CÂU 2: Chú ý để có một bài diễn thuyết, thuyết trình thành công Để thuyết trình thành công cần chú ý các vấn đề sau: • Chuẩn bị nội dung trình bày đồng thời đặt mình dưới góc độ người ng
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM
CÂU 1: Trình bày cấu trúc của bài diễn thuyết, thuyết trình
Nhìn chung, một bài thuyết trình thường được chia làm 3 phần: Mở đầu, nộidung và kết thúc
• Lời mở đầu thu hút chú ý – Dùng một câu hỏi, câu nói gây ngạc nhiên,
hoặc đề cập vấn đề liên quan để gợi lên mối quan tâm của khán giả Phần đầuchỉ chiếm 5- 10 phần trăm bài nói
• Ý then chốt – Bài diễn thuyết chỉ cần từ 4- 6 ý mà bạn cần thêm chứng
cứ vào, ví dụ như những số liệu thống kê, giấy chứng nhận, minh chứng hayphép so sánh Đảm bảo rằng những ý mấu chốt đều phục vụ cho một thông điệpduy nhất Phần này chiếm 80-85 phần trăm của bài
• Lời kết ấn tượng – Bạn có thể kết bài bằng cách tóm tắt hay nhắc lại
thông điệp hoặc để lại một kết mở cho khán giả Phần kết mà có thể liên hệ lạiphần mở đầu cũng rất hiệu quả Dù bạn chọn kiểu nào, hãy chắc rằng bạn đangnói cho khán giả biết điều bạn muốn họ làm Phần này chỉ chiếm 5 hoặc 10phần trăm bài nói
CÂU 2: Chú ý để có một bài diễn thuyết, thuyết trình thành công
Để thuyết trình thành công cần chú ý các vấn đề sau:
• Chuẩn bị nội dung trình bày đồng thời đặt mình dưới góc độ người nghe
• Sử dụng ngôn ngữ đơn giản và xúc tích
• Giọng trình bày của bạn cần phải đủ truyền đạt tới toàn bộ người nghe
• Ngôn ngữ cơ thể của bạn sẽ làm cho ban trở nên tự tin hơn và thể hiệnbạn có kiến thức về nội dung trình bày
• Bạn nên biết cách để dẫn dắt mọi người
• Mô tả tỷ mỉ nội dung bằng các ví dụ, nếu cần thiết
• Bạn nên ăn mặc theo cách ăn mặc phù hợp với công ty/tổ chức của bạn.Bạn nên mặc trang trọng, tránh ăn mặc quá bình thường
• Luôn luôn luyện tập bài trình bày của bạn một vài ngày trước đấy
• Sử dụng các hỗ trợ nghe nhìn để bổ sung cho các thông tin của bạn
• Hỗ trợ về hình ảnh sẽ giúp các bạn thuyết phục được người nghe
• Trình bày bằng Powerpoint sử dụng text, đồ họa và các biểu đồ dạnhbánh, đồ họa để tạo các thông tin tổng hợp đơn giản Bằng cách sử dụng cácphương pháp này bạn có thể tăng được sự quan tâm của người nghe lên tới gấp
5 lần
• Nếu bạn sử dụng công cụ Powerpoint, đừng quên giữ bản in
• Điều chỉnh giọng điều thích hợp là công cụ trình bày hiệu quả nhất
• Sử dụng sự khác nhau, các phông chữ và màu bắt mắt
Trang 2• Người trình bày nên tìm hiểu căn phòng nơi người đấy sẽ trình bày ở đó.
• Nhìn người nghe để khuyến khích họ
CÂU 3: Yêu cầu của rèn luyện kĩ năng nói.
Nói có thể xem như là một “nghệ thuật” biểu đạt của con người Do đó trướchết đòi hỏi GV phải tự tin, điều phải có sự rung cảm, có sự thích thú và hammuốn truyền đạt những điều đã được chuẩn bị của bản thân cho HS
GV phải biết xắp xếp các kiến thức, các vấn đề một cách có căn cứ, logicchặt chẽ và chính xác
Giọng nói phải có sự truyền cảm, biết phối hợp giữa lời nói, cử chỉ vàđiệu bộ của bản thân nhằm gây ấn tượng cho người nghe, đồng thời giọng nóiphải đủ để cho mọi người nghe thấy được
GV cần tập luyện để sửa chữa những khuyết tật của giọng nói như nóilắp, nói ngọng, nói nhát gừng,
Tập luyện khả năng kiểm soát lời nói của mình
Trong dạy học Toán, phải biết phối hợp giữa nói, viết bảng và quan sát
HS, biết phân phối chú ý và hoạt động trong khi nói
Tập luyện để làm quen với việc nói trước đám đông, bình tĩnh trình bàymột cách mạch lạc, rõ ràng
Trang 3CÂU 4:* Một số chú ý khi xử lí tình huống
- Tìm để hiểu một cách toàn diện, sâu sắc về từng học sinh Hiểu rõ hoàncảnh gia đình, đặc điểm tâm lý, tính cách, sở thích, thói quen…của từng em để
có biện pháp giáo dục phù hợp với từng đối tượng
- Luôn giữ được sự bình tĩnh cần thiết trước mỗi tình huống sư phạm Bìnhtĩnh để tìm hiểu một cách cặn kẽ, thấu đáo nguyên nhân của mỗi tình huống để
có cách xử lý đúng đắn, hợp tình, hợp lý “Hiểu người để dẫn đạo người”, đó làphương phâm cao quý của lao động sư phạm
- Luôn có ý thức tôn trọng học sinh, kể cả những khi học sinh có vi phạm, lỗilầm với bản thân nhà giáo Hãy biết tự kiềm chế để không bao giờ có những lờinói, cử chỉ xúc phạm học trò Ở tuổi này, lòng tự tôn của các em rất cao, “chỉmột lời nói nhục mạ sẽ làm tan nát tâm hồn con trẻ” (Xukhômsinxki)
- Luôn đặt mình vào địa vị của học sinh, vào hoàn cảnh của các em, cố gắngnhớ lại bản thân mình khi ở tuổi như các em để hiểu và thấu cảm Hãy rút ngắn
“khoảng cách thế hệ”, gần gũi và cảm thông chân thành, bao dung và độ lượng
- Luôn biết khích lệ, biểu dương các em kịp thời Đối với học sinh, thầy côgiáo nên ca ngợi những ưu điểm của họ nhiều hơn là phê bình khuyết điểm Họcsinh nào cũng thích được thầy cô giáo biểu dương, vì thế, chúng ta không nêntiết kiệm lời khen của mình Hãy khen ngợi những ưu điểm, sở trường của các
em để các em cảm thấy giá trị của mình được nâng cao, có hứng thú học tập.Nhưng cũng cần chú ý, trong khi khen cũng không quên chỉ ra những thiếu sótcủa học sinh để các em khắc phục, không ngừng tiến bộ
- Luôn thể hiện niềm tin vào sự hướng thiện của các em Ngay cả khi các emmắc sai lầm, cũng phải tìm ra những ưu điểm, những mặt tích cực chứ khôngnên phê phán nặng nề Đó chính là chỗ dựa, là nguồn khích lệ cho học sinh cóđộng lực phát triển
- Góp ý với học sinh về những thiếu sót cụ thể, việc làm cụ thể, với một thái
độ chân thành và giàu yêu thương Tuyệt đối không nêu những nhận xét chungchung có tính chất “chụp mũ” và xúc phạm như: “Sao ngu thế?”, “Đồ mấtdạy!”…
- Luôn thể hiện cho học sinh thấy tình cảm yêu thương của một người thấyvới học trò Theo quy luật phản hồi tâm lý, tình cảm của thầy trước sau cũng sẽđược đáp lại bằng tình cảm của trò Dùng lòng nhân ái, đức vị tha giáo dục, cảmhóa học trò sẽ luôn đạt hiệu quả cao
- Trong mỗi tình huống sư phạm, người thầy cần phải bình tĩnh xem lại bảnthân mình “Nhân vô thập toàn”, nên hãy “Tiên trách kỷ, hậu trách nhân” Nếu
Trang 4nhận ra sự thiếu sót, sai lầm của mình, hãy dũng cảm thừa nhận Chắc chắn làmnhư thế, học sinh chẳng những không khinh thầy mà còn rất cảm phục thầy.
CÂU 5:* Vai trò của kĩ năng giảng giải của GV
- Có được kĩ năng giảng giải này, GV mới có thể nắm vững toàn bộ quátrình DH, tránh được tình trạng tùy tiện khi thực hiện bài giảng, đạt được mụcđích chính trong việc dạy học; GV mới có thể xuất phát từ mục tiêu tổng thể,nghiên cứu mối quan hệ qua lại, sự kết hợp và hỗ trợ lẫn nhau giữa các phầntrong nội dung giảng dạy, từ đó hình thành nên mô thức giảng dạy “tổng thể”
- Có được kĩ năng giảng giải này, GV mới có thể hướng dẫn HS học đúngcách, nhấn mạnh đúng chỗ, thúc đẩy tính tích cực học tập của học sinh, tạo điềukiện tốt nhất cho việc phát triển toàn diện của HS
- Có khả năng giảng giải này, GV mới có thể kết hợp giữa tư tưởng GD,phương pháp và biện pháp DH cũng như kết hợp giữa thầy giáo với học trò,thiết bị với môi trường thành một thể thống nhất, thúc đẩy đổi mới PPGD
CÂU 6: Thế nào là nêu vấn đề?
Nêu vấn đề là một phương thức dạy học, trong đó GV nêu lên nghi vấn đểhướng sự suy nghĩ tích cực, có định hướng của học sinh nhằm tạo nên tìnhhuống có vấn đề
* Vai trò của việc nêu vấn đề:
- Kích thích thắc mắc, gợi ý suy nghĩ
- Tập trung sự chú ý
- Đánh giá và phản hồi: trong quá trình nêu vấn đề, GV qua giải đáp phảnhồi của HS có thể nắm bắt được KQHT của học sinh, hình thành sự đánh giátrạng thái học tập của HS, từ đó kiểm tra theo mục tiêu DH; thông qua việcphản hồi của HS với các câu hỏi đó GV cũng có thể điều chỉnh việc nêu vấn đềcủa mình
- Tổ chức dạy học: chức năng tổ chức GD vừa thể hiện ở việc sắp xếp nộidung GD vừa thể hiện ở việc điều chỉnh trình tự GD và tinh thần học tập của
HS GV dựa vào mục đích và nội dung GD thiết lập và nêu câu hỏi theo kếhoạch, có thể hướng HS suy nghĩ thảo luận đi sâu từng bước, thể tùy lúc tạmchuyển đổi nội dung GD Khi trật tự lớp học không thuận lợi cho việc GD nộidung nào đó, có thể nêu vấn đề để điều chỉnh
CÂU 7: * Nguyên tắc nêu vấn đề:
- Tính mục đích: nêu vấn đề phải có mục tiêu, ý đồ rõ ràng
Trang 5- Tính khơi gợi: nêu vấn đề phải đảm bảo có thể kích thích thắc mắc, gợi ýsuy nghĩ, hướng cho HS tìm tòi, suy nghĩ từ nông tới sâu, từ gần tới xa, từ ý nàysang ý khác, tạo cho HS thói quen tìm tòi, đào sâu.
- Tính rõ ràng: nội dung cần hướng phải rõ ràng và ngôn ngữ diễn đạt phảichuẩn xác
- Tính thích ứng: thích ứng về khối lượng, mức độ và thời gian
- Nguyên tắc phối hợp: phương thức nêu vấn đề phải phối hợp da dạnggiữa các loại hình, các góc độ khác nhau, các yêu cầu khác nhau, các hình thứcdiễn đạt khác nhau
- Tính phổ cập: các câu hỏi nêu ra phải nhằm vào tất cả học sinh Nên cócác vấn đề cho các đối tượng HS khác nhau để kích thích được các đối tượng
HS trong lớp
Trang 6CÂU 8: Thế nào là dẫn nhâp, nêu mục đích vai trò của dẫn nhập?
Dẫn nhập, còn gọi là đặt vấn đề hay lời mở đầu là một phương thức dẫn dắt
HS một cách có ý thức, có mục đích vào tri thức mới hay một hoạt động DH; làkhâu mở đường hay bắt đầu của DH trên lớp
* Mục đích: dẫn vào bài học, nối liền cái cũ với cái mới, gợi ý cho HS,kích thích hứng thú, làm rõ mục đích, ngầm báo động cơ, tạo không khí học tập,
…
* Vai trò:
- Tác dụng kích thích: kích thích ham muốn đi tìm chân lí, kích thích hứngthú học tập của HS Lênin nói “không có ham muốn của con người, thì trướcnay chưa hề có và cũng không thể có sự tìm tòi của con người đối với chân lí.”Anhxtanh “Vật có giá trị chân chính không phải được sinh ra từ dã tâm hoặctinh thần trách nhiệm, mà được sinh ra từ lòng đam mê và nhiệt thành đối với sựvật khách quan.”
- Tác dụng hướng dẫn: thông qua lời dẫn nhập không chỉ gợi ý, kích thích
HS mà còn phải có sự hướng dẫn kịp thời để cho sự tìm tòi và lòng đam mê củacác em được nâng lên theo hướng đã được dự đoán trước của GV, từ đó đưa HSvào quỹ đạo DH có hiệu quả
- Tác dụng đặt nền móng: biểu hiện ở sự điều khiển cả quá trình DH và sựnắm vững đối với tổng thể nội dung bài học Chỉ với một câu, đã có thể cho tiếthọc (hay cả bài)
CÂU 9: Đặc trưng, yêu cầu của kĩ năng dẫn nhập.
* Đặc trưng của kĩ năng dẫn nhập: tính mở đường, tính khái quát, tính địnhhướng
* Yêu cầu của việc dẫn nhập:
- Làm nổi bật tính mũi nhọn của đối tượng
- Làm nổi bật tính quan hệ của nội dung
- Làm nổi bật tính đơn giản, dễ hiểu của ngôn ngữ
- Làm nổi bật tính đa dạng của phương thức
- Làm nổi bật tính thú vị của nghệ thuật
CÂU 10:* Vai trò của kĩ năng kết thúc:
- Quy nạp tổng kết: cho dù là dạy một nội dung kiến thức hay một bài, đểkết thúc khâu dạy học này đều phải phát huy được tác dụng của quy nạp, tácdụng của tổng kết đối với nội dung đã dạy ở trước khiến cho những già chưamạch lạc trở nên mạch lạc, những gì chưa hệ thống trở nên hệ thống, chưa rõ
Trang 7ràng trở nên rõ ràng, chưa nổi bật trở nên nổi bật Từ đó mà kết thúc một cách
rõ ràng dứt khoát, ngắn gọn, chính xác và thích đáng, đặt dấu chấm đẹp đẽ chonội dung GV vừa giảng ở trước
- Xác định rõ mục đích: GV phải xác định rõ ở phần kết thúc này “Thu gọnvấn đề gì? Tổng kết vấn đề gì?”, qua đó giúp HS nắm được vấn đề trọng tâmcủa bài học
- Củng cố kiến thức
- Khai thác phát triển và sáng tạo cái mới
- Học để sử dụng …
CÂU 11: Đặc trưng, yêu cầu của kĩ năng kết thúc.
* Đặc trưng của kĩ năng kết thúc: tính chấm dứt và kết thúc, tính quy nạp và
Trang 8CÂU 12: Trình bày yêu cầu chữ viết trên bảng.
- Không được sai lỗi chính tả và ngữ pháp: Chấm phẩu không đúng, viếtnhầm lẫn giữa tr và ch, giữa s và x, giữa l và n, c và k, giữa d, gi và r, ng
và ngh…
- Không được lạm dụng viết tắt 1 cách tùy tiện Vd: kí hiệu thay cho “pháttriển
- Chữ viết phải thẳng hàng, đều tay.( về kích thước và độ đậm)
- Biết sử dụng các kiểu chữ, phấn màu cho tiêu đề của bài giảng, cho các đềmục và các nội dung cần nhấn mạnh một cách hợp lý
- Các mục như nhau trong bài giảng phải viết theo cùng một khổ chữ vàkiểu chữ như nhau
- Khổ chữ phải phù hợp với bảng, không viết to quá vì sẽ chiếm nhiều diệntích bảng, cũng không viết quá nhỏ vì HS ở cuối lớp có thể không nhìn rõ
CÂU 13: Nêu những chú ý khi trình bày bảng.
- Phân bố bảng hợp lý cho mỗi nội dung của bài giảng
- Các kiến thức cơ bảng trong tiết dạy cần được giữ nguyên cho đến khicủng cố bài Đặc biệt là: Công thức, quy tắc, phương pháp giải toán
- Không được xóa đi viết lại, vẽ lại nhiều lần 1 nội dung kiến thức, 1 hình
vẽ hay một đồ thị
- Tiết kiệm bảng thể hiện ở việc phân chia và sử dụng hợp lý: Tùy theo bàigiảng dài hay ngắn mà chia bảng thành 2, 3 hoặc 4 cột Thường người tachia thành 2 hoặc 3 cột, các nội dung của bài giảng được trình bày từ tráisang phải và từ trên xuống dưới, phần góc dưới bên phải của bảng lmphần nhap của bảng
CÂU 14: Những yêu câu của kĩ năng vẽ đồ thị hàm số.
- Cần đảm bảo tính trực quan, tính chính xác và khoa học thể hiện ở chỗ:tính vô tận của đồ thị, tính Đồng thời vẽ kích thước của đồ thị cho phùhợp với diện tích bảng, cân đối với những nội dung khác
Để đảm bảo kích thước của đồ thị hợp lý, chúng ta cần xác định phần diệntích của bảng dành cho đồ thị và từ đó ta vẽ 1 khung hình chữ nhật có diệntích cho phép và để ở vị trí của bảng mà ta đã xác định.Trước hết ta cần vẽ hệ trục tọa độ, hệ trục tọa độ nằm trong khung hìnhchữ nhật và xem đồ thị cần vẽ nằm ở góc phần tư nào mà ưu tiên cho gócphần tư đó có diện tích nhiều hơn
- Khi vẽ đồ thị cần chú ý tính chất của đồ thị như đã nêu ở trên
- Khi vẽ hệ trục tọa độ, tiệm cận và các nhánh của đồ thị chạy ra vô tận thìcần vẽ kéo dài đến maeps của khung hình chữ nhật
Trang 9- Tùy theo hàm số cụ thể đã cho mà có thể xác định đơn vị trên 2 trục khácnhau Nếu vẽ trên hệ trục tọa độ trực chuẩn thì đơn vị lấy trên 2 trục phảinhư nhau.
CÂU 15: Nêu những nguyên tắc ứng sử sư phạm.
CÂU 16: Nêu tầm quan trọng của việc hiểu biết nội dung chương trình và SGK đối với GV
CÂU 17: Trình bày các bước thiết kế giáo án.
Chuẩn bị thiết kế giáo án:
B1: Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan để hiểu chính xác nội dungcủa bài học, xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành
và phát triển ở HS, xác định trình tự logic ở bài học
B2: Xác định mục tiêu bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêucầu về thái độ trong chương trình
B3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của học sinh gồmxác định những kiến thức, kỹ năng mà HS đã có và cần có, dự kiến nhữngkhó khăn, những tình huống có thể nảy sinh và các phương án giải quyết.B4: Lựa chon PPDH, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cáchthức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo
CÂU 18: Cấu trúc và nội dung kế hoạch giảng dạy
Tiêu đề của bài dạy: Tên bài dạy, tiết thứ…
Họ tên người dạy:
II Công việc chuẩn bị của GV và HS
Trang 10III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức lớp (dự kiến thời gian)
2 Kiểm tra bài cũ (dự kiến thời gian)
3 Bài mới (dự kiến thời gian)
4 Củng cố (dự kiến thời gian)
5 Dặn dò (dự kiến thời gian)
IV Rút kinh nghiệm
V Phụ lục (nếu có)
CÂU 19 Tiến trình thực hành bài dạy.
B1: Ổn định tổ chức lớp
B2: Kiểm tra bài cũ
B3: Làm việc nội dung mới
B4 Củng cố luyện tập
B5: Dặn dò và hướng dẫn tự học
CÂU 20: Trình bày nguyên tắc xác định mục tiêu bài học.
1 Đảm bào tính chất tòn vẹn của bài học hoặc chủ đề học tập theo đúngnhững nội dung mà bài học hoặc chủ đề đó phản ánh
2 Bao quát được cả ba licnh vực chung của cả quá trình học tập lẫn kết quảhay thành tựu học tập Đó là:
• Kiến thức: Cần nêu cấc kiến thức cơ bản, kiến thức trọng tâm và mức
độ đạt được trong giờ giảng
• Kỹ năng: Nêu những kỹ năng cần thiết phải rèn luyện trong giờ giảng.Người ta chia làm 2 cấp độ:
Kỹ năng hẹp: Hiểu sự vật sự kiện đó áp dụng sự nhận biết, sự hiểu biếtvào các tình huống học tập tương tự trên cơ sở trí nhớ, nhớ lại và làmtheo mẫu
Kỹ năng mở rộng: Thực hiện các hoạt động trí tuệ logic như phân tích,tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, suy luận, phán đoán, đánh giá
• Phẩm chất nhân cách: Nêu một hay 2 phẩm chất nhận cách có thể rànluyện trong giờ giảng
3 Các yếu tố trong mục tiêu được miêu tả dưới hình thức những hành viquan sát được
4 Mục tiêu có chức năng chỉ đạo cho việc thiết kế những giai đoạn tiếp saucủa bài học Do đó việc lựa chọn những thuật ngữ hay các mệnh đề chính
Trang 11xác để phát biểu mục tiêu là một kỹ thuật hết sức quan tọng đòi hỏi GVphải chú ý tích lũy kinh nghiệm thực tế.
Trang 12CÂU 21: Trình bày mục đích, yêu cầu, phương pháp đặt vấn đề vào bài mới.
1 Mục đích: Hướng HS vào việc tiếp thu bài giảng
2 Yêu cầu: Ngắn gọn và nêu bật được trọng tâm của bài
3 Phương pháp:
• Thuyết trình:
• Thông qua kiểm tra bài cũ để đặt vấn đề vào bài mới
• Thông qua mô hình và đồ dùng dạy học
• Thông qua tình huống thực tế
• Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề
CÂU 22: Trình bày nguyên tắc sử dụng câu hỏi.
1 Phân hóa đối tượng qua cách đặt câu hỏi: Tạo cơ hội ngang bằng với mỗihọc sinh để các em cùng tham gia vào quá trình học tập
2 Sử dụng nhiều câu hỏi mang tính chất khám phá: Câu hỏi dạng này giúp
HS tư duy, kích thích nhu cầu tìm hiểu kiến thức của các em
3 Sử dụng câu hỏi rõ thông tin: GV đặt câu hỏi sao cho khuyến khích họcsinh giải thích và phát triển suy luận
CÂU 23: Trình bày mục đích của hoạt động ngoại khóa.
1 Tăng cường lòng ham thích, hào hứng học tập toán trong HS Tạo mộtkhông khí học tập toán tốt trong nhà trường phổ thông
2 Củng cố kiến thức nội khóa, bổ sung một số điểm cần thiết, trong chừngmực nào đó có thể mở rộng phạm vi các kiến thức trong chương trình
3 Tăng cường giáo dục theo hướng kĩ thuật tổng hợp
4 Tăng cường giáo dục cho HS thói quen độc lập trong học tập, tính chủđộng, tính sáng tạo, tính tập thể trong học tập và công tác
5 Góp phần phát triển và bồi dưỡng HS có năng khiếu về toán, góp phần bồidưỡng nhân tài cho đất nước, đồng thời giúp học sinh kém toán vươn lên
CÂU 24: Cấu trúc của hoạt động toán học.
Trang 133 Thời gian, địa điểm tổ chức, thành phần tham gia
4 Nội dung tiến trình và hình thức tổ chức hoạt động
gò ép
2 Về nội dung
Không bị hạn chế trong khuôn khổ chương trình SGK như ở nội khóa
Trên cơ sở kiến thức nội khóa từ đó mở rông hoặc đi sâu thêm với mức độvừa phải Nội dung này có thể thay đổi theo hoàn cảnh của từng trường, từngđịa phương
3 Về hình thức và phương pháp tiến hành
Có nhiều hình thức mới lạ so với học tập nội khóa nên dễ hấp dẫn HS thamgia, từ đó gợi động cơ tích cực, hứng thú học toán cho các em
1.1.2 Sử dụng ngôn ngữ trong việc xử lí các tình huống sư phạm
1.1.2.1 Nguyên tắc xử lý các tình huống sư phạm
Các nguyên tắc vàng khi xử lí tình huống sư phạm
1 Lấy học sinh là đối tượng trung tâm để giải quyết Dựa trên đối tượng cụ thể, cách xử lí tình huống sẽ khác nhau
2 Giải quyết hợp tình trước, hợp lí sau
Trang 143 Chỉ giải quyết trực tiếp khi nắm rõ vấn đề, giải quyết vào thời điểm khác khi chưa rõ cần tìm hiểu thêm hoặc vấn đề đó là vấn đề cá nhân.
4 Không phát sinh thêm tình huống có vấn đề sau khi giải quyết
5 Không ảnh hưởng đến các học sinh khác và tiến độ của bài giảng
6 Luôn có hướng động viên nhằm giúp học sinh phát triển sau khi giải quyết tình huống
* Một số chú ý khi xử lí tình huống
- Tìm để hiểu một cách toàn diện, sâu sắc về từng học sinh Hiểu rõ hoàncảnh gia đình, đặc điểm tâm lý, tính cách, sở thích, thói quen…của từng em để
có biện pháp giáo dục phù hợp với từng đối tượng
- Luôn giữ được sự bình tĩnh cần thiết trước mỗi tình huống sư phạm Bìnhtĩnh để tìm hiểu một cách cặn kẽ, thấu đáo nguyên nhân của mỗi tình huống để
có cách xử lý đúng đắn, hợp tình, hợp lý “Hiểu người để dẫn đạo người”, đó làphương phâm cao quý của lao động sư phạm
- Luôn có ý thức tôn trọng học sinh, kể cả những khi học sinh có vi phạm, lỗilầm với bản thân nhà giáo Hãy biết tự kiềm chế để không bao giờ có những lờinói, cử chỉ xúc phạm học trò Ở tuổi này, lòng tự tôn của các em rất cao, “chỉmột lời nói nhục mạ sẽ làm tan nát tâm hồn con trẻ” (Xukhômsinxki)
- Luôn đặt mình vào địa vị của học sinh, vào hoàn cảnh của các em, cố gắngnhớ lại bản thân mình khi ở tuổi như các em để hiểu và thấu cảm Hãy rút ngắn
“khoảng cách thế hệ”, gần gũi và cảm thông chân thành, bao dung và độ lượng
- Luôn biết khích lệ, biểu dương các em kịp thời Đối với học sinh, thầy côgiáo nên ca ngợi những ưu điểm của họ nhiều hơn là phê bình khuyết điểm Họcsinh nào cũng thích được thầy cô giáo biểu dương, vì thế, chúng ta không nêntiết kiệm lời khen của mình Hãy khen ngợi những ưu điểm, sở trường của các
em để các em cảm thấy giá trị của mình được nâng cao, có hứng thú học tập.Nhưng cũng cần chú ý, trong khi khen cũng không quên chỉ ra những thiếu sótcủa học sinh để các em khắc phục, không ngừng tiến bộ
- Luôn thể hiện niềm tin vào sự hướng thiện của các em Ngay cả khi các emmắc sai lầm, cũng phải tìm ra những ưu điểm, những mặt tích cực chứ khôngnên phê phán nặng nề Đó chính là chỗ dựa, là nguồn khích lệ cho học sinh cóđộng lực phát triển
- Góp ý với học sinh về những thiếu sót cụ thể, việc làm cụ thể, với một thái
độ chân thành và giàu yêu thương Tuyệt đối không nêu những nhận xét chung
Trang 15chung có tính chất “chụp mũ” và xúc phạm như: “Sao ngu thế?”, “Đồ mấtdạy!”…
- Luôn thể hiện cho học sinh thấy tình cảm yêu thương của một người thấyvới học trò Theo quy luật phản hồi tâm lý, tình cảm của thầy trước sau cũng sẽđược đáp lại bằng tình cảm của trò Dùng lòng nhân ái, đức vị tha giáo dục, cảmhóa học trò sẽ luôn đạt hiệu quả cao
- Trong mỗi tình huống sư phạm, người thầy cần phải bình tĩnh xem lại bảnthân mình “Nhân vô thập toàn”, nên hãy “Tiên trách kỷ, hậu trách nhân” Nếunhận ra sự thiếu sót, sai lầm của mình, hãy dũng cảm thừa nhận Chắc chắn làmnhư thế, học sinh chẳng những không khinh thầy mà còn rất cảm phục thầy
1.1.2.2 Phân tích và xử lí một số tình huống
* Một số tình huống sư phạm phổ biến diễn ra trong quá trình dạy học Yêucầu sinh viên đưa ra cách xử lý linh hoạt, vừa đảm bảo những nguyên tắc giáodục và làm cho các em học sinh tin tưởng vào thầy, cô giáo của mình
1.1.3 Sử dụng ngôn ngữ để truyền đạt nội dung môn Toán
Toán học hiểu theo nghĩa nào đó là một thứ ngôn ngữ để mô tả những tình huống cụ thể nảy sinh trong khoa học hoặc trong hoạt động thực tiễn của loài người Do vậy, dạy học toán có thể coi là dạy học một ngôn ngữ đặc biệt, cótác dụng to lớn trong việc diễn tả các sự kiện, các phương pháp trong các lĩnh vực khác nhau của khoa học và hoạt động thực tiễn đời sống
1 1.3.1 Sử dụng thuật ngữ, kí hiệu Toán học để biểu đạt các nội dung Toán học
Trong Toán học, cùng với ngôn ngữ kí hiệu Toán học, người ta dùng kíhiệu, công thức của lôgic mệnh đề và lôgic vị từ để biểu thị nhiều sự kiệndưới những dạng ngắn gọn Ở trường phổ thông, ở tất cả các tình huống dạyhọc môn Toán (khái niệm, định lí, quy tắc phương pháp và giải toán), họcsinh đều cần phải nắm vững và sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học một cáchchính xác, hợp lôgic và ngắn gọn
Chẳng hạn:
+ Các phép tính: ±, ×,:,
+ Các phép toán logic: ∧, ∨, ⇒, ⇐, ⇔,