 ngày (cm)
73 ngày (cm)
80 ngày (cm)
CT1 27,9 27,6 27,5 28,5 27,7 25,5 26,8 26,4 25,7 27,4 24,5CT2 29,7 29,6 28,0 30,5 29,8 27,5 26,8 27,8 27,5 28,4 25,8CT3 31,4 33,6 36,2 35,5 36,5 30,5 30,5 30,2 29,5 30,7 29,3Kết quả thí nghiệm (bảng 16) có nhận xét:
Trang 18Trong điều kiện trái vụ, cây rau muống trồng trong dung dịch sinh trởng rấttốt, cứ 7 ngày chiều cao cây trung bình đạt 25,5- 36,5cm So sánh sinh trởng của cây
2.1.1.2 Năng suất của các loại rau trên các công thức dung dịch dinh dỡng:
Năng suất là chỉ tiêu cuối cùng đánh giá sự phù hợp của dung dịch đối với mỗiloại cây trồng Kết quả theo dõi năng suất thể hiện ở bảng 17 và bảng 18
Kết quả thí nghiệm bảng 17 và 18 có nhận xét :
- Công thức 1 và 2, cây rau xà lách, cây rau cải xanh và cây cần tây cho năng suất cao : Xà lách 33,46 tạ/1000m2 và 33,28 tạ/1000m2; cải xanh 35,52 tạ/1000m2 và35,94 tạ/1000m2 ; cần tây 36,96 và 36,35 tạ/1000m2 – Cao hơn công thức 3 chắc chắn
- Công thức 3, năng suất rau muống đạt 390,6- 600,4 kg/100m2, cao nhất trongcác công thức tham gia thí nghiệm ở tất cả các lứa hái
Nh vậy, kết quả thí nghiệm trong dung dịch tĩnh cho biết:
- Dung dịch 1 (ĐHNNI) và dung dịch 2 (VRQ1) phù hợp với cây xà lách, cảixanh và cần tây
- Dung dịch 3 (VRQ2) phù hợp với cây rau muống
Bảng 17: Năng suất của một số loại rau trồng trong các dung dịch dinh dỡng
(Tháng 8-9/2007, tại nhà lới số 6- Viện NC rau quả)
CT Năng suất cá thể
(g/cây)
Năng suất lý thuyết (tạ/1000m 2 )
Năng suất thơng phẩm (tạ/1000m 2 )
Xà
lách
Cảixanh
Cầntây
Xàlách
Cảixanh
Cầntây
Xà lách Cải xanh Cần tây
CT1 53,6 55,6 60,0 37,87 40,03 45,60 33,46 a 35,52 a 36,96 aCT2 52,6 54,9 60,2 37,15 39,53 45,82 33,28 a 35,94 a 36,36 aCT3 46,8 44,7 56,2 33,70 32,18 35,50 29,15 b 30,06 b 25,58 b
Trang 19Ftest - - - 10,45** 40,47** 10,93**
2.1.2 Thí nghiệm trong dung dịch tuần hoàn:
Trong dung dịch tuần hoàn, dung dịch luôn luôn luân chuyển trong ống, sựtrao đổi ôxy của bộ rễ thuận lợi hơn vì vậy cây sinh trởng tốt hơn, năng suất thờngcao hơn cây trồng cây trong dung dịch tĩnh
Kết quả thí nghiệm (bảng 19, 20 ) thấy rằng:
- CT2 và CT4 cây xà lách, cải xanh và cần tây sinh trởng tốt tơng đơng đỗichứng (CT1) Giai đoạn sau khi đa lên hệ thống thuỷ canh tuần hoàn 20 ngày:
+ Cây xà lách, chiều cao cây đạt 24,1cm và 28,7cm (2008); số lá đạt 15,4lá/cây và 15,6 lá/cây (2008)- Tơng đơng đối chứng và cao hơn CT3
+ Cây cải xanh, chiều cao cây đạt 36,0 cm và 34,1cm (2008); số lá đạt 13,5lá/cây và 13,2 lá/cây (2008)- Tơng đơng đối chứng và cao hơn công thức 3
+ Cây cần tây, chiều cao cây đạt 44,4 cm và 41,4 cm (2008); số lá đạt 8,8lá/cây và 7,8 lá/cây (2008)- Tơng đơng đối chứng và cao hơn công thức 3
- CT3, cây rau muống sinh trởng tốt, chiều cao cây đạt 28,5- 36,5 cm-Cao hơncông thức 1 và công thức 2 ở tất cả các đợt theo dõi
Trang 20B¶ng 18 : N¨ng suÊt cña rau muèng trång trong c¸c c«ng thøc dung dÞch dinh dìng
(Th¸ng 9/2007- 3/2008, t¹i nhµ líi sè 6- ViÖn NC rau qu¶)
NS c¸
thÓ
(g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/1000m 2 )
NS c¸
thÓ (g/
c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
Trang 212.1.2.1 Tình hình sinh trởng của các loại rau trên các công thức dung dịch dinh dỡng:
Bảng 19: Chiều cao cây và số lá/cây của một số loại rau trồng trong các
công thức dung dịch dinh dỡng (Tháng 8- 9/2007 và T5-6/2008, tại nhà lới số 2- Viện NC rau quả)
Xà lách
Cải xanh
Cần tây
Xà lách
Cải xanh
Cần tây
Xà lách
Cải xanh
Cần tây
Xà lách
Cải xanh
Cần tây 8-9/
Ghi chú: Cần tây theo dõi đợt 1 ở giai đoạn 15 ngày sau khi đa lên hệ thống thuỷ canh tuần
hoàn; đợt 2 ở giai đoạn 30 ngày sau khi đa lên hệ thống thuỷ canh tuần hoàn
Bảng 20: Chiều cao cây rau muống trồng trong các công thức dung dịch dinh dỡng
(Tháng 9/2007- 3/2008, tại nhà lới số 2- Viện NC rau quả) Công
21 ngày (cm)
28 ngày (cm)
35 ngày (cm)
43 ngày (cm)
50 ngày (cm)
57 ngày (cm)
65 ngày (cm)
73 ngày (cm)CT1 25,6 24,7 23,7 22,8 23,6 24,7 25,7 20,7 22,2 23,1
CT2 25,5 26,8 26,0 26,5 27,4 25,3 24,8 22,0 23,5 20,4
CT3 28,8 29,5 28,6 28,5 30,7 36,2 36,5 30,4 28,1 30,7
2.1.2.2 Năng suất của các loại rau trên các công thức dung dịch dinh dỡng:
Trang 22B¶ng 21: N¨ng suÊt cña mét sè lo¹i rau trång trong c¸c CT dung dÞch dinh dìng
(Th¸ng 8-9/2007, t¹i nhµ líi sè 2- ViÖn NC rau qu¶)
N¨ng suÊt th¬ng phÈm (t¹/1000m 2 )
Xµ l¸ch
C¶i xanh
CÇn t©y
Xµ l¸ch
C¶i xanh
CÇn t©y
Trang 23B¶ng 22 : N¨ng suÊt cña rau muèng trång trong c¸c dung dÞch dinh dìng
(Th¸ng 10/2007- 3/2008 vµ T10/2008- 3/2009, t¹i nhµ líi sè 2- ViÖn NC rau qu¶)N¨m
TN
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/1000
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/100 0m 2 )
NS c¸
thÓ (g/c©y)
NS t.tÕ (t¹/1000
Trang 242.1.2.3 Tình hình sâu bệnh hại trên các chủng loại rau trồng trong thí nghiệm:
Thí nghiệm tiến hành với 2 hệ thống thuỷ canh tuần hoàn: 1 hệ thống đợc đặttrong nhà lới cách ly côn trùng (Nhà lới 1), 1 hệ thống đặt trong nhà lới điều kiệncách ly không đảm bảo (Nhà lới 2) Khi phát hiện sâu hại dùng thuốc trừ sâu sinh học
BTH , Elincol để phòng trừ Số liệu thu thập trớc khi phun thuốc Kết quả theo dõi sâubệnh thể hiện ở bảng 23
Kết quả theo dõi ở bảng 23 thấy rằng:
- Nhà lới cách ly côn trùng (nhà lới 2), đảm bảo sạch sâu bệnh, tỷ lệ bệnh hại
và sâu hại qua các đợt theo dõi đều bằng 0
- ở nhà lới không đảm bảo cách ly côn trùng (nhà lới 6), cha xuất hiện bệnhhại nhng tỷ lệ sâu hại ở mức nhẹ đến trung bình: 4,2- 6,8 con/m2
(Sau khi điều tra sâu bệnh sử dụng thuốc trừ sâu sinh học BTH, Elincol đãkhống chế đợc sâu hại trong thí nghiệm.)
2.1.3 Mức độ vệ sinh an toàn thực phẩm của rau trồng trong các công thức dung dịch:
Bảng 24 Hàm lợng Nitrat và kim loại nặng trong sản phẩm xà lách và cải xanh
trồng trong các công thức dung dịch thí nghiệm.
G hạn tối
đa(VN)
TrongTN
G hạntối đa(VN)
TrongTN
G hạntối đa(VN)Xà
Trang 25B¶ng 23: T×nh h×nh s©u bÖnh h¹i trªn c¸c chñng lo¹i rau trång tr¸i vô trong hÖ thèng thuû canh tuÇn hoµn
HÐoxanh(%)
§èm n©u(CÊpbÖnh)
S©uxanh
S©u t¬ Thèi rÔ
(%)
HÐoxanh(%)
§èm n©u(CÊpbÖnh)
S©uxanh
Thêi gian theo dâi:
- C¶i xanh, xµ l¸ch, cÇn t©y: Th¸ng 5- 6/2008
- Rau muèng: Th¸ng 1- 3/2008