HƠN – Lớp DH3QM1 1. Định nghĩa sản xuất sạch hơn Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994): Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường. Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khíquyển. Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuốicùng. Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịchvụ. SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi tháiđộ. 2. Lợi ích của sản xuất sạch hơn SXSH giúp doanh nghiệp tiết giảm được mức sử dụng nguyên liệu và các đầu vào khác. SXSH cung cấp cơ hội trực tiếp để giảm chi phí sảnxuất. + Với việc giá nguyên vật liệu, năng lượng nước đang tăng lên, không công ty nào có thể chấp nhận sự lãng phí những tài nguyên đó dưới dạng chất thải. Nâng cao hiệu quả sản xuất: + Sử dụng năng lượngnguyên liệu hiệuquả + Giảm chi phí nhờ giảm tổn thất nguyên, nhiênliệu + Nâng cao năng suất, giảm chi phí vận hành Nâng cao khả năng cạnhtranh: + Chất lượng sản phẩmdịchvụ + Thỏa mãn kháchhàng… Đáp ứng yêu cầu của các bên hữu quan: + Cải thiện môi trường làmviệc + Giảm tải lượng dòng thải tuân thủ luậttiêu chuẩn môitrường + Nâng cao trách nhiệm với cộng đồngxãhội
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN – Lớp DH3QM1
1. Định nghĩa sản xuất sạch hơn
Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994):
Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa
môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch
vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường.
- Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu,
nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối
lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển.
- Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng.
- Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ.
- SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ.
2. Lợi ích của sản xuất sạch hơn
-SXSH giúp doanh nghiệp tiết giảm được mức sử dụng nguyên liệu và các
đầu vào khác
-SXSH cung cấp cơ hội trực tiếp để giảm chi phí sản xuất
+ Với việc giá nguyên vật liệu, năng lượng & nước đang tăng lên, không công ty nào có thể chấp nhận sự lãng phí những tài nguyên đó dưới dạng chất thải
-Nâng cao hiệu quả sản xuất:
+ Sử dụng năng lượng/nguyên liệu hiệu quả
+ Giảm chi phí nhờ giảm tổn thất nguyên, nhiên liệu
+ Nâng cao năng suất, giảm chi phí vận hành
-Nâng cao khả năng cạnh tranh:
+ Chất lượng sản phẩm/dịch vụ
+ Thỏa mãn khách hàng…
-Đáp ứng yêu cầu của các bên hữu quan:
+ Cải thiện môi trường làm việc
+ Giảm tải lượng dòng thải & tuân thủ luật/tiêu chuẩn môi trường
+ Nâng cao trách nhiệm với cộng đồng/xã hội
3. Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn
Giảm thiểu chất thải tại nguồn
Trang 2• Quản lý nội vi
- Là kĩ thuật đơn giản nhất, sắp xếp nguyên vật liệu, khắc phục rò rỉ, rơi vãi, bảo trì tốtcác máy móc thiết bị Không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp
- Lợi ích:
+ Giảm chi phí
+ Tạo thói quen chuẩn mực, nâng cao ý thức nhân viên
+ Giảm thiểu sự lãng phí nguyên liệu
+ Đảm bảo vệ sinh nơi làm việc
+ Nâng cao năng suất chất lượng sp
VD: bảo dưỡng thiết bị máy móc :
+ Kiểm tra và bảo trì cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, thiết bị
+ Quản lý kho : vật tư, nguyên liệu, hóa chất
+ Các công đoạn sản xuất
+ Đóng chặt các van, vòi khi không sử dụng
+ Loại bỏ cặn bẩn trong sàng lưới và vời phun nước
• Kiểm soát quy trình tốt hơn.
- Là chuẩn hóa các điều kiện vận hành cho từng công đoạn : định mức sử dụng
nguyên liệu, thông số vận hành, tốc độ, thời gian, áp suất
- Kiểm soát chất lượng và tổ chức sản xuất hiệu quả để giảm chi phí, thất thoát
- Duy trì MT sx, đáp ứng yêu cầu chất lượng
VD: Công ty CPSXTM Hữu Nghị- Nhà máy bột đá lượng đá thải tại công đoạn được tuyển chọn nguyên liệu lớn Giải pháp đưa ra là kiểm tra khi nhập hàng loại bỏ không mua đá vụn, thu hồi đá vụn định kì rửa
• Thay thế nguyên vật liệu đầu vào.
- Thông thường có thể tìm cách thay thế các nguyên liệu và vật liệu khác được sử dụng trong quá trình sản xuất bằng các loại khác ít nguy hại hơn
- Mua các nguyên vật liệu với phân cấp cao hơn sẽ giảm các lượng vật liệu đi vào dòng thải
- Có thể sẽ phải sử dụng các loại nvl đắt tiền hơn nhưng có thể giảm chi phí cho chất thải đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm
VD: trong ngành giấy ngta cố gắng dùng thuốc nhuộm k độc, chuyển chất tẩy bột giấy từ hypoclorit sang dùng hidrogen peroxide Đối vs tẩy bột giấy hóa học, mục tiêu là khử hoặc làm sáng màu lignin màu tồn dư, tồn đọng trong bột giấy sau khi nấu và để tẩy
mà không gây tổn hao quá mức độ dai hay hiệu suất của bột giấy
• Cải tiến thiết bị máy móc.
- Là những giải pháp từ đơn giản đến phức tạp với mục tiêu cải tiến hệ thống máy móc, thiết bị hiện có để nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng năng suất
VD: Công ty CP giấy HAPACO Hải Phòng đã áp dụng các giải pháp lắp đặt các đồng hồ đo nước, điện và ga để kiểm soát lượng sử dụng tốt hơn hay việc lắp đặt các bóng đèn tiết kiệm điện, điều chỉnh các thông số của nồi hơi nhằm giảm khí dư chính là các giải pháp về kiểm soát các quy trình tốt hơn
Trang 3• Áp dụng công nghệ mới.
- Là sử dụng các công nghệ tiên tiến hơn, đây là giảp pháp SXSH tốn kém nhất nhưng
có tiềm năng tiết kiệm và nâng cao chất lượng sp Ở quy mô lớn gần như thay đổi toàn bộnhà máy
VD: 1 số giải pháp thay đổi CN nhà máy sx giấy:
+ Cải biến quy trình rửa và khử nước, như dùng máy ép băng chuyền khung lưới kép+ Dùng các quy trình tẩy thay thế như tẩy oxi, ozon
• Đánh giá vòng đời sp (LCA)
- Là quá trình phân tích tác động MT của sp ( sử dụng nguyên liệu, năng lượng, gây ô nhiễm đất nước không khí) trong suốt 1 chu trình sống của sp đó việc phân tích bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên, sx, phân phối, sử dụng đến tiêu thụ và loại bỏ
- LCA có thể áp dụng cho mọi sp cần có các nghiên cứu toàn bộ vòng đời để hiểu đc các tác động MT của nó
- Phương pháp:
Giai đoạn 1: XĐ mục tiêu và phạm vi của LCA phải xđ rõ ràng khi thực hiện LCA
Bước này làm rõ 4 nội dung:
+ Các lí do tiến hành LCA
+ SP, quy trình hay dịch vụ tiến hành LCA
+ Đường biên của 1 hệ thống sẽ đánh giá
+ Đơn vị, chức năng của sp lực chọn
Giai đoạn 2: Phân tích liệt kê Kết quả của bước này là thống kê vòng đời sp, kiểm tra
tất cả các khía cạnh MT thuộc phạm vi xđịnh cần được thiết lập
Giai đoạn 3: Phân tích tác động gồm 3 bước:
B1: phân loại đầu vào đầu ra theo các nhóm tác động MT
B2: đặc trưng hóa cường độ và tác động của các yếu tố đầu ra, đầu vào
B3: lượng giá mức độ quan trọng tương đối của mỗi nhóm tác động MT sử dụng chỉ số riêng rẽ để chỉ thị cho hiệu quả MT
Giai đoạn 4: Đánh giá việc cải thiện công đoạn này dùng để diễn giải các kết quả
của việc đánh giá tác động từ đó đưa ra các cải tiến có thể áp dụng Nếu LCA được áp dụng để so sánh sp thì công đoạn này có thể bao gồm việc lựa chọn sp thân thiết vs MT Trong trường hợp LCA dùng để phân tích cho 1 sp thì có thể đưa ra các cải tiến thiết kế
có khả năng giảm tác động MT
- Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
+ Góp phần giúp hiểu biết hơn về sp, quá trình sx
+ So sánh các tác động MT và các chi phí kinh tế cho các giải pháp thay thế.+ Giảm lượng chất thải, kiểm soát rủi ro
+ Thiết kế lại sp để giảm nguyên liệu
+ Phát triển quảng bá và tiếp thị sp khi so sánh vs sp khác
+ Xúc tiến việc cấp nhãn sinh thái cho sp
Nhược điểm:
+ Việc đánh giá yêu cầu các thông tin đã được nghiên cứu kĩ để xây dựng các số liệu tác động MT cơ sở và qua đó có thể tập trung vào tài nguyên Bên cạnh đó các
Trang 4tác động MT của việc khai thác nvl và quá trình sx có thể rất khác nhau giữa các nước và khu vực.
+ Việc đánh giá chủ quan này dựa trên trọng lượng tương đối của chất thải
Tuần hoàn
- Giải pháp tuần hoàn được xem xét với các dòng thải không thể tránh được Chúng được quay trở lại khu vực sản xuất bằng cách thu hồi và tái sử dụng tại chỗ hoặc bán ra như 1 sản phẩm hữu ích
- Phân loại:
+ Tuần hoàn và tái sử dụng
- Dòng thải chứa vật liệu có giá trị có thể xử lý tại chỗ để tái sử dụng
Ví dụ: bavia/phế phẩm ngành nhựa, dung dịch mạ được tuần hoàn trở lại bể mạ sau khiđược làm sạch và bổ sung hóa chất
- Dòng thải chứa năng lượng được thu hồi để tận thu năng lượng
Ví dụ: Thu hồi nước ngưng, nhiệt khói thải
Cải tiến sản phẩm
- Là thay đổi thiết kế của sp có thể cải thiện quá trình sx và giảm nhu cầu sử dụng nguyên liệu độc hại
- Lợi ích:
+ Kéo dài tuổi thọ sp
+ Hạn chế các tác động mt tiêu cực của sp từ quá trình sx, sử dụng cho đến thải bỏ
+ Cải tiến các quá trình sx
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh
- Phân loại:
• Thay đổi sp: Là việc xem xét loại sp và các yêu cầu đối vs loại sp đó
VD: - Có thể thay 1 cái nắp đậy kim loại đã được sơn bằng 1 cái nắp đậy bằng nhựa cho 1 số sp nhất định sẽ tránh đc các vđề MT cũng như chi phí hoàn thiện
- Trong công nghiệp sx giấy ngta đã sx các loại giấy có sản lượng cao, sx giấy không tẩy thay cho giấy tẩy
• Thay đổi bao bì: là giảm thiểu bao bì sử dụng, đồng thời bảo vệ được sp
VD: Sử dụng bìa cát tông cũ thay cho các loại xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ
4. Thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn
• GĐ1: Khởi động
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm sản xuất sạch hơn
Trang 5− Thành phần điển hình của một nhóm công tác SXSH nên bao gồm đại diện của:
♣ Cấp lãnh đạo doanh nghiệp (Ban Giám đốc công ty, nhà máy),
♣ Các bộ phận sản xuất (xí nghiệp, phân xưởng),
♣ Bộ phận tài chính, vật tư, bộ phận kỹ thuật,
♣ Các chuyên gia SXSH (tùy yêu cầu, có thể mời các chuyên gia SXSH bên ngoài)
− Quy mô và thành phần của nhóm công tác phù hợp với cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
− Cần phải có một nhóm trưởng để điều phối toàn bộ chương trình kiểm toán và các hoạtđộng cần thiết khác
− Mỗi thành viên trong nhóm công tác sẽ được chỉ định một nhiệm vụ cụ thể, nhưng tổ chức của nhóm càng linh hoạt càng tốt để việc trao đổi thông tin được dễ dàng
− Nhóm công tác phải đề ra được các mục tiêu định huớng lâu dài cho chương trình SXSH Định ra tốt các mục tiêu sẽ giúp tập trung nỗ lực và xây dựng được sự đồng lòng Các mục tiêu phải phù hợp với chính sách của doanh nghiệp, có tính hiện thực
Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất
− Cần tổng quan tất cả các công đoạn bao gồm sản xuất, vận chuyển, bảo quản,
− Chú ý đặc biệt đến các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ các quá trình làm sạch,
− Thu thập số liệu để xác định định mức (công suất, tiêu thụ nguyên liệu, nước,
NLượng, )
Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí
− Ở nhiệm vụ này, nhóm công tác không cần đi vào chi tiết mà phải đánh giá diện rộng tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất về lượng chất thải, mức độ tác động đến môi trường, các cơ hội SXSH dự kiến, các lợi ích dự đoán, Những đánh giá như vậy là hữu ích để đặt trọng tâm vào một hay một số công đoạn sản xuất (trọng tâm kiểm toán) sẽ phân tích chi tiết hơn
− Ở bước này, việc tính toán các định mức là rất cần thiết như:
•Tiêu thụ nguyên liệu: tấn nguyên liệu/tấn sản phẩm
•Tiêu thụ năng lượng: kWh/tấn sản phẩm
•Tiêu thụ nước: m 3 nước/tấn sản phẩm
•Lượng nước thải: m 3 nước thải/tấn sản phẩm
•Lượng phát thải khí: kg/tấn sản phẩm,
− Các định mức thu được khi so sánh sơ bộ với các công ty khác và với công nghệ tốt nhất hiện có sẽ cho phép ước tính tiềm năng SXSH của đơn vị kiểm toán
− Các tiêu chí xác định trọng tâm kiểm toán:
♣ Gây ô nhiễm nặng (định mức nước thải/phát thải cao),
♣ Tổn thất nguyên liệu cao, tổn thất hóa chất,
♣ Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cao,
♣ Có sử dụng các hóa chất độc hại,
♣ Được lựa chọn bởi đa số các thành viên trong nhóm SXSH
Trang 6• GĐ2: Phân tích các công đoạn.
Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình sản xuất
− Lập ra một sơ đồ dòng giới thiệu các công đoạn của quá trình đã lựa chọn (trọng tâm kiểm toán) nhằm xác định tất cả các công đoạn và nguồn gây ra chất thải Sơ đồ này cần liệt kê và mô tả dòng vào - dòng ra đối với từng công đoạn Việc thiết lập sơ đồ chính xácthường không dễ, nhưng lại là nhiệm vụ rất quan trọng quyết định đến sự thông suốt của quá trình
− Trong hình mô tả một khuôn mẫu điển hình cho sơ đồ dòng của quá trình sản xuất:
Ví dụ: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy
Trang 7Nhiệm vụ 5: Tính toán cân bằng vật chất và năng lượng
Cân bằng vật chất và năng lượng là cần thiết để định lượng sơ đồ dòng và nhận ra các tổn thất cũng như chất thải trong quá trình sản xuất Ngoài ra, cân bằng vật chất còn
sử dụng để giám sát việc thực hiện các giải pháp SXSH sau này
− Cân bằng vật chất (CBVC) có thể là: cân bằng cho toàn bộ hệ thống hay cân bằng cho từng công đoạn thậm chí từng thiết bị; cân bằng cho tất cả vật chất hay cân bằng cho từng thành phần nguyên liệu (ví dụ như cân bằng nước trong công nghiệp giấy, cân bằng dầu trong công nghiệp dầu cọ, cân bằng crom trong công nghiệp thuộc da) Tuy nhiên, CBVC sẽ dễ dàng hơn, có ý nghĩa hơn và chính xác hơn khi nó được thực hiện chotừng khu vực, các hoạt động hay các quá trình sản xuất riêng biệt Dựa trên những cơ sở này, CBVC của toàn bộ nhà máy sẽ được xây dựng nên
− Để thiết lập cân bằng vật chất và năng lượng, các nguồn số liệu sau là cần thiết:
♣ Báo cáo sản xuất
♣ Các báo cáo mua vào và bán ra
Trang 8♣ Báo cáo tác động môi trường
♣ Các đo đạc trực tiếp tại chỗ
− Những điều cần lưu ý khi lập cân bằng vật chất và năng lượng:
♣ Các số liệu đòi hỏi phải có độ tin cậy, độ chính xác và tính đại diện
♣ Không được bỏ sót bất kỳ dòng thải quan trọng nào như phát thải khí, sản phẩm phụ,
♣ Phải kiểm tra tính thống nhất của các đơn vị đo sử dụng
♣ Nguyên liệu càng đắt và độc hại, cân bằng càng phải chính xác
♣ Kiểm tra chéo có thể giúp tìm ra những điểm mâu thuẩn
♣ Trong trường hợp không thể đo dược, hãy ước tính một cách chính xác nhất
Ví dụ: Cân bằng nước cho quá trình sản xuất giấy
phí cho các dòng thải
− Một ước tính sơ bộ có thể tiến hành bằng cách tính toán chi phí nguyên liệu và các sản phẩm trung gian mất theo dòng thải (ví dụ mất mát sợi trong sản xuất giấy và bột giấy) Phân tích chi tiết hơn có thể tìm ra chi phí bổ sung của nguyên liệu tạo ra chất thải, chi phí của sản phẩm nằm trong chất thải, chi phí thải bỏ chất thải, thuế chất thải,
− Việc xác định chi phí cho dòng thải hay tổn thất giúp tạo ra khả năng xếp hạng các vấn
đề theo tầm mức kinh tế và chỉ ra cần đầu tư bao nhiêu để giải quyết hay giảm nhẹ vấn đề
Ví dụ:
1 công ty CBTP xả thải 400m3 nước thải/ngày Nước thải có các chỉ tiêu
BOD=1000mg/l, COD = 1350mg/l, TSS = 400mg/l Mức thu phí xả thải theo quy định (67/2003/NDCP) là 100đ/kg BOD, 100đ/kg COD, 200đ/TSS
Giải:
Tải lượng trên ngày: 400kg BOD, 540kg COD, 160kg TSS
Tổng chi phí xả thải: (400+540)x100 + 160x200 = 126000đ/ngày
Nhiệm vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải
Đầu vào (m 3 ) Đầu ra (m 3 )
Trang 9− Mục đích của nhiệm vụ này là qua phân tích tìm ra các nguyên nhân thực tế hay ẩn gây
ra các tổn thất và từ đó có thể đề xuất các cơ hội tốt nhất cho các vấn đề thực tế Không cần phân tích nguyên nhân đối với các vấn đề đã có giải pháp ngay và hiệu quả
− Để tìm ra nguyên nhân, cần đặt ra các câu hỏi “Tại sao ?”,
ví dụ: Tại sao tồn tại dòng chất thải này? Tại sao tiêu thụ nguyên liệu, hóa chất và năng lượng cao như vậy? Tại sao chất thải được tạo ra nhiều ?
VD: Nguyên nhân dẫn đến tổn thất và năng lượng ngành giấy
* Nguyên nhân kĩ thuật:
- Bảo dưỡng kém ( rò rỉ các vòi van, thất thoát nguyên liệu, bể tràn, )
- Sai sót trong vận hành và bảo dưỡng ( lượng nạp vào nồi nấu k tối ưu, hư hỏng/ k có hệ thống cách nhiệt cho nồi hơi, điều kiện nhiệt độ nấu k tốt, )
* Chất lượng nguyên liệu thô kém:
- Dùng nguyên liệu bẩn
- Dùng giấy loại mà k tẩy mực
- Sàng các mẩu nguyên liệu k tốt
* Mặt bằng kém:
- Không đc quy hoạch theo yêu cầu
- Vị trí của bộ phận rửa và tẩy bột giấy gần vs khu vực dỡ nồi nấu, dẫn đến làm bẩn vớt bột chưa đc rửa
* Công nghệ lạc hậu:
- Sử dụng quá trình nấu thông thường thay vì quá trình nấu trực tiếp liên tục không có hệ thống đồng bộ
- Dùng các chất tẩy clo thay vì dùng các chất tẩy ozon/oxi
* Dây chuyền thiết bị cũ:
- Thiếu thiết bị thu hồi bụi trong hệ thống khử bụi
- Dùng thiết bị thu sợi, áp suất thấp trong lòng li tâm
- Không có thiết bị báo hiện độ sệt
* Các nguyên nhân quản lý:
- Nhân sự không được đào tạo đầy đủ ( thiếu hệ thống đào tạo chính thức)
- Không khuyến khích nhân viên ( thiếu sự cam kết và quan tâm của người quản lý, thiếu
sự đánh giá nhân viên)
• GĐ3: Đề xuất cơ hội SXSH
Trang 10Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải (GTCT)
− Các cơ hội GTCT được đưa ra trên cơ sở:
+ Sự động não, kiến thức và tính sáng tạo của các thành viên trong nhóm,
+ Tranh thủ ý kiến từ các cá nhân bên ngoài nhóm (người làm việc ở các dây chuyền
tương tự, các nhà cung cấp thiết bị, các kỹ sư tư vấn, ),
+ Khảo sát công nghệ và thu thập thông tin về các định mức từ các cơ sở ở nước ngoài
− Phân loại các cơ hội GTCT cho mỗi quá trình/dòng thải vào các nhóm:
(1) Thay thế nguyên liệu
(2) Quản lý nội vi tốt hơn
(3) Kiểm soát quá trình tốt hơn
(4) Cải tiến thiết bị
(5) Thay đổi công nghệ
(6) Thu hồi và tuần hoàn tại chỗ
Sử dụng gỗ, tre, nứa rơi vãitrong quá trình nghiền để bổsung làm nguyên liệu cho quá
Cải tiến hệ thống xử lý nước thảikết hợp với việc tái tuần hoàn sử
dụng nước
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được
− Các cơ hội SXSH đề ra ở trên được sàng lọc để loại đi các trường hợp không thực tế Quá trình loại bỏ phải đơn giản, nhanh và dễ hiểu, thường chỉ cần định tính
− Các cơ hội sẽ được phân chia thành:
Trang 11+ Cơ hội khả thi thấy rõ, có thể thực hiện ngay,
+ Cơ hội không khả thi thấy rõ, loại bỏ ngay,
+ Các cơ hội còn lại - sẽ được nghiên cứu tính khả thi chi tiết hơn
VD: Bảng sàng lọc các cơ hội
Cơ hội Phân loại
theo Kthuật Thực hiện ngay Cần phân tích thêm Loại bỏ Giải thích
nguyên liệu
2 Đầu tư thiết
• GĐ4: Phân tích tính khá thi của các giải pháp SXSH.
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
− Để thực hiện nhiệm vụ này, cần phải đánh giá tác động của cơ hội SXSH dự kiến đến quá trình sản xuất, sản phẩm, tốc độ sản xuất, độ an toàn, Ngoài ra, cũng cần phải liệt
kê ra những thay đổi kỹ thuật để thực hiện cơ hội SXSH này
− Danh mục các yếu tố kỹ thuật để đánh giá:
+ Chất lượng sản phẩm
+ Công suất
+ Yêu cầu về diện tích
+ Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt
+ Tính tương thích với các thiết bị đang dùng
+ Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng
+ Nhu cầu huấn luyện kỹ thuật
+ Khía cạnh an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Ví dụ:
Phân tích tính khả thi về kỹ thuật Giải pháp và mô tả Tính khả thi về mặt kỹ thuật/ Yêu cầu về
Không gian
Thiết bị Thời
gian lắp đặt
Bảo dưỡng
Đào tạo An toàn