Có rất nhiều từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Hoa do nghĩa giống nhau mà đôi khi trong một số hoàn cảnh thì cách sử dụng cũng giống nhau. Vì thế chúng ta phải hiểu rõ được bản chất của từ, để có thể biết cách sử dụng từ sao cho đúng lúc đúng chỗ. Mời các bạn cùng tìm hiểu những từ dễ nhầm trong phần 1 cuốn sách.
Trang 7M ộ t tro n g nhữ ng khó k h ă n của người học ngoại ngữ
là cùng m ột từ vựng hay m ột cấu trú c câu, có th ể có rấ t nhiều ý n g h ĩa khác n h a u nếu diễn đ ạ t tro n g các hoàn cảnh khác nhau, đặc biệt đ ô i với các từ vựng hoặc cụm
từ dễ g â y n h ầ m lẫ n T iếng H oa là m ột ngôn ngữ đặc thù,
âm đọc và ch ữ viết không g iố n g nhau, v ì vậy cùng m ột
âm đọc có thê là nhiều từ vựng khác nhau, với ý n g h ĩa hoàn toàn khác nhau Với m ong m uốn cung cấp cho bạn đọc m ột tà i liệ u th a m khảo bô ích đ ể g iả i quyết vấn đề này, ch ú n g tô i đ ã biên soạn cuốn " P h â n b iệ t từ d ễ
n h ầ m t r o n g tiế n g H o a ".
Cuốn sách được tr ìn h bày độc đáo, nội d u n g th iế t thực, chắc chắn sẽ g iú p bạn đọc sử d ụ n g tiếng H oa m ột cách c h ín h xác hơn Đ ể bạn đọc dễ n hận biết, ch ú n g tô i
đã sắp xếp nhữ ng từ dễ n h ầ m lẫ n với n h a u căn cứ theo
h ìn h chữ, âm đọc và n g ữ n g h ĩa của chúng Với tấ t cả
150 cặp từ thường gặp, có g iả i th ích n g h ĩa và lấ y v í dụ điển h ìn h Đ ồng th ờ i có kèm theo p h ầ n p h â n tích uà
h ìn h m in h họa g iú p bạn đọc có th ể hiểu sâu hơn.
B ạ n đọc cũng có th ể coi đây là cuốn cẩm nan g bỏ
tú i hữ u ích, bởi nó vừa g iú p bạn nâng cao kh ả năng
n h ậ n biết từ, vừa có th ể g iú p bạn nắm bắt được cách cấu tạo củng n h ư quá trìn h h ìn h th à n h của chữ H án
N g o à i p h ầ n ch ín h là nhữ ng cặp từ dễ n hầm được sắp xếp theo th ứ tự p h iê n âm, chúng tô i còn g iớ i th iệ u thêm
Trang 8bang tra chư theo p h iê n âm ở cuối cuốn sách đ ể bạn đọc tiệ n tra cứu.
H y vọng ră n g cuốn sách này sẽ g iú p ích p h ầ n nào cho cac bạn học sin h sin h viên và nhữ ng người tự học tie n g Hoa, k h i gặp p h ả i những từ phức tạp, dễ gây
n ham lâ n nhưng lạ i rấ t thông d ụ n g tro n g các lo ạ i sách báo tiế n g Hoa hiện nay.
6
Trang 9Ậ ãi AI OBuồn; đau buồn; đau thương (trái với & ): ®.~/
© V an xin; nài nỉ: -■>£ ©Tưởng niệm: ~ ] ị l ~ ítJ
~ k
3ệi yuán VIÊN Viên (họ).
[Phân tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau nên hay bị
nhầm Hai chữ đều thuộc kết cấu trên dưới: %, tách rời chữ Ạ , ờ giữa là bộ o ; Bên trên của chữ % là bộ i chứ
không phải bộ hoặc - t
7
Trang 10PHAN BIỆT Từ DẾ NHẦM TRONG TIẾNG HOA
-Sr ăn AN, YÊN OBÌnh an; an toàn (trái v ớ \&)■
©Yên; ổn định: ~ £ / ~ í | / ~ ị ị © Làm cho yên lòng: - # /
~ t t / © H ài lòng; thoải mái: ~ ! f j ~ iẳ- © Đ ặt; bố trí; sắp xếp: ~ ĩ t / ~ i$ ©Đặt; lắp ráp: o ô m ; mang;
rắp tâm: Ìí~-Ìf-Cĩ.
ị ề àn ÁN OẤn; bấm; đè: ~ n # ©Theo; dựa vào: ~ m ~
ĩ ị ©Nén; kìm; ức chế: © Lờ i chú; lời ghi thêm:
~ iế l ~ iÀ %
[Phân tíc h ] Vì hình chữ và âm đọc gần giống nhau
nên hay bị nhầm 4è là chữ hội ý, bộ ^ bẽn trên biểu thị
một ngôi nhả, có một ngữời phụ nữ đang ung dung ngồi
bên trong, nghĩa là "bình an"; ị ị là chữ hình thanh, thuộc
kết cấu trái phải, nghĩa gốc là dùng tay hoặc dùng ngón
tay đề ấn, cho nên có bộ ị biểu thị động tác, thanh dùng
âm của
8
Trang 11àng ÁNG O C ái ang; cái vò; cái chum © Tràn đầy; chứa chan; tràn trề; dạt dào:
JÌL zhõng TRUNG Chén; ly; cốc nhỏ: $r~ / /S~.
[Phân tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trên dưới, vì nghĩa gốc đều liên quan đến đồ đựng, nên đều có
bộ JH2- Thanh của ầ là ngoài làm danh từ thì có thể dùng làm tính từ, nghĩa là "đầy; tràn" Thanh của & là ^ , chỉ có thể làm danh từ
> Không được đọc nhầm i t thành yãng
9
Trang 12PHẨN BIỆT Từ DỄ NHẢM TRONG TIẾNG HOA
"tấp áo NGAO Càng cua
^ shì THÍCH (Ong) Châm; đốt.
[Phản tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trên dưới Vì nghĩa gốc đều liên quan đến động vật, nên đều
có bộ Thanh của # là Thanh của là ềt
10
Trang 13áo NGAO Rong chơi: ~ì%.
M yão YÊU O M Ờ i: ~ - if/ ~ Ỉ ỈJ © Yêu cầu đạt đến: - ý /
[Phân tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu bao nửa Vì nghĩa gốc đều liên quan đến việc đi lại, nên đều
có bộ 1_ Chúng ta có thể phân biệt hai từ theo thanh
bàng: thanh của iế là H ; Thanh của iằị là l i
Trang 14phan biệt từ dễ nhẩm trong tiếng hoa
'Ị& ào Á o Buồn phiền; hối tiế c : H ầ / ~ ‘ị ặ / &■/ ~'f&-
ào ÁO, ÚC O Áo Môn (Ma Cao): ỉế ~ ® f& © C hâu úc:
[Phân tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau và âm đọc giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trái phải, thanh bàng đều là J ỉ & chỉ sự phiền muộn, hối tiếc, biểu thị một trạng thái tâm lý,
cho nên có bộ í ; Nghĩa gốc của 'iầ chỉ vịnh biển, liên
quan đến nước, cho nên có bộ /
> Không được viết nhầm ở bẽn phải của hai từ
thành %
12
Trang 15Ệ s bă BÀ Cái bia: 4 t ~ / ~$h.
ậs, bà BÀ O C ái bừa ©Bừa: ì ì i & i ề ~ 7 -H-iề.
[Phân tíc h ] Vì hình chữ và âm đọc gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trái phải, thanh bàng đều là C i Nghĩa gốc của
liên quan đến da, cho nên có bộ ặ - , đây là vật dùng để
tập bắn Nghĩa gốc của te chỉ một công cụ, liên quan đến
cái cày, cho nên cỏ bộ ặ , đây là công cụ lao động của
nhà nông
> ệe, còn có cách đọc khác là "pá".
i
Trang 16PHẨN BIỆT Từ DẾ NHẨM TRONG TIẾNG HOA
í t bân BAN OLỚp: ~ ắ s /~ ỷ i © Ca; buổi làm: Ỷ
©Chuyến; tuyến; định kỳ khởi hành: ~ ^l/ ~-ậ- O Tiểu đội:
thuộc kết cấu trái giữa phải í)í trong chữ cổ giống hình
một con dao tách đôi miếng ngọc, cho nên nghĩa gốc của
i)í là tách ngọc, nghĩa hiện nay vẫn dùng là nghĩa mở
rộng íìí trong chữ cổ biểu thị giữa miếng ngọc có hoa
văn, cho nên nghĩa gốc của ổ£ chỉ hoa văn
14
Trang 17ể l bão BAO © G ói; bao; bọc; đùm: ~4>/ ~ ị{ j~ l -íầ.-ỉ-
© C ái gói; cái bọc: * | W :Jt ỉ§ ~ ©Túi: 4 W Ẩ.~ O C ái u;
cái bướu: J W ^ - t & 7 yh~- © B ao bọc; vây quanh: ~ ffl
/ ©Chứa; bao gồm: - ' t / ~ ị ị ©Khoán; bao; nhận trách nhiệm cả gói: ~ x / ~ fr l fc ~ © Đảm bảo; cam đoan:
~3Ễ ~ -fè © Đ ặt riêng: ~ i ỉ ] l ~ Ạ ©Bao; gói; bọc: — %.W l
^ băo BẢO OGiữ; gìn giữ; giữ gìn: ~ ị r I ~ t ì t / - i f
© G iữ lại: ~ i m / © Bảo đảm; cam đoan: ~ i í l ~ ỉ ị
[P hần tíc h ] Vì âm đọc gần giống nhau nên hay bị
nhầm Hai chữ thường nhầm lẫn ở hai từ &{ặ- và 'ÍẬÍệ-:
êL#- nghĩa là có trách nhiệm sửa chữa và chịu toàn bộ
phí sửa chữa; ÍẬÍệ- nghĩa là cam đoan sẽ sửa, nhưng
không thể hiện rõ ý có chịu phí hay không
15
Trang 18PHAN BIỆT Tơ DỄ NHẨM TRONG TIẾNG HOA
^ bào BẠO © D ữ dội đột ngột: / te- M ~tSj ©Hung
bạo; tàn khốc: ~ f t / © N ổi lên; nhô lên: ~ ũ -1 ■ ')Ặ bào BỘC ONỔ; nổ tung tóe: ~ ỉ i I ~$L I © N ổ ra; bùng nổ:
[Phân tíc h ] Vì âm đọc giống nhau và ý nghĩa gần giống nhau nển hay bị nhầm Hai chữ đều chỉ sự việc diễn
ra đột ngột, nhưng mức độ biểu đạt lại khác nhau: Ậ
nhấn mạnh sự việc diễn ra gấp gáp và dữ dội, là tính từ;
'ỉế chỉ sự việc diễn ra nhanh và đột ngột, là động từ.
> Ạ còn có cách đọc khác là "pũ"
16
Trang 19bẽi BÔI O C ốc; chén: £ ~ / /@ ~ / - f © Cúp: ỉê ~/
póu BẢU V ố c : - i
[Phân tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trái phải, thanh bàng đều là ; f Nghĩa gốc cùa liên quan đến gỗ, cho nên có bộ Ạ Nghĩa gốc của là dùng tay
bốc đồ, cho nên có bộ ị .
17
Trang 20PHẰN BIỆT Tữ DỄ NHẦM TRONG TIẾNG HOA
4$ bẽng BĂNG Căng ra; kéo căng: - " f 7 ~ Ỉ - !
$ fl péng BẰNG OLều: © Lều; lán; chuồng: x ~ /
Trang 21bì TÁT Chắc chắn; phải; cần phải; nhất định phải: ~ỔL
iệ- bì TÁT OHết; xong; ~Jk/ 'Ki~ © Tât cả; hoàn toàn: ~
i l - Ề r
[Phản tíc h ] Vì âm đọc và từ loại giống nhau nên hay
bị nhầm Hai chữ đều có thể làm phó từ, nhưng ý nghĩa khác nhau: iit là nhất định, nhất định phải Do đó không thể viết thành ^ nghĩa là toàn bộ, hoàn toàn
chấm dứt Do đó không thể viết lĩ- Ạ Ỉ^ Ể - thành I ,
thành ýL'% Nhưng trong thành ngữ và ^
VÌ hai từ 'j£' và -ỉ£ giống nhau về từ loại, đều chỉ sự hoàn toàn, cho nên có thể dùng thay thế cho nhau
Trang 22PHẢN biệt từ dễ nhấm trong tiếng hoa
bì BÍCH OVách; tường: ~ ị& / ~ iã © V ách đá:
©Thành; thành lũy: .
ẸỀL bì BÍCH Ngọc bích: ~ i /
[Phân tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau và âm đọc giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trên dưới, thanh bàng đều là # Nghĩa gốc của $ chỉ tường, người xưa thường xây tường bằng đất, cho nên có bộ j t Nghĩa gốc của chỉ miếng ngọc, cho nên có bộ i
ầ ỉ l i
20
Trang 23ĩẾ bó BẶC Huyện Bặc (thuộc tỉnh An Huy, Trung Quốc):
i háo HÀO O Lông dài nhỏ và nhọn: ~ 4 J © M ột
phần nghìn (của một số đơn vị đo lường): —tìrí ~ fc
© B út long: k Ấ ỉ k ~ l ■!'
[P hân tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trên
dưới Thanh của % là - t (đọc là "zhé"), hình chữ là A
(cách viết tắt của Si) Thanh của t là ^ (cách viết tắt của
D ), vì nghĩa gốc chỉ lông dài và nhỏ, cho nên có bộ
21
Trang 24PHẢN BIỆT Tữ DỄ NHÂM TRONG TIẾNG HOA
nghĩa mở rộng là "hiểu biết nhiều" Nghĩa gốc của # là
bắt giữ, cho nên có bộ ị ; nghĩa mở rộng là "đập; đánh nhau"; ví dụ: ỉế - ịị mạch đập.
22
Trang 25^ cái TÀI © Tài; tài năng: - fit,/ © N gười tài:
-f-~ l -ệf-f-~l íír-f-~ ©M ới; vừa mới: 7 Ĩ-f-~ I « 'J -f-~ /-f-~ tb n OMỚi; mới
chỉ: © M ớ i (nhấn mạnh điều muốn nói): -fe-f-iâ
ị ị cái TÀI OGỖ; vật liệu: Ạ ~ © Tài liệu; tư liệu: - # / Ỉ5
[Phân tíc h ] Vì âm đọc giống nhau và ý nghĩa gần giống nhau nên hay bị nhầm Thời cổ hai từ này thường dùng chung, nhưng hiện nay lại biểu thị ý nghĩa khác
nhau: - ị chủ yếu dùng cho người, như % t n t , ị t ị t , ,
ị ị chủ yếu chỉ nguyên liệu, vật liệu, như Ậ ịị í n ị ị ,
ệ i ị ị Chỉ khi nói về người có sở trường nào đó thì hai từ
được dùng chung, như cũng giống A #
23
Trang 26PHÂN BIỆT Từ DỄ NHẦM TRONG TIẾNG HOA
Ệ~ căi THÁI ©Hái; ngắt: ~ÍÈ / ~ ỉỹ ©Chọn lấy:
© Sưu tập; thu thập: ~ i ị l - f t O Khai thác; đào: ~4S/
© Tinh thần; thần sắc: R ~
căi THÁI, THẺ OMàu; màu sắc: ~ Ế j I ©Lụa
màu: ẹ i f t t T iề © B ị thương đổ máu: tì © Tiếng reo khen ngợi: "ầỊ.
[Phân tíc h ] Vì hình chữ, ý nghĩa gần giống nhau và
âm đọc giống nhau nên hay bị nhầm Xét về hình chữ, sự
khác biệt giữa hai từ là: ệị có thêm bộ 'ỉ Khi biểu thị
nghĩa "sắc thái", hai từ lại có sự khác biệt về tinh thần và
ngoại hình: về tinh thần thì dùng %., như 3L$L, !%.&, Ạ ầ ,
%yk'ậ~ĩ.ị\ v ề ngoại hình thì dùng ệ ị, như ềj, í t ,
m ỉ
24
Trang 27i f cáo TÀO Tàu; cái máng (đựng thức ăn gia súc); cái máng nước; lòng máng:
ệệ zão TAO O Bã rượu; cặn rượu: / i ~ © Ư ớ p rượu
© M ục nát; yếu ớt: i ị i k ị í ử r ~ 7 ©Tồi; hỏng việc: iẾ iĩL ỉề
[Phản tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trái
phải, thanh bàng đều là f Nghĩa gốc của ịệ chỉ dụng cụ
đựng thức ăn cho gia súc, hình dài và được làm bằng gỗ, cho nên có bộ Ạ Sau này chỉ vật có hình dáng như cái
máng, như Ạ ịệ , f f ị ệ Nghĩa gốc của iff chỉ bã rượu, do
ủ rượu cần phải có lương thực, cho nên có bộ sau này
có nghĩa mờ rộng là mục nát, tồi, như ị ậ ị ị , í t i t T
25
Trang 28PHAN BIỆT Từ DỄ NHÂM TRONG TIẾNG HOA
J L chã XOA O Cái dĩa; cái xiên: J l~ / 7)~- © X iên: ~skl ~
© G iao thoa; đan xen: 5t ~ O Dấu gạch chéo "x" (thường dùng để chỉ chỗ bỏ đi hoặc chỗ sai)
"ẩr chà SÁ O(Đường) Rẽ; nhánh: -ỈỖ-/ ỉ‘sr~ © R ẽ lối; rẽ vào; ngoặt sang: ị^ iịS ễ ~ íY © S ự cố; nhầm lẫn: ìt~
OTránh trùng nhau (về thời gian): rặj.[Phân tíc h ] Vì âm đọc gần giống nhau nên hay bị nhầm Sự nhầm.lẫn giữa hai từ chù yếu ờ các nghĩa ắ 31
"đan xen; giao thoa" và # -it"đ ư ờ n g rẽ; lối rẽ; "chỗ rẽ": khi biểu thị các đường chạy theo hướng khác nhau
hoặc các đường chạy xuyên qua nhau thì dùng ỈL5L, như
'ì>ĩ&faíkSế-£.SL Khi biểu thị đường rẽ hay lối
rẽ được tách ra từ đường chính thì dùng chứ không
dùng SL, như á r i t và gro
Trang 29-è chá TRA OXét; kiểm tra; điều tra: ~ i ị / ~ *j7 #r~/ i$ ~
©Tra; tìm: ~ $ ■ # / - i - í t /
chá SÁT Điều tra; xét kỹ: ~ ;fr/ 5i£~/ ?&-/
[Phân tích ] Vì âm đọc giống nhau và ý nghĩa gần giống nhau nên hay bị nhầm Trong một số từ đặc biệt hai
từ có thể dùng chung, như i ỷ i i có thể viết thành tìiỆ r, i
# cỏ thể viết thành Nhưng vẫn có sự khác biệt như sau: ầr chỉ việc điều tra có mục đích, đó là hành vi mang
tính xét duyệt, như t à i , Còn Ệ? chỉ việc suy xét kỹ
lưỡng và tập trung nghiên cứu trong quá trình điều tra, đó
là hành vi có tính phân tích, phân biệt, như
27
Trang 30PHẨN BIỆT Từ DỄ NHẤM TRONG TIẾNG HOA
ị j f chai SÁCH OMỞ ra; dỡ ra; tháo ra; gỡ ra: ~ $ t/ ~ Ệ / ~
/ t ( í f ), kết hợp lại biểu thị ý dùng rìu phát cỏ, nghĩa gốc là
"đứt", nghĩa mở rộng là-"cong; uốn lượn"
> còn có cách đọc khác là "shé, zhẽ"
28
Trang 31đến động tác của tay, cho nên đều cỏ bộ ị Thanh của
# là # , thanh của # là Khi hai từ cùng biểu thị nghĩa trộn thứ này với thứ kia thì ý nghĩa và cách dùng giống nhau, như và và # & Nhưng # còn chỉ
sự nâng đỡ, # thì không có nghĩa này, cho nên không
thể viết # & thành ịặ-ịk.
Trang 32PHẢN BIỆT Tư DỄ NHÂM TRONG TIẾNG HOA
ìệ* chán SÀM Gièm; gièm pha: ~ " í / ~ í •
'íệ* chán SÀM © Thèm (ăn); tham ăn: °%~l
© Thèm muốn: 8$-~
[Phân tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau và âm đọc giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trái phải, thanh bàng đều là # Nghĩa gốc của íậ chỉ một người nói xấu về ai đó trước mặt người khác, cho nên có bộ -ì Nghĩa gốc của -ỉậ chỉ sự thèm ăn, cho nên có bộ nay viết tắt thành ỉ , nghĩa
mở rộng là "thèm muốn; ước ao"
Trang 33cháng TRÀNG, TRƯỜNG O Dài (trái với í l ) : ~ w ~iẾ-
© Độ dài (chỉ thời gian): ~%-í ~ X / ỹ ©Giỏi; sờ trường; ưu điểm: ~Ẳh/ -ệ-~
'Ệ cháng THƯỜNG ©Thường; bình thường; thông
thường: ~ w ~ ầ / ~i?J <J v'Ằfì~ ©Luôn luôn; không đổi:
©Thường thường: — I ~ ệ í ~ ị í l
[Phân tíc h ] Vì âm đọc giống nhau và ý nghĩa gần giống nhau nên hay bị nhầm Có khi hai từ có thể dùng chung, nhưng có sự khác biệt như sau: 0 -£ dùng để bổ nghĩa cho động từ, biểu thị sự lâu dài, lâu đời, như
thường dùng để bổ nghĩa cho động từ; biểu thị sự thường xuyên, liên tục, như © -£ nhấn mạnh sự
lâu dài, như - k X ] còn t nhấn mạnh sự không thay đổi,
như # n
> -tc còn có cách đọc khác là "zhăng"
31
Trang 34PHAN BIỆT Từ DẺ NHẦM TRONG TIẾNG HOA
# cháng THƯỜNG ©Nếm : ~ 4 f/ A ~ © N ếm trải; từng
trải; thể nghiệm: ~ ± / &~ỉỊLsệ © Đ ã từng: H ~ /Ạ ~
'ỉề cháng THƯỜNG OĐền; đền bù; bồi thường: ~ i£ /
© Thỏa mãn: -iaM V'Ằ~.
[Phân tích ] Vì hình chữ gần giống nhau và âm đọc giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh: # là chữ giản thể của í t , uf, thanh của 'H' là nghĩa gốc chỉ dùng miệng nếm đồ ăn để phân biệt mùi vị, cho nên có chữ f , nghĩa mở rộng chỉ cảm nhận Thanh của # J à # , vì nghĩa gốc chỉ việc trả thứ gì cho ai đó, cho
nên có bộ \ , nghĩa mở rộng là "đền bù; bồi thường".
Trang 35f»ỔL chăng THƯỞNG ©Thoáng: ~4b/ È ~ © M ở; mờ ra;
từ, như f&fl- Còn iĩ} chĩ sự thông suốt, không có gi cản
trờ, như t ị ì ỉ , nó còn có thể dùng để miêu tả sự thỏa
thích, không bị ràng buộc, như í ỉ%
Trang 36PHAN BIỆT Từ DỄ NHẢM TRONG TIẾNG HOA
| j l cháo SÀO Tổ (chim, ong, kiến): ~7\./ M1~! íh
% kẽ KHOA Tổ; ổ:
[Phân tíc h ] Vì ý nghĩa giống nhau nên hay bị nhầm Hai từ tuy ý nghĩa giống nhau, nhưng khi dùng lại thể hiện những sắc thái tình cảm khác nhau: n ngoài nghĩa "tổ", còn thường dùng để miêu tả nơi trú ngụ của kẻ thù hoặc
bọn người xấu, tức là "ổ", mang nghĩa xấu, như ỲẾ ặ: Ễ tb Còn % chỉ nơi trú thân của chim muông hay côn trùng, là
từ trung tính
34
Trang 37chè TRIỆT o T riệ t; bỏ: ~ì% /~ ịK © Lui: ~ÌỄ / ~ 0
$ £ sã TÁT OVung; tung; rắc; rải: ~ - f / ©Vung
vãi bừa bãi: ~ i ĩ / ~ iế l ~ ĩ f
[Phân tích ] Vì hình chữ gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trái phải Vì nghĩa gốc đều liên quan đến động tác, cho nên
đều có bộ ị Thanh của ịặ là Sỉ, phần bên trái của s là
t - Thanh của jỂt là I t , phần bên trái của là f
> ịH còn có cách đọc khác là "să".
35
Trang 38PHAN BIỆT Từ DẾ NHẦM TRONG TIẾNG HOA
JỆL chén THÌN, THÀN O N hật nguyệt tinh tú: JL~ ©Giở;
ngày: ì£ ~ / £f~.
J i chén THÀN Sáng sớm; buổi sáng: /fị~ ỉ ;4t~/ -¥-~.
[Phân tíc h ] Vì hình chữ gần giống nhau và âm đọc giống nhau nên hay bị nhầm Hai từ đều là danh từ chì thời gian, nhưng có sự khác biệt như sau: vừa có thể
biểu thị khái niệm thời gian khá rộng, như ì h l t , vừa có thể biểu thị một khoảng thời gian nào đó, như Ệ L tị M chì
mang nghĩa "buổi sáng; sáng sớm" ngoài biểu thị thời gian, nó còn có thể biểu thị một thiên thể nào đó, như
S-Jh', Còn M chỉ biểu thị thời gian.
Trang 39chẽng XƯNG OCân: ~ - & l / ~J ỵ ©Khen: ~ i t l ~ # /
© T ên gọi: ~ -f7 ~ ”f / ị as~ ONói; gọi; gọi là: ~ ° f / - f ~/
~ JLiắ
chèng XỨNG Cái cân; cân đòn: 4 f~ / íệ ~ /
[Phân tíc h ] Vi âm đọc và ý nghĩa gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều thuộc kết cấu trái phải:
là chữ hình thanh, thanh bàng là <t' Vì người xưa thường dùng ngũ cốc làm tiêu chuẩn của đơn vị độ dài và trọng lượng, cho nên có bộ Ạ í f là chữ hội ý, do Ạ kết hợp với nên có nghĩa là "cân đối; cân bằng" Hai từ đều có
ý biểu thị việc đo trọng lượng, nhưng có sự khác biệt như sau: khi đọc là "chèng", làm danh từ, ý nghĩa giống
như ị f ; khi đọc ià "chẽng", làm động từ, chỉ việc cân trọng lượng của vật thể ị f làm danh từ, chỉ dụng cụ dùng để
cân đo trọng lượng của vật thể
> còn có cách đọc khác là "chèn, chèng"
37
Trang 40PHẨN BIỆT Tư DỄ NHẤM TRONG TIẼNG HOA
Ịịậ chẽng SÁNH, SÍNH O (Ngựa) Chạy: Sfc~ © R ộng mờ:
~ Íf/ ~ a .
l ệ pin SÍNH OMỜi: ~ 1 íl ~ ~ © K ế t thông
gia; kết thân (hai họ trai gái): ~ Ậ J
[Phân tích ] Vì hình chữ gần giống nhau nên hay bị nhầm Hai chữ đều là chữ hình thanh, thuộc kết cấu trái phải, thanh bàng đều là Nghĩa gốc của 3Ệ chỉ ngựa
chạy, cho nên có bộ S ị Nghĩa gốc của lệ chỉ sự thăm
viếng, cho nên có bộ sr.
38