ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Thông tin chung về môn học Tên môn học: CƠ SỞ BẢN ĐỒ Tên tiếng anh: Elementary Cartography Mã môn học: TBAB2301 Số tín chỉđvht (Lên lớpThực hànhTự nghiên cứu): 04 TC Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học 6 (ĐH6TĐ) Loại môn học: bắt buộc Các môn học tiên quyết: Trắc địa cơ sở Các môn học kế tiếp: Hệ thống thông tin địa lý Các môn học song hành: Không Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: + Nghe giảng lý thuyết + Làm bài tập trên lớp + Thảo luận, kiểm tra + Thực hành, thí nghiệm + Tự nghiên cứu : 21 tiết : 6 tiết : 3 tiết : 30 tiết : 120 giờ KhoaBộ môn phụ trách môn học: Khoa Trắc địa – Bản đồBộ môn Bản đồ, Viễn thám, GIS. 2. Mục tiêu của môn học Về kiến thức: + Trình bày được định nghĩa, các đặc tính cơ bản của bản đồ, các dấu hiệu phân loại bản đồ. + Trình bày được khái niệm phép chiếu bản đồ và những công thức cơ bản về biến dạng của phép chiếu, các loại phép chiếu, cách xây dựng và đặc điểm của hai phép chiếu Gauss và UTM. + Trình bày được các khái niệm cơ bản về ký hiệu bản đồ, khái niệm tổng quát hoá nội, các nhân tố ảnh hưởng tới tổng quát hoá bản đồ và các phương pháp tổng quát hoá bản đồ. + Trình bày được sự thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình bằng hệ thống ký hiệu quy ước. + Trình bày được khái niệm bản đồ số, các phần mềm số hoá bản đồ và quy trình công nghệ thành lập bản đồ số. Về kỹ năng: + Vận dụng được các phương pháp thành lập các bản đồ cho làm đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp. + Làm được các bài toán liên quan tới chia mảnh, đánh số cho bản đồ địa hình, bản đồ địa chính. + Đọc và sử dụng được bản đồ. + Biểu thị được các yếu tố nội dung bản đồ, sử dụng các phương pháp biểu thị nội dung bản đồ đạt yêu cầu kỹ thuật. + Ứng dụng được bộ phần mềm Mapping Office trong thành lập bản đồ. Về thái độ, chuyên cần: Sinh viên thêm yêu ngành nghề và tích cực học tập tự học, tự tìm tòi tài liệu để nghiên cứu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: CƠ SỞ BẢN ĐỒ
- Tên tiếng anh: Elementary Cartography
- Mã môn học: TBAB2301
- Số tín chỉ/đvht (Lên lớp/Thực hành/Tự nghiên cứu): 04 TC
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học 6 (ĐH6TĐ)
- Loại môn học: bắt buộc
- Các môn học tiên quyết: Trắc địa cơ sở
- Các môn học kế tiếp: Hệ thống thông tin địa ly
- Các môn học song hành: Không
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng ly thuyết
+ Làm bài tập trên lớp
+ Thảo luận, kiểm tra
+ Thực hành, thí nghiệm
+ Tự nghiên cứu
: 21 tiết : 6 tiết : 3 tiết : 30 tiết : 120 giờ
- Khoa/Bộ môn phụ trách môn học: Khoa Trắc địa – Bản đồ/Bộ môn Bản đồ, Viễn thám, GIS
2 Mục tiêu của môn học
- Về kiến thức:
+ Trình bày được định nghĩa, các đặc tính cơ bản của bản đồ, các dấu hiệu phân loại bản đồ
+ Trình bày được khái niệm phép chiếu bản đồ và những công thức cơ bản về biến dạng của phép chiếu, các loại phép chiếu, cách xây dựng và đặc điểm của hai phép chiếu Gauss và UTM
+ Trình bày được các khái niệm cơ bản về ky hiệu bản đồ, khái niệm tổng quát hoá nội, các nhân tố ảnh hưởng tới tổng quát hoá bản đồ và các phương pháp tổng quát hoá bản đồ
+ Trình bày được sự thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình bằng hệ thống ky
Trang 2hiệu quy ước.
+ Trình bày được khái niệm bản đồ số, các phần mềm số hoá bản đồ và quy trình công nghệ thành lập bản đồ số
- Về kỹ năng:
+ Vận dụng được các phương pháp thành lập các bản đồ cho làm đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp
+ Làm được các bài toán liên quan tới chia mảnh, đánh số cho bản đồ địa hình, bản đồ địa chính
+ Đọc và sử dụng được bản đồ
+ Biểu thị được các yếu tố nội dung bản đồ, sử dụng các phương pháp biểu thị nội dung bản đồ đạt yêu cầu kỹ thuật
+ Ứng dụng được bộ phần mềm Mapping Office trong thành lập bản đồ
- Về thái độ, chuyên cần:
Sinh viên thêm yêu ngành nghề và tích cực học tập tự học, tự tìm tòi tài liệu để nghiên cứu
3 Tóm tắt nội dung môn học
Nội dung được đề cập trong học phần bao gồm 5 chương:
- Chương 1 “Tổng quan về bản đồ học và bản đồ” được trình bày tóm tắt về lịch sử phát triển của bản đồ học; giới thiệu chức năng, tính chất, vai trò của bản đồ học; trình bày khái niệm, tính chất, đặc điểm của bản đồ; cách cách phân loại bản đồ; các yếu tố nội dung và quá trình tổng quát hoá bản đồ
- Chương 2 “Cơ sở toán học của bản đồ”, trình bày những kiến thức liên quan tới phép chiếu, lưới chiếu, tỷ lệ bản đồ; khung và bố cục trên bản đồ; giới thiệu về hệ toạ độ và hệ quy chiếu VN-2000, những kiến thức về phần chia mảnh, đánh số cho bản đồ địa hình và bản đồ địa chính
- Chương 3 “Trình bày bản đồ”, trình bày những kiến thức liên quan tới ky hiệu bản đồ, màu sắc và ghi chú trên bản đồ
- Chương 4 “Bản đồ địa ly”: Giới thiệu về nội dung, quy trình sản xuất, các phương pháp thành lập và hiện chỉnh bản đồ của bản đồ địa ly nói chung (trong đó trình bày kỹ hơn đối với bản đồ địa hình và bản đồ địa chính); hướng dẫn cách sử dụng bản đồ
- Chương 5 “Bản đồ số”: Trình bày một số kiến thức liên quan tới bản đồ số như khái niệm, tính chất, các chuẩn, quy trình công nghệ hay một số quy định cụ thể Đồng thời giới thiệu về bộ phần mềm Mapping Office và ứng dụng bộ phần mềm này trong thành lập bản đồ
Trang 34 Tài liệu học tập
4.1 Tài liệu chính
[1] Ngô Quang Phòng, Phạm Thị Thanh Thủy, 2010, Cơ sở bản đồ, Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội
[2] Bùi Ngọc Quy, Nguyễn Thế Việt, 2006, Hướng dẫn thiết kế, biên tập và thành lập bản đồ số trên máy tính với phần mềm MICROSTATION, Đại học Mỏ - Địa chất [3] Nguyễn Thế Việt & nnk, 2012, Cơ sở bản đồ và vẽ bản đồ, NXB Khoa học & Kỹ
thuật
[4] Tổng cục Địa Chính, 2001, Thông tư hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ
độ quốc gia VN-2000, Số 973/2001/TT-TCĐC
[5] Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014, Thông tư quy định về bản đồ địa chính, Số 25/2014/TT-BTNMT
[6] TCVN, 2015, Bản đồ địa hình quốc gia – ky hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 – 1:5000 trong phần mềm Microstation
4.2 Tài liệu đọc thêm
[7] Quy phạm thành lập; Ky hiệu bản đồ địa hình, địa chính ở các tỷ lệ
[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009, Atlas địa ly Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam [9] Bùi Thu Phương, 2011, Bản đồ học, Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội [10] K A Xalisep; Hoàng Phương Nga, Nhữ Thị Xuân dịch; Nguyễn Thơ Các, Vũ Bích Vân hiệu đính, 2006, Bản đồ học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
[11] AR Thur H Robinson; Joel L Morrison; Philip C Muchrcke; A Jon Kimerling; Stephen C Guptill, 1995, Cartography, USA
5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
- Phương pháp giảng dạy:
+ Giảng viên thông báo mục tiêu và nội dung khái quát của môn học cho sinh viên, hướng dẫn cách tra cứu tài liệu để giải quyết các vấn đề liên quan đến môn học Giảng viên đặc biệt khuyến khích các y tưởng mới của sinh viên liên quan đến nội dung môn học
+ Giảng viên vận dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy sau: Phương pháp thuyết trình, phương pháp phát vấn, Phương pháp dạy học theo nhóm
- Phương pháp học tập: Sinh viên chủ động, tích cực trong việc đọc các tài liệu tham khảo để hoàn thành nội dung nghiên cứu của giảng viên đặt ra Trong quá trình đọc nên có tư duy phản biện, nên phân tích, tổng hợp, đánh giá để có thể phát hiện ra các vấn đề mới hoặc cách giải quyết mới
Trang 46 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
- Sinh viên được đánh giá thông qua:
+ Mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp, chuẩn bị bài trước khi lên lớp
+ Mức độ phối hợp khi làm việc nhóm
+ Chấp hành đầy đủ các nội quy trong lớp học và nhà trường
+ Chất lượng các bài tập, bài kiểm tra và các bài thu hoạch
- Yêu cầu về phòng học: Phòng học được trang bị máy chiếu
7 Thang điểm đánh giá
Môn học được đánh giá theo thang điểm 10, quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 để phục vụ cho việc đánh giá kết quả học tập, xếp loại trung bình chung học
kỳ, trung bình chung tích lũy và xét học vụ
8 Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn học
8.1 Kiểm tra - đánh giá điểm quá trình
Phần này có trọng số là 40% bao gồm các điểm thành phần như sau:
- Hai đầu điểm hệ số 1
- Một điểm thi giữa kỳ hệ số 2
8.2 Kiểm tra – đánh giá cuối kỳ
- Phần này có trọng số 60%
- Hình thức thi: Viết
- Thời lượng thi: 90 phút
- Sinh viên không được tham khảo tài liệu khi thi
9 Nội dung chi tiết môn học và phân bổ thời gian
Hình thức tổ chức dạy học môn
học
Yêu cầu đối với sinh viên
Tổng cộng
Lên lớp (tiết)
Tự học (giờ)
LT (tiết)
BT (tiết)
TL, KT (tiết)
TH (tiết)
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ
Trang 5Thời gian Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học môn
học
Yêu cầu đối với sinh viên
Tổng cộng
Lên lớp (tiết)
Tự học (giờ)
LT (tiết)
BT (tiết)
TL, KT (tiết)
TH (tiết)
Tuần 1 từ
09-13/1/2017
học
trang 13-33 và trang 115-126, trả lời các câu hỏi
1.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển Bản đồ học trên thế giới và ở Việt Nam
1 1.1.2 Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ của bản đồ học
1.1.3 Mối quan hệ giữa bản đồ
học với các môn khoa học khác
1.2.1 Khái niệm bản đồ
1.2.2 Các yếu tố của bản đồ
1.2.3 Đặc điểm và tính chất của bản đồ
1.2.4 Phân loại bản đồ
1.2.3 Tổng quát hoá bản đồ
1.2.5 Vai trò, y nghĩa của bản đồ
Tuần 2 từ
16-20/1/2017
Chương 2: CƠ SỞ TOÁN
Đọc tài liệu [3], trang
43-85, trả lời các câu hỏi, đọc thêm tài liệu [1]
11
2.1.1 Khái niệm về phép chiếu
và lưới chiếu bản đồ
2.1.2 Sai số trong phép chiếu bản đồ
2.1.3 Tỷ lệ bản đồ
2.1.3 Phân loại phép chiếu bản đồ
2.1.4 Các phép chiếu dùng cho thành lập bản đồ trên lãnh thổ
Trang 6Thời gian Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học môn
học
Yêu cầu đối với sinh viên
Tổng cộng
Lên lớp (tiết)
Tự học (giờ)
LT (tiết)
BT (tiết)
TL, KT (tiết)
TH (tiết)
Việt Nam
2.2.1 Khung bản đồ
2.2.2 Bố cục bản đồ
Tuần 3 từ
23-27/1/2017
2.3 Hệ quy chiếu và hệ toạ độ
Đọc tài liệu [1]
trang 45 và
77-83, trả lời các câu hỏi, làm bài tập chia mảnh bản đồ
địa hình
6
2.3.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ
2.3.2 Chia mảnh đánh số bản đồ
Tuần 4 từ
30/1-3/2/2017
2.3.3 Phân mảnh và đặt phiên
phụ lục số 03 trang 60 -61, trả lời các câu hỏi, làm bài tập liên quan đến nội dung chia mảnh và đánh
số bản đồ địa chính, đọc tài liệu [1] trang 50-60
2
Chương 3: TRÌNH BÀY BẢN
3.1.1 Khái niệm và vai trò của
ky hiệu bản đồ
3.1.2 Phân loại ky hiệu bản đồ
3.1.3 Nguyên tắc vẽ ky hiệu
Tuần 5 từ
6-10/2/2017
3.2.1 Vai trò và đặc điểm của màu sắc
1
3.2.2 Các phương pháp kết hợp màu sắc
3.2.3 Các loại nền màu dùng trong bản đồ
Trang 7Thời gian Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học môn
học
Yêu cầu đối với sinh viên
Tổng cộng
Lên lớp (tiết)
Tự học (giờ)
LT (tiết)
BT (tiết)
TL, KT (tiết)
TH (tiết)
Đọc tài liệu tham khảo [1]
trang 10-11;
trang 61-72, tài liệu [3] trang 29-33, trả lời các câu hỏi,
3.3.1 Vai trò và đặc điểm của ghi chú
1 3.3.2 Các dạng ghi chú
3.3.3 Nguyên tắc sắp xếp ghi chú
4.1 Nội dung và vai trò của
4.1.1 Nội dung của bản đồ địa ly
1 4.1.2 Vai trò của bản đồ địa ly
4.2 Quy trình chung sản xuất
4.2.1 Chuẩn bị biên tập
1
4.2.2 Thành lập bản đồ
4.2.3 Trình bày bản đồ
4.2.4 Chế in và in bản đồ
Tuần 6 từ
13-17/2/2017
4.3 Các phương pháp thành lập
Đọc tài liệu [3]
trang 134-145;
trang 184-190, trang 193-194, trả lời các câu hỏi, làm bài tập liên quan đến nội dung sử dụng bản đồ
2
4.3.1 Các phương pháp thành lập bản đồ
4.3.2 Các phương pháp hiện chỉnh bản đồ
4.4.1 Xác định toạ độ, đo độ dài và tính mật độ sông ngòi
4
2 4.4.2 Đo độ cao, độ dốc, đo
diện tích trên bản đồ
Trang 8Thời gian Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học môn
học
Yêu cầu đối với sinh viên
Tổng cộng
Lên lớp (tiết)
Tự học (giờ)
LT (tiết)
BT (tiết)
TL, KT (tiết)
TH (tiết)
4.4.3 Đo thể tích trên bản đồ
4.4.4 Định hướng bản đồ
Tuần 7 từ
20-24/2/2017
5.1 Giới thiệu chung về bản
4
2
5.1.1 Khái niệm, tính chất và đặc điể của bản đồ số
trang 122-129
và và trả lời các câu hỏi
2
5.1.2 Các chuẩn của bản đồ số 5.1.3 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ số
5.2 Một số quy định kỹ thuật
số hoá và biên tập bản đồ địa hình
Tuần 8 từ
27-3/3/2017
5.3 Ứng dụng bộ phần mềm Mapping Office trong thành lập bản đồ địa hình
5.3.1 Căn bản về phần mềm
Đọc tài liệu [1], trang
129-131 và thực hành liên quan đến nội dung bài học
4
Tuần 9 từ
Đọc tài liệu [2], trang
20-30 và thực hành liên quan đến nội dung bài học
4
Trang 9Thời gian Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học môn
học
Yêu cầu đối với sinh viên
Tổng cộng
Lên lớp (tiết)
Tự học (giờ)
LT (tiết)
BT (tiết)
TL, KT (tiết)
TH (tiết)
Tuần 10 từ
Đọc tài liệu [2], trang 4-21
và trang 63-70
và thực hành liên quan đến nội dung bài học
4
Tuần 11-12 từ
20-31/3/2017
5.3.4 Vector hóa đối tượng dựa
Đọc tài liệu [2], trang
71-79 và thực hành liên quan đến nội dung bài học
8
Tuần 13-14 từ
3-14/4/2017
5.3.5 Hoàn thiện và chuẩn hóa
Đọc tài liệu [2], trang
79-113 và thực hành liên quan đến nội dung bài học
8
Tuần 15
17-21/4/2017
5.3.6 Ghép mảnh, tiếp biên bản
Đọc tài liệu [6]
trang 14-15 và thực hành liên quan đến nội dung bài học
4
10 Ngày phê duyệt: Ngày 20 tháng 12 năm 2016
Giảng viên biên soạn
Ths Bùi Thị Thúy Đào
P Trưởng bộ môn
Ths Bùi Thu Phương
P Trưởng khoa
TS Bùi Thị Hồng Thắm