1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Technology transfer from japan to viet nam after TPP implementation

86 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 850,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam sau khi hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP có hiệu lực” để nghiên cứu tìm ra những biện pháp phù hợp thúc đẩy hơn nữa chuyển gia

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

TRẦN TRỌNG NGHĨA

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM SAU KHI HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN

THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) CÓ HIỆU LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

TRẦN TRỌNG NGHĨA

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM SAU KHI HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN

THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) CÓ HIỆU LỰC

Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai Trong nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Trần Trọng Nghĩa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn “Chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam sau khi hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, cơ quan Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm của PGS.TS Nguyễn Việt Khôi đã giúp tôi hoàn thành nghiên cứu đề tài luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn tập thể các thầy cô giáo đang công tác tại

Bộ phận sau đại học, phòng Đào tạo, các anh/chị chuyên viên văn phòng Khoa Kinh tế quốc tế Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện luận văn này Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ tại Viện Chiến lược và chính sách Khoa học và Công Nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Trong quá trình thực hiện, luận văn khó tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn!

Tác giả luận văn

Trần Trọng Nghĩa

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Đóng góp của luận văn 3

6 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP TPP 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về vai trò của khoa học công nghệ dối với nền kinh tế và chuyển giao công nghệ ở Việt Nam trong thời gian qua 5

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và những tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam 7

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về hợp tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản và đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam 9

1.1.4 Những điểm kế thừa và khoảng trống nghiên cứu 10

1.2 Cơ sở lý luận chung về chuyển giao công nghệ 11

1.2.1 Công nghệ 11

1.2.2 Chuyển giao công nghệ 12

1.3 Sơ lược về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP) 17

Trang 6

1.3.1 Giới thiệu về Hiệp định đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP)

17

1.3.2 Các đặc điểm chính của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương 19

1.3.3 Dự báo các tác động của Hiệp định TPP khi có hiệu lực đến nền kinh tế Việt Nam 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Khung logic của vấn đề nghiên cứu 23

Khung logic nghiên cứu của Luận văn được thể hiện trong sơ đồ sau: 25

2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 26

2.3 Phương pháp so sánh 28

2.4 Phương pháp dự báo 28

2.5 Phương pháp kế thừa 29

2.6 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa 29

2.7 Phương pháp chuyên gia 30

2.8 Phương pháp Case study 30

CHƯƠNG 3 HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM KHI HIỆP ĐỊNH TPP CÓ HIỆU LỰC 32

3.1 Hoạt động chuyển giao công nghệ vào Việt Nam thông qua đầu tư nước ngoài trong thời gian qua 32

3.1.1 Thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ vào Việt Nam thông qua đầu tư nước ngoài trong thời gian qua 32

3.1.2 Những thành tựu và tồn tại trong hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua các dự án FDI vào Việt Nam 36

3.2 Chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua 39

3.2.1 Thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua 39

Trang 7

3.2.2 Đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua 47

3.3 Dự báo tác động của Hiệp định TPP khi có hiệu lực đến hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam 49

3.3.1 Tác động của các điều chỉnh về đầu tư trong Hiệp định TPP đến chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam 50

3.3.2 Tác động của các điều chỉnh về thương mại và xuất xứ hàng hóa trong Hiệp đinh TPP đến hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam 51

3.3.3 Tác động của các điều chỉnh về sở hữu trí tuệ trong Hiệp đinh TPP đến hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam 53

3.4 Đánh giá chung về tác động của Hiệp định TPP đến hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam 54

3.4.1 Tác động của TPP làm gia tăng chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản nhờ vào chuyển hướng thương mại 55

3.4.1 Tác động của TPP làm gia tăng chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản nhờ vào thiết lập thương mại 57

CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM CỦA VIỆT NAM VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ NHỮNG HÀM Ý CHO CHÍNH PHỦ VÀ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP TPP 61 4.1 Quan điểm của Việt Nam về chuyển giao công nghệ 61 4.2 Thu hút chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập TPP 62 4.3 Những hàm ý đối với chính phủ Việt Nam 63

4.3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động chuyển giao công nghệ 63

4.3.2 Đào tạo nguồn nhân lực đủ trình độ, phẩm chất để tiếp nhận chuyển giao công nghệ 67

Trang 8

4.3.3 Khuyến khích xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho chuyển giao công nghệ 68

4.4 Những hàm ý đối với các doanh nghiệp Việt Nam 69

4.4.1 Tăng cường hoạt động R&D, nâng cao năng lực công nghệ 69 4.4.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70 4.4.3 Các doanh nghiệp phải nắm rõ được các quy định về chuyển giao công nghệ của các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia 70

KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết

International Cooperation Agency

Cơ quan hợp tác quốc

Hiệp định về quyền Sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại

giới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chuyển giao công nghệ hiện đại từ những nước phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến là một trong những lợi ích mà toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại, đây cũng là một trong những biện pháp quan trọng để Việt Nam có thể nhanh chóng nắm bắt và đạt được trình độ công nghệ ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế giới, giúp nước ta sớm đạt được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới như ngày nay, chuyển giao những công nghệ hiện đại càng cần được ưu tiên thúc đẩy để chúng ta có thể tận dụng tối đa những lợi ích mà toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại

Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và quan trọng, làm cho thế và lực của đất nước ngày càng được nâng cao Trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam cũng đã đạt được những thành công nhất định Đặc biệt, đối với đối tác Nhật Bản, một đối tác lớn, có trình độ khoa học công nghệ phát triển hàng đầu thế giới, Việt Nam cũng đã tiếp nhận được nhiều công nghệ hiện đại được chuyển giao từ phía Nhật Bản Tuy nhiên, hoạt động chuyển giao công nghệ giữa hai nước vẫn còn những tồn tại, hạn chế làm cho số lượng và hiệu quả của việc chuyển giao công nghệ không đáp ứng được với mong muốn và tiềm năng của hai bên

Với hơn 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, và quan hệ hiện tại của Việt Nam và Nhật bản về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt, sau khi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết, chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản càng được chính phủ

và các doanh nghiệp hai nước quan tâm Vì vậy, Học viên lựa chọn đề tài

Trang 13

“Chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam sau khi hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực” để nghiên cứu tìm ra

những biện pháp phù hợp thúc đẩy hơn nữa chuyển giao công nghệ giữa Việt Nam và Nhật Bản, để người dân và doanh nghiệp Việt Nam có thể chọn lựa

và tiếp thu một các tốt nhất những công nghệ đó và những biện pháp khắc phục những hạn chế trong chuyển giao công nghệ giữa Việt Nam và Nhật Bản, đặc biệt là sau khi hiệp định TPP có hiệu lực

2 Câu hỏi nghiên cứu

Lựa chọn đề tài “Chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt

Nam sau khi hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực”, học viên sẽ tập trung giải đáp một số câu hỏi lớn như sau :

- Thực trạng chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam như thế nào?

- Tác động của hiệp định TPP đến chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam là gì ?

- Các biện pháp để khắc phục những hạn chế và thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam là gì?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của Luận văn là đi sâu nghiên cứu, chỉ ra thực trạng tình hình chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam trong những năm qua và

dự báo những tác động của của Hiệp định TPP khi có hiệu lực đến hoạt động chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam, qua đó tìm ra được những giải pháp phù hợp để thúc đẩy hoạt động này

Để thực hiện mục đích trên, Học viên thực hiện các nhiệm vụ như sau :

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về chuyển giao công nghệ

- Đánh giá thực trạng của chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua, từ đó tìm ra những mặt còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó

Trang 14

- Đưa ra những đánh giá về cơ hội tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam sau khi TPP được ký kết

- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập TPP

- Phạm vi nghiên cứu :

+ Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu các hoạt động chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2008 đến nay, đây là mốc thời gian mà Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam Nhật Bản được ký, các hoạt động kinh tế, thương mại và chuyển giao công nghệ giữa hai bên tăng lên nhanh chóng

+ Phạm vi không gian: Hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản tại Việt Nam

5 Đóng góp của luận văn

- Đánh giá thực trạng chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua

- Dự báo tác động của hiệp định TPP đến hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập TPP

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 4 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về chuyển

giao công nghệ trong bối cảnh hội nhập TPP

Trang 15

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Tác động của Hiệp định TPP khi có hiệu lực đến hoạt động

chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam

Chương 4: Quan điểm của Việt Nam về chuyển giao công nghệ và những

hàm ý cho Chính phủ và doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập TPP

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP TPP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về vai trò của khoa học công nghệ dối với nền kinh tế và chuyển giao công nghệ ở Việt Nam trong thời gian qua

Cho đến nay, ở Việt Nam đã có một số cuốn sách, bài báo, tạp chí, nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài nghiên cứu về mặt lý luận cũng như thực tiễn của vai trò của khoa học công nghệ đối với các doanh

nghiệp và nền kinh tế và chuyển giao công nghệ ở Việt Nam

Đánh giá về năng lực khoa học công nghệ của các doanh nghiệp Việt

Nam có Báo cáo hàng năm “Năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ

doanh nghiệp tại Việt Nam” kết quả điều tra qua các năm 2011, 2012, 2013

(Viện nghiên cứu kinh tế Trung ương, Tổng cục thống kê, Trường đại học Copenhagen, 2012, 2013, 2014) Báo cáo đã nêu ra những tiêu chí đánh giá chủ yếu về năng lực khoa học công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam, đánh giá khách quan, chính xác về năng lực khoa học công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Báo cáo cũng đưa ra được một số nguyên nhân dẫn đến năng lực cạnh tranh và công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp ví dụ như tác động của các chính sách về công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam, các trở ngại của các doanh nghiệp trong kinh doanh và nâng cao năng lực công nghệ Đặc biệt, Báo cáo lấy kết quả điều tra năm 2013 có đề cập đến vai trò của chuyển giao công nghệ đối với năng lực công nghệ của các doanh nghiệp Tuy nhiên, đó mới chỉ là những thống kê ban đầu về xu hướng chuyển giao và tiếp nhận công nghệ giữa các doanh nghiệp nhưng chưa đưa ra được những đánh giá chuyên sâu về

Trang 17

việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam từ các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp Nhật Bản

Đề cập đến nội dung chuyển giao công nghệ ở Việt Nam còn có nghiên

cứu “Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam thực trạng và giải pháp” (Hoàng

Văn Cương, 2005) Đây là một trong số ít các nghiên cứu ở Việt Nam nghiên cứu chuyên sâu về chuyển giao công nghệ ở Việt Nam Nghiên cứu đã đưa ra các nhận xét về môi trường khoa học công nghệ, năng lực công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam tại thời điểm năm 2005; nêu ra thực trạng của hoạt động chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam qua hai phương thức tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong nước, đánh giá được những hạn chế cũng như kết quả tích cực đạt được của các hoạt động đó, qua đó đưa ra được một số giải pháp thúc đẩy một cách hiệu quả chuyển giao công nghệ ở Việt Nam Tuy nhiên, phạm

vi nghiên cứu về các nước chuyển giao công nghệ cho Việt Nam là tất cả các quốc gia, chưa có những thống kê và đánh giá về chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam, hơn nữa, nghiên cứu được thực hiện năm 2005, hiện nay thực trạng về chuyển giao công nghệ ở Việt Nam đã có nhiều thay đổi so với trước kia, một số kết quả nghiên cứu không còn phù hợp với tình hình thực tại

Nghiên cứu “Chuyển giao công nghệ, đầu tư và các tác động lan tỏa

năng suất: Bằng chứng từ kết quả điều tra ở Việt Nam” (Carol Newman, John

Rand, Theo Talbot, Finn Tarp, 2013) đã dựa trên cách tiếp cận của Javorcik (2004), sử dụng số liệu từ cuộc điều tra Năng lực cạnh tranh và công nghệ thực hiện năm 2010, 2011, 2012 để phân tích và đưa ra những đánh giá về tác động lan tỏa của FDI và chuyển giao công nghệ đến năng suất của các doanh nghiệp Việt Nam Kết quả cho thấy các doanh nghiệp trong nước nhận được nhiều tác động lan tỏa từ các doanh nghiệp liên doanh hơn là các doanh

Trang 18

nghiệp 100% vốn nước ngoài Nghiên cứu đã cho thấy bằng chứng về sự tác động của chuyển giao công nghệ đến sự phát triển của các doanh nghiệp

Nghiên cứu về vấn đề này còn các nghiên cứu như: “Chuyển giao công

nghệ trong nông nghiệp ở Việt Nam: Vấn đề và giải pháp” (Lưu Đức Khải,

2015); “Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt

Nam” (Nguyễn Văn Phụng, 2015); “Đánh giá cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ: Bằng chứng từ điều tra doanh nghiệp 2000 – 2011” (Hoàng Văn Cương, 2012)…cũng đã đề cập

đến một số vấn đề liên quan đến khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ ở Việt Nam trong thời gian qua

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và những tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam

Trong số các công trình nghiên cứu về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và những tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam có bài

viết “Hiệp định TPP và những tác động đến xu hướng đầu tư trực tiếp nước

ngoài” (Nguyễn Thị Liên Hoa, Phùng Đức Nam, 2016) Bài viết đã nghiên

cứu và chỉ ra những chương, điều khoản trong TPP sẽ có thể tác động mạnh đến xu hướng đầu tư trực tiếp của các nước trong khối TPP vào Việt Nam khi TPP có hiệu lực như chương Dệt may, Thương mại điện tử …, dự đoán tác động của TPP đến xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI của các nước trong khối TPP đến phần còn lại của thế giới và xu hướng FDI của các nước trong khối TPP với nhau Việt Nam được dự báo sẽ là một nước nhận được tác động tích cực lớn về xu hướng FDI sau khi TPP có hiệu lực Tuy nhiên, FDI chỉ là một nhân tố tác động đến chuyển giao công nghệ, bài viết chưa đề cập đến tác động toàn diện của TPP khi có hiệu lực đối với chuyển giao công nghệ vào Việt Nam nói chung và chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam nói riêng

Trang 19

Đánh giá một cách tổng thể tác động có thể có của TPP khi có hiệu lực

đến Việt Nam có bài viết “Đánh giá sơ bộ tác động của TPP đối với Việt

Nam” (Lê Hồng Hiệp, 2015) Bài viết cung cấp nhận định sơ bộ về tác động

kinh tế, chính trị, và chiến lược tiềm năng của TPP đối với Việt Nam, bài viết này lập luận rằng Việt Nam có thể hưởng lợi đáng kể về tốc độ tăng trưởng GDP, xuất khẩu, và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong dài hạn, nền kinh tế cũng được hưởng lợi nếu những cải cách hơn nữa về pháp lý, thể chế,

và hành chính được thực hiện cùng với những cải tiến trong các lĩnh vực nhà nước và tư nhân Bài viết chỉ đề cập đến tác động của TPP đến một số lĩnh vực liên quan đến chuyển giao công nghệ của nước ngoài vào Việt Nam như thương mại, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, lao động…, chưa phân tích tổng thể

và đưa ra những đánh giá tổng thể và trực tiếp đến chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam khi TPP có hiệu lực

Nghiên cứu cề tác động của TPP đến nền kinh tế Việt Nam còn có

nghiên cứu “Tác động của TPP lên nền kinh tế Việt Nam – Các khía cạnh vĩ

mô và trường hợp ngành chăn nuôi” (Nguyễn Đức Thành, Phạm Thị Thu

Hằng, 2015) Nghiên cứu này là một công trình công phu khi đã dự đoán định lượng những tác động của TPP lên nền kinh tế ở những lĩnh vực chủ yếu như đầu tư, thương mại, lao động, sản lượng, phúc lợi bằng mô hình cân bằng tổng thể khả toán (CGE) và mô hình GSIM…Trong hầu hết các kịch bản mô phỏng được đưa ra cho thấy mức tăng đầu tư của Việt Nam là ấn tượng nhất trong các nước, xấp xỉ mức tăng của Nhật và gần gấp đôi mức tăng của Úc, Malaysia và Mỹ (tính theo giá trị), thương mại của Việt Nam với các nước TPP tăng lên, đối với các nước ngoài TPP, Việt Nam có xu hướng tăng cường nhập khẩu và giảm nhẹ xuất khẩu; sản lượng của các ngành chăn nuôi đều giảm, ngoại trừ nhóm động vật sống (OAP) Nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị đối với các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam dựa trên kết

Trang 20

quả nghiên cứu trên Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ đề cấp đến một số yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ như đầu tư, thương mại, lao động, chưa đề cấp đến những tác động trực tiếp của TPP đến xu hướng chuyển giao

công nghệ vào Việt Nam sau khi TPP có hiệu lực

Một số nghiên cứu khác về vấn đề này như: “Dự báo tác động của

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương tới đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” (Phùng Xuân Nhạ, Nguyễn Thị Minh Phương, 2016); “Tham gia TPP – Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam” (Hà Văn

Hội, 2015); “Tác động của Hiệp định TPP đến nền kinh tế các nước thành

viên” (Doãn Thị Phương Anh, 2015)… Các đề tài này cũng là các công trình

tiêu biểu nghiên cứu về Hiệp định và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về hợp tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản

và đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam

Nghiên cứu về đề tài hợp tác kinh tế giữa Việt Nam – Nhật Bản trong

thời gian qua có luận văn “Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản

vào Việt Nam và triển vọng” (Trần Thu Phương, 2013) Trong nghiên cứu

này, tác giả đã trình bày được thực trạng nguồn vốn đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam trong những năm qua theo ngành, theo hình thức đầu tư, địa phương nhận đầu tư, đánh giá về những mặt tích cực và hạn chế của FDI của Nhật Bản vào Việt Nam Tác giả cũng đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nguồn vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam và triển vọng thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian tới Nghiên cứu chưa

có những thống kê, nhận định chuyên sâu về chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian vừa qua và xu hướng, triển vọng trong thời gian tới

Trang 21

Nêu ra những dấu mốc và những sự kiện nổi bật đáng chú ý trong quan

hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản trong thời gian qua có bài viết “Quan hệ đối

tác Việt Nam – Nhật Bản từ quá khứ đến tương lai” (JAICA, 2013) Qua

những dấu mốc lịch sử đáng nhớ đó, bài viết đã thể hiện được sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc trong quan hệ đối tác giữa hai nước Việt Nam – Nhật Bản trên rất nhiều lĩnh vực của đời sống văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội Bài viết cũng đã chỉ ra những đóng góp to lớn của nhân dân và đất nước Nhật Bản vào sự phát triển chung của nền kinh tế, xã hội Việt Nam Chuyển giao công nghệ là một nội dung nhỏ trong bài viết, do đó bài viết chưa tập trung đề cập đến nội dung chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam và những tác động của TPP khi có hiệu lực

Một số nghiên cứu khác về vấn đề này như: “Đầu tư trực tiếp của Nhật

Bản vào Việt Nam” (Phan Văn Tâm, 2011); “Chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào các nước ASEAN” (Nguyễn Văn Hảo, 1996); “Đánh giá về cách thức nâng cao ngành công nghiệp và chính sách công nghiệp của Việt Nam để thiết lập quan hệ đối tác Monozukuri thực chất giữa Nhật Bản – Việt Nam” (Kenichi Ohno, 2015); “Quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản (Thời kỳ 1990 – 2007)” (Tống Thùy Linh, 2008)… Những nghiên cứu này

cũng đã nêu ra một số các giải pháp cho hoạt động hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản

1.1.4 Những điểm kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

Qua quá trình tổng thuật tài liệu và phân tích, tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước đó, Luận văn sẽ kế thừa những điểm sau:

- Khung lý thuyết về Chuyển giao công nghệ

- Những đánh giá về thực trạng về năng lực cạnh tranh và công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 22

- Những thống kê và đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc biệt là của Nhật Bản vào Việt Nam

- Những đánh giá, dự báo về một số tác động của hiệp định TPP khi có hiệu lực đến Việt Nam

Ngoài ra, mỗi công trình nghiên cứu đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng vì vậy, học viên đã lựa chọn những ưu điểm tốt nhất trong mỗi tài liệu tham khảo để đưa ra cho mình phương pháp nghiên cứu và lựa chọn một khung lý thuyết tốt nhất

Về khoảng trống nghiên cứu, Luận văn sẽ đưa ra và phân tích những số liệu thống kê ở thời điểm hiện tại; qua khung khổ lý thuyết và thực tiễn, Luận văn sẽ tập trung chỉ ra thực trạng của hoạt động chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam đặc biệt là hoạt động chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp Nhật Bản, đánh giá để đưa ra được những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, dự báo những tác động của Hiệp định TPP khi có hiệu lực đến hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam Luận văn cũng sẽ mạnh dạn đưa ra các kiến nghị giải pháp để thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam khi TPP có hiệu lực

Có thể nói, nội dung của bài nghiên cứu là hoàn toàn mới, không có sự trùng lặp về đề tài nghiên cứu và kết quả nghiên cứu Hi vọng Luận văn sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam

1.2 Cơ sở lý luận chung về chuyển giao công nghệ

1.2.1 Công nghệ

Công nghệ được định nghĩa là tập hợp của tất cả các phương pháp sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ cũng như những phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện phương pháp đó Công nghệ được chia thành 4 yếu tố: Phần

cứng; phần mềm; phần tổ chức; và phần con người

Thị trường công nghệ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi

Trang 23

công nghệ Việc mua bán công nghệ thông qua con đường đầu tư nước ngoài

là một trong những kênh phổ biến Để cho việc chuyển giao công nghệ được hiệu quả cần nắm được thuộc tính cơ bản của công nghệ đó là: công nghệ có tính hệ thống, tính sinh thể, tính đặc thù về mục tiêu - địa điểm và công nghệ

có tính thông tin Các thuộc tính này quy định và ảnh hưởng trực tiếp tới việc mua, bán, trao đổi và sử dụng công nghệ

1.2.2 Chuyển giao công nghệ

1.2.2.1 Khái niệm

Mặc dù đã có những nghiên cứu về chuyển giao công nghệ nhưng hiện nay vẫn còn có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm chuyển giao công nghệ Các quan niệm tuy khác biệt về nội dung cụ thể và cách tiếp cận nhưng

có những điểm chung sau đây:

- Thứ nhất, Hoạt động chuyển giao công nghệ có hai bên tham gia và có

yếu tố quyết định là công nghệ mới;

- Thứ hai, Hoạt động chuyển giao công nghệ không chỉ bao gồm

chuyển nhượng phương tiện vật chất, kỹ thuật hữu hình mà điều quan trọng hơn là phải đào tạo, huấn luyện để người lao động nắm giữ, sử dụng thành thạo công nghệ nhập và làm thích nghi, cải tiến công nghệ nhập

Như vậy, Chuyển giao công nghệ được xem là một lĩnh vực hoạt động

nhằm đưa những công nghệ từ nơi có nhu cầu giao công nghệ đến nơi có nhu cầu nhận công nghệ, từ nơi có trình độ công nghệ cao hơn đến nơi có trình độ công nghệ thấp hơn một cách hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các bên tham gia

1.2.2.2 Đối tượng chuyển giao công nghệ

móc, thiết bị mà pháp luật cho phép chuyển giao;

nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài

Trang 24

liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đổ kỹ thuật có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị;

đối tượng nêu trên

1.2.2.3 Phân loại các hình thức chuyển giao công nghệ

Để có những giải pháp, những hướng tác động thích hợp và có hiệu quả tới quá trình chuyển giao công nghệ, các hoạt động này cần được phân loại theo những đặc điểm nhất định, thích hợp với những nhóm giải pháp nhất định

* Phân loại theo chủ thể chuyển giao công nghệ

- Chuyển giao công nghệ quốc tế

Trang 25

1.2.2.5 Điều kiện chuyển giao công nghệ

Xét một cách khái quát, những nhân tố sau đây sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển giao - tiếp nhận công nghệ và thành công của quá trình này:

Nhu cầu này bắt nguồn từ thị trường và nhu cầu về sản phẩm có liên quan đến công nghệ được xem xét Khi có sự mất cân đối trên thị trường về sản phẩm theo hướng nhu cầu không được đáp ứng, các doanh nghiệp sẽ phản ứng bằng cách nâng cao năng lực sản xuất (nâng cao hệ số tận dụng năng lực sản xuất, đầu tư theo chiều sâu nhằm đồng bộ hóa hoặc tăng năng lực sản xuất trên cơ sở công nghệ đang được sử dụng)

Động lực thúc đẩy người có công nghệ tìm cách chuyển giao công nghệ này là thúc đẩy sự tiêu dùng rộng rãi một hoặc một số sản phẩm mới, thâm nhập thị trường mới hoặc mở rộng thị trường đã có, tăng thêm lợi nhuận

Động lực thúc đẩy người sử dụng tiếp nhận công nghệ là thông qua nhập công nghệ mà phát triển sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tiết kiệm chi phí để giảm giá thành, tăng lợi nhuận, đổi mới hoặc đa dạng hóa của sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay thế nguyên, vật liệu quý hiếm đang sử dụng bằng những nguyên, vật liệu mới rẻ tiền, dễ kiếm hơn

công nghệ

Năng lực thực sự của hai bên chuyển giao/tiếp nhận công nghệ không chỉ ảnh hưởng tới việc chuyển giao công nghệ, mà cả tới việc khai thác, sử dụng công nghệ sau khi chuyển giao kết thúc Nguồn lực có ý nghĩa quan trọng nhất là vốn đầu tư và lao động có trình độ, có tay nghề thích hợp Nhìn chung, một doanh nghiệp có tiềm lực càng lớn và đồng bộ, càng có điều kiện thuận lợi

Trang 26

để chuyển giao hoặc tiếp nhận công nghệ, càng có điều kiện chủ động lựa chọn công nghệ cần chuyển giao - tiếp nhận cũng như đối tác chuyển giao, hình thức chuyển giao cũng như các điều kiện chuyển giao công nghệ

Quy mô, phạm vi vủa việc chuyển giao công nghệ có quan hệ mật thiết với môi trường quốc tế, môi trường kinh doanh, quan hệ với chính sách của Chính phủ, thể chế quản lý và điều kiện kinh tế, văn hóa của các nước Môi trường tác động tới việc chuyển giao công nghệ qua các nội dung chủ yếu sau:

- Cơ sở hạ tầng phát triển;

- Tập quán, ý thức pháp luật;

- Chính sách, chủ trương và các quy định cụ thể của Nhà nước;

- Trình độ văn hóa chung, trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng, kỹ xảo của đội ngũ cán bộ, công nhân viên

1.2.2.6 Tác động của hoạt động chuyển giao công nghệ

Đối với bên cung cấp công nghệ

để cải tiến và thích ứng công nghệ với môi trường hoạt động mới; tăng thêm lợi nhuận; tiếp cận nhanh chóng các thị trường; cho phép tiết kiệm chi phí sản xuất; tạo uy tín với khách hàng, nâng cao hình ảnh của công ty trên thị trường

nhân viên có kinh nghiệm và rủi ro khác liên quan đến hợp đồng như không được trả tiền, bị tiết lộ bí mật, ngừng trả tiền sau khi hết hạn hợp đồng

Trang 27

Những tác động tích cực đối với các nước này là tạo điều kiện giảm nguy cơ nghèo đói của phía tiếp nhận Các nước công nghiệp thừa nhận rằng

họ không thể duy trì việc giàu có của họ nếu bộ phận dân số thế giới sống trong nghèo khổ Tăng sức mua của bên tiếp nhận do đó làm tăng cơ hội bán được hàng hóa

Tuy nhiên, việc chuyển giao cũng gây ra những rủi ro thể hiện ở việc mất vị trí dẫn đầu về kỹ thuật của nước cung cấp, các vấn đề liên quan đến bảo vệ bí mật quân sự, bảo vệ những lĩnh vực công nghệ cao như sản xuất máy bay

1.2.2.7 Đối với bên tiếp nhận công nghệ

được chi phí cho nghiên cứu và triển khai; đạt được sự tiến bộ về thương mại

và kỹ thuật; tạo cơ hội cho việc đối thoại thường xuyên với người có kinh nghiệm trong việc chuyển giao công nghệ; giúp bên tiếp nhận hao đổi các vấn

đề hàng ngày, có nguồn thông tin để giải quyết các vấn đề khác, được phổ biến tình hình thực tế về những cải tiến và sáng kiến, các thị trường và xu hướng phát triển

công nghệ như tình trạng lệ thuộc vào bên chuyển giao, không làm chủ được công nghệ; có thể gặp phải những thất bại về kỹ thuật và thương mại; định giá công nghệ sai thực tế và thường là cao hơn giá trị thực của công nghệ; các điều khoản của hợp đổng có nhiều sơ hở,

Những tác động tích cực thể hiện ở việc tạo ra được nhiều công ăn việc làm cho người lao động; tăng thu nhập ngoại tệ; sử dụng nguyên liệu địa phương; tăng cưòng các hoạt động sản xuất thay thế nhập khẩu và đẩy mạnh

Trang 28

xuất khẩu

Bên cạnh những mặt tích cực trên đây, hoạt động chuyển giao công nghệ thường gây ra những rủi ro cho nước tiếp nhận, như tiếp nhận công nghệ gây ô nhiễm môi trường, công nghệ đòi hỏi nhiều vốn, đòi hỏi trang bị và nguyên vật liệu nước ngoài và tiêu thụ nhiều năng lượng; nhập khẩu trùng lặp

và không tránh khỏi các điều khoản bất lợi cho việc tiếp nhận công nghệ

1.2.2.8 Tiêu chí đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ

Một hoạt động chuyển giao công nghệ thường được đánh giá trên 4 nội dung cơ bản (mặt hoặc đặc tính của công nghệ) sau đây:

- Năng lực hoạt động của công nghệ;

- Trình độ kỹ thuật và công nghệ;

- Hiệu quả của công nghệ;

- Tác động môi trường và các ảnh hưởng kinh tế - xã hội khác

Tương ứng với các nội dung đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ, các chỉ tiêu đánh giá có thể tập hợp thành 3 nhóm sau đây:

- Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của công nghệ;

- Các chỉ tiêu về hiệu quả của công nghệ;

- Các chỉ tiêu về tác động môi trường và các ảnh hưởng KT-XH khác

1.3 Sơ lược về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP)

1.3.1 Giới thiệu về Hiệp định đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Hiệp định TPP (tên tiếng Anh là Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement) là Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Bình Dương TPP được biết đến như một FTA đặc biệt, một FTA thế hệ mới, tiêu chuẩn cao với mức độ cam kết tự do hóa cao nhất, với phạm vi bao trùm nhiều lĩnh vực nhất không chỉ với Việt Nam mà đối với tất cả các thành viên của TPP

Trang 29

Ngày 05 tháng 10 năm 2015, Bộ trưởng của 12 nước tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) gồm Hoa Kỳ, Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia

va Việt Nam đã tuyên bố kết thúc đàm phán Ngày 04 tháng 02 năm 2016, Bộ trưởng phụ trách thương mại của 12 nước đã tham dự Lễ ký kết để xác thực lời văn Hiệp định TPP tại Auckland, New Zealand Hiệp định sẽ có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng bằng văn bản về việc các Bên đã hoàn thành thủ tục pháp lý nội bộ

Hiệp định TPP được đánh giá là một hiệp định chất lượng cao, tham vọng, toàn diện và cân bằng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; hỗ trợ tạo ra và duy trì việc làm; thúc đẩy việc đổi mới, năng suất và tính cạnh tranh; nâng cao mức sống; giảm nghèo tại các nước; và nâng cao minh bạch hóa, quản trị tốt cũng như bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường

Hiệp định TPP gồm có 30 chương điều chỉnh thương mại và các vấn đề liên quan tới thương mại, bắt đầu từ thương mại hàng hóa và tiếp tục với hải quan và thuận lợi hóa thương mại; vệ sinh kiểm dịch động thực vật; hàng rào

kỹ thuật đối với thương mại; quy định về phòng vệ thương mại; đầu tư; dịch vụ; thương mại điện tử; sở hữu trí tuệ; lao động; môi trường; các chương về

“các vấn đề xuyên suốt” nhằm bảo đảm Hiệp định TPP đạt được tiềm năng của mình về phát triển, tính cạnh tranh và tính bao hàm; giải quyết tranh chấp; ngoại lệ và các điều khoản về thể chế

Như đã đề cập ở phía trên, bên cạnh việc nâng cấp cách tiếp cận truyền thống đối với những vấn đề đã được điều chỉnh bởi các hiệp định thương mại

tự do trước đó (FTAs), Hiệp định TPP còn đưa vào những vấn đề thương mại mới và đang nổi lên cũng như những vấn đề xuyên suốt Những vấn đề này bao gồm những nội dung liên quan đến Internet và nền kinh tế số, sự tham gia ngày càng tăng của các doanh nghiệp Nhà nước vào thương mại và đầu tư

Trang 30

quốc tế, khả năng của các doanh nghiệp nhỏ trong việc tận dụng các hiệp định thương mại và những nội dung khác

1.3.2 Các đặc điểm chính của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

- Tiếp cận thị trường một cách toàn diện: Hiệp định TPP cắt giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế về căn bản đối với tất cả thương mại hàng hóa

và dịch vụ và điều chỉnh toàn bộ các lĩnh vực về thương mại trong đó có thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nhằm tạo ra các cơ hội và lợi ích mới cho doanh nghiệp, người lao động và người tiêu dùng của các nước thành viên

- Tiếp cận mang tính khu vực trong việc đưa ra các cam kết: Hiệp định TPP tạo thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và dây chuyền cung ứng, cũng như thương mại không gián đoạn, đẩy mạnh tính hiệu quả và hỗ trợ thực hiện mục tiêu về tạo việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy các nỗ lực bảo tồn và tạo thuận lợi cho việc hội nhập qua biên giới cũng như mở cửa thị trường trong nước

- Giải quyết các thách thức mới đối với thương mại: Hiệp định TPP thúc đẩy việc đổi mới, năng suất và tính cạnh tranh thông qua việc giải quyết các vấn đề mới, trong đó bao gồm việc phát triển nền kinh tế số và vai trò ngày càng tăng của các doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế toàn cầu

- Bao hàm toàn bộ các yếu tố liên quan đến thương mại: Hiệp định TPP bao gồm các yếu tố mới được đưa ra để bảo đảm rằng các nền kinh tế ở tất cả các cấp độ phát triển và doanh nghiệp thuộc mọi quy mô đều có thể hưởng lợi

từ thương mại Hiệp định bao gồm các cam kết nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiểu rõ về Hiệp định, tận dụng được những cơ hội mà Hiệp định mang lại và nêu lên những thách thức đáng chú ý tới chính phủ các nước thành viên Hiệp định cũng bao gồm những cam kết cụ thể về phát triển và nâng cao năng lực thương mại để đảm bảo rằng tất cả các Bên đều có thể đáp

Trang 31

ứng được những cam kết trong Hiệp định và tận dụng được đầy đủ những lợi ích của Hiệp định

- Nền tảng cho hội nhập khu vực: Hiệp định TPP được ra đời để tạo ra nền tảng cho việc hội nhập kinh tế khu vực và được xây dựng để bao hàm cả những nền kinh tế khác xuyên khu vực châu Á – Thái Bình Dương

1.3.3 Dự báo các tác động của Hiệp định TPP khi có hiệu lực đến nền kinh

ba để sản xuất hàng dệt may xuất khẩu vào Hoa Kỳ vẫn được hưởng ưu đãi theo TPP

Đối với ngành da giầy, dự kiến giảm khoảng 60% số thuế nhập khẩu phải nộp cho Hoa Kỳ, kim ngạch xuất khẩu được đánh giá dự kiến tăng khoảng 25% so với tốc độ tăng 15% trước khi tham gia TPP ; kim ngạch xuất khẩu nông sản, thủy sản và sản phẩm chế biến có khả năng tăng lên

Tham gia TPP là cơ hội để Việt Nam gia nhập vào các chuỗi cung ứng của nhiều tập đoàn lớn trên thế giới, nhất là chuỗi cung ứng hàng điện tử, công nghệ cao (do các nước TPP chiếm tới 40% GDP và 30% thương mại toàn cầu); cơ cấu lại thị trường xuất nhập khẩu theo hướng cân bằng hơn, không quá dựa vào thị trường Trung Quốc và Đông Á Hoa Kỳ và các nước dành linh hoạt cho ta tiếp cận tiêu chuẩn TPP có thời gian chuyển đổi, lộ trình tối đa cho các nghĩa vụ khó nhất lên đến 20 năm Ta có cơ hội tận dụng các

Trang 32

ưu đãi, mở cửa thị trường của các nước để phát triển, thu hút mạnh đầu tư và công nghệ tiên tiến, chủ yếu từ Hoa Kỳ, Nhật Bản; các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tham gia đấu thầu mua sắm Chính phủ các nước, có cơ hội tiếp cận thị trường dịch vụ và đầu tư các nước của TPP

Tham gia TPP sẽ thúc đẩy Việt Nam hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, doanh nghiệp và nền kinh tế

Tham gia TPP với tư cách là một trong những thành viên đầu tiên sẽ khẳng định vai trò, vị thế chính trị và ngoại giao của Việt Nam trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đang dạng hóa, đi đôi với tăng cường quốc phòng, an ninh

- Thách thức

Tuy nhiên, tham gia TPP, bên cạnh mặt thuận lợi và lợi ích mang lại, thì rủi ro và thách thức luôn đi kèm và không nhỏ đối với Việt Nam, trong điều kiện là nước thu nhập trung bình trình độ nền kinh tế phát triển ở mức thấp nhất trong 12 nước thành viên TPP, hơn 90% là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chất lượng nguồn nhân lực thấp; thể chế kinh tế và thực thi pháp luật còn nhiều bất cập; năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, sản phẩm và doanh nghiệp còn yếu kém; thực tiễn 10 năm hội nhập quốc tế gần đây chưa đạt được mục tiêu

Mở cửa thị trường là nội dung chủ yếu của TPP, tuy Việt Nam được chấp nhận mở cửa theo lộ trình đối với nhiều lĩnh vực, mặt hàng, nhưng các doanh nghiệp trong nước sẽ mất thị phần thị trường hàng hóa, dịch vụ và đầu

tư, mua sắm chính phủ, phải chia sẻ lợi ích cho các doanh nghiệp nước ngoài, làm giảm việc làm, khả năng doanh nghiệp bị phá sản, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và nảy sinh các hệ lụy về chính trị, văn hóa và xã hội

Trang 33

Các doanh nghiệp FDI thuộc ngành dệt may và da giày được hưởng lợi hơn các doanh nghiệp trong nước khi Việt Nam tham gia TPP, vì có thế mạnh

về vốn, công nghệ và tham gia các chuỗi cung ứng trên phạm vi toàn cầu, các doanh nghiệp FDI đang mở rộng sản xuất trên địa bàn cả nước để đón đầu Việt Nam tham gia TPP Các doanh nghiệp trong nước, dù có số lượng doanh nghiệp khá lớn, nhưng vốn nhỏ, công nghệ trình độ thấp hơn, hầu hết doanh nghiệp chưa có khả năng tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu, cho nên sản xuất công đoạn may, làm gia công cho doanh nghiệp FDI

Hàng nông sản của các nước có điều kiện thâm nhập vào Việt Nam, làm cho nông sản trong nước bị cạnh tranh, ép giá, mất thị phần, làm giảm thu nhập của nông dân và doanh nghiệp Ngoại trừ mặt hàng hồ tiêu, hạt điều, các mặt hàng khác như thịt gà, thịt lợn khả năng cạnh tranh của ta còn thấp

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khung logic của vấn đề nghiên cứu

Từ lý luận và thực tiễn về hoạt động chuyển giao công nghệ, tác giả đã đánh giá thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua, đưa ra các dự báo về hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam khi Hiệp định TPP có hiệu lực dựa vào những kết quả đã ghi nhận được và những dự báo tác động của Hiệp định TPP đến hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam

Để đánh giá thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian vừa qua và đưa ra các dự báo về hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam khi Hiệp định TPP có hiệu lực, Luận văn được thực hiện theo các nội dung sau:

- Xác định vấn đề và nhiệm vụ cần nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về chuyển giao công nghệ + Đánh giá thực trạng của chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua, từ đó tìm ra những mặt còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó

+ Đưa ra những đánh giá về cơ hội tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam sau khi TPP được ký kết

+ Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản vào Việt Nam

- Trình bày cơ sở lý luận

Từ những khái niệm chung nhất về công nghệ và chuyển giao công nghệ, những quy định trong Hiệp định TPP liên quan đến chuyển giao công nghệ, luận văn đi vào phân tích thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua và đưa ra các dự báo trong thời gian tới khi Hiệp định TPP có hiệu lực

Trang 35

- Tìm kiếm thông tin bằng dữ liệu thứ cấp

Để thực hiện luận văn, học viên sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp lấy từ các nguồn như Báo cáo năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp

độ doanh nghiệp tại Việt Nam, kết quả điều tra qua các năm, báo cáo thống kê của các bộ, ngành như Bộ Kế hoạch – Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, số liệu thống kê của các cơ quan tổ chức như Tổng cục Thống kê, Văn phòng JICA Việt Nam, Văn phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

và các số liệu trong các nghiên cứu liên quan

- Xử lý thông tin

Để xử lý thông tin, học viên dùng các phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp phân loại và hệ thống hóa, phương pháp kế thừa, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia để xử lý thông tin, nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn một cách khái quát, từ đó suy luận, phán đoán và đưa ra các giải pháp, đề xuất nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam sau khi hiệp định TPP có hiệu lực

Trang 36

Khung logic nghiên cứu của Luận văn được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Khung lô-gic nghiên cứu

Tổng quan về chuyển giao công nghệ

và tác động của Hiệp định TPP

Khoảng trống nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

Xác định khung phân tích

Áp dụng các phương pháp nghiên cứu

Đánh giá thực trạng

hoạt động chuyển giao

công nghệ của Nhật

Bản vào Việt Nam

Đánh giá nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam

Đưa ra dự báo về hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam khi TPP có hiệu lực

Các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả và thúc đẩy hơn nữa hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam

Trang 37

2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phân tích là phương pháp phân chia cái toàn bộ ra thành những bộ phận riêng lẻ và nhận thức mỗi bộ phận đó Một trong những nhiệm vụ của nhận thức là từ cái tổng quan bên ngoài của sự vật, hiện tượng, chủ thể cần phải đi sâu nhận thức từng mặt, từng thuộc tính của chúng Muốn thế cần phải phân chia cái toàn bộ ra thành các bộ phận và nhận thức chúng Vai trò nhận thức lớn lao của phân tích là chỗ đó

Tổng hợp là phương pháp thống nhất, liên kết kết quả nhận thức về các

bộ phận, các mặt và các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng đã được phân tích

để có một hình ảnh toàn diện, đầy đủ về đối tượng, vạch ra mối liên hệ của chúng nhằm nhận thức cái toàn thể trong tính muôn vẻ của nó Nhiệm vụ chủ yếu của tổng hợp là liên kết những tri thức đã được phát hiện nhờ phân tích, vạch ra bản chất vốn có của sự vật, hiện tượng Vì vậy có thể nói tổng hợp là đúc kết tri thức về những bộ phận, những yếu tố cấu thành cái toàn bộ nhưng

đó không phải là sự gom góp tri thức rời rạc thành một tổng thể giản đơn mà

là quá trình nghiên cứu xem bản chất của sự vật được thể hiện như thế nào thông qua những mặt, những thuộc tính cụ thể của sự vật

Phân tích và tổng hợp có cơ sở khách quan trong cấu trúc và tính quy luật của bản thân hiện thực khách quan Trong thế giới quan có cái toàn thể và cái bộ phận, có hệ thống và yếu tố, có sự phân chia và kết hợp Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp bổ sung cho nhau, là hai phương pháp của một quá trình nghiên cứu biện chứng thống nhất, không phân tích để hiểu từng bộ phận thì không thể hiểu cái toàn thể, ngược lại không hiểu cái toàn thể thì không thể hiểu đúng đắn cái bộ phận Phân tích và tổng hợp là sự thống nhất của quá trình nhận thức theo những hướng đối lập nhau, không có phân tích thì không có tổng hợp và ngược lại; phân tích phải bao hàm tổng hợp và ngược lại tổng hợp phải bao hàm phân tích

Trang 38

Học viên đã sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp là một trong những phương pháp quan trọng để tiến hành nghiên cứu luận văn Trong quá trình phân tích tổng hợp, luận văn có sử dụng các số liệu thống kê đã qua xử

lý và các biểu đồ đơn giản để thấy rõ hơn thực trạng, xu hướng… của hiện tượng, nội dung, vấn đề nghiên cứu

Phương pháp phân tích tổng hợp được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1 Xác định vấn đề cần phân tích

Vấn đề cần được phân tích trong Luận văn này là:

- Thực trạng chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong những năm qua

- Tác động của hiệp định TPP đến hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam

- Giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam

Bước 2 Thu thập các thông tin cần phân tích

Trên cơ sở xác định vấn đề cần phân tích, Luận văn đã tiến hành thu thập thông tin có liên quan Đó là:

Các nguồn thông tin thứ cấp được lấy từ các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chuyển giao công nghệ, năng lực công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam, vai trò của công nghệ trong sự phát triển kinh tế, tác động của TPP đến các quốc gia thành viên Các công trình nghiên cứu bao gồm các đề tài cấp bộ, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ, các bài báo, nghiên cứu khoa học, các báo cáo, số liệu thống kê hàng năm, các website của ADB, OECD, JICA…Những tài liệu này được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo của Luận văn

Bước 3 Phân tích dữ liệu và lý giải

Trên cơ sở những thông tin, số liệu thu thập được, học viên hệ thống

Trang 39

hóa dữ liệu thứ cấp và trình bày dữ liệu dưới dạng tiện dụng Kết quả thu thập thông tin chủ yếu thể hiện dưới hình thức phân tích định tính và định lượng

Bước 4 Tổng hợp kết quả phân tích

Sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được, Luận văn tổng hợp các kết quả phân tích để đưa ra nhưng đánh giá chung về thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian vừa qua

để thấy được những hạn chế và những điểm tích cực; đưa ra những đánh giá

về tác động của TPP đến hoạt động chuyển giao công nghệ nói chung và hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam nói riêng Đây là cơ

sở cho những kết luận và giải pháp đề xuất của luận văn nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam sau khi hiệp định TPP có hiệu lực

2.3 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá năng lực công nghệ, tiếp nhận chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam, thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian vừa qua Sự so sánh còn nhằm thể hiện rõ xu hướng của hoạt động chuyển giao công nghệ trong thời gian tới

Cụ thể, học viên sẽ tiến hành so sánh năng lực công nghệ của Việt Nam, năng lực công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam, số lượng hoạt động chuyển giao công nghệ qua các năm giữa các ngành, các địa phương

2.4 Phương pháp dự báo

Dự báo là những luận điểm có căn cứ khoa học trên cơ sở những nguyên nhân, xu hướng vận động, phát triển của đối tượng mà từ đó dự báo những tình huống và xu thế có thể xảy ra trạng thái khả dĩ của đối tượng trong tương lai và các con đường, các biện pháp cũng như thời hạn để đạt tới trạng thái tương lai

Trang 40

đó Dự báo là sự phản ánh trước, phản ánh đón đầu hiện thực, nó thể hiện tư tưởng tiên phong, tiến bộ của tư tưởng tiến bộ khoa học

Trong bài luận văn, dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn là thực trạng các hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua, những tồn tại và nguyên nhân; những phân tích về tác động của hiệp định TPP đến các quốc gia thành viên, học viên đưa dự báo xu hướng hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian sắp tới và dự báo về những khó khăn mà các doanh nghiệp Việt Nam có thể gặp phải và các biện pháp khắc phục

2.6 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa

Phân loại nhằm sắp xếp các tài liệu khoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, đơn vị kiến thức, vấn đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, cùng hướng phát triển để dễ nhận biết, sử dụng theo mục đích nghiên cứu, giúp phát hiện các quy luật phát triển của đối tượng, sự phát triển của kiến thức khoa học để từ đó dự đoán các xu hướng phát triển mới của khoa học và thực tiễn

Ngày đăng: 26/06/2017, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, 2013. Kỷ yếu Hội nghị 25 năm đầu tư trực tiếp 2. nước ngoài tại Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị 25 năm đầu tư trực tiếp" 2. "nước ngoài tại Việt Nam
3. Chính phủ Việt Nam, 2008. Nghị định 133/2008/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2008, quy định chi tiết và hướng dẫn việc thực hiện một số điều trong Luật chuyển giao công nghệ năm 2006. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 133/2008/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2008, quy định chi tiết và hướng dẫn việc thực hiện một số điều trong Luật chuyển giao công nghệ năm 2006
4. Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ KH-ĐT, 2014. Một số nghiên cứu về chuyển giao công nghệ qua FDI. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nghiên cứu về chuyển giao công nghệ qua FDI
5. Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ KH-ĐT, 2015. Thông tin và số liệu chi tiết về các hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin và số liệu chi tiết về các hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam
6. Hoàng Văn Cương, 2005. Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam thực trạng và giải pháp. Luận văn Thạc sĩ. Khoa Kinh tế - Đại học Quôc gia Hà Nội 7. Phan Xuân Dũng, 2004. Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam , thựctrạng và giải pháp. Hà Nội: Nxb. Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam thực trạng và giải pháp. "Luận văn Thạc sĩ. Khoa Kinh tế - Đại học Quôc gia Hà Nội 7. Phan Xuân Dũng, 2004. "Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam , thực "trạng và giải pháp
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
8. Bùi Văn Hùng, 2013. Chuyển giao công nghệ thông qua các dự án FDI và những vấn đề đặt ra. Tạp chí KH-CN Việt Nam, số 15 – năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí KH-CN Việt Nam
9. Đỗ Hoài Nam, 2012. Một số vấn đề trong công tác quản lý công nghệ - nhìn từ khía cạnh chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI. Tạp chí Chính sách và Quản lý, số 8 – năm 2012, trang 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Chính sách và Quản lý
10. Phùng Xuân Nhạ, Nguyễn Thị Minh Phương, 2016. Dự báo tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương tới đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, số 1 – năm 2016, trang 01-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh
11. Đỗ Thị Bích Ngọc, 2010. Những rào cản đối với chuyển giao công nghệ qua dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Luận văn thạc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những rào cản đối với chuyển giao công nghệ qua dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
12. Trần Thu Phương, 2013. Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam và triển vọng. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam và triển vọng
13. Bạch Thị Quế, 2015. Chính sách thúc đẩy chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI vào Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Kinh tế - Đại 14. Nguyễn Đức Thành và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2015. Tác động của TPPvà AEC lên kinh tế Việt Nam, Hà Nội: Nxb. Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thúc đẩy chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI vào Việt Nam. "Luận văn Thạc sĩ. Đại học Kinh tế - Đại 14. Nguyễn Đức Thành và Nguyễn Thị Thu Hằng, 2015. "Tác động của TPP "và AEC lên kinh tế Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Thế giới
15. Trung tâm khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, Ban nghiên cứu dự báo, Chiến lƣợc và quản lý khoa học, 2004. Phác thảo chiến lược phát triển phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010.Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác thảo chiến lược phát triển phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
16. Quốc hội Việt Nam, 2006. Luật chuyển giao công nghệ năm 2006 17. Quốc hội Việt Nam, 2008. Luật Công nghệ cao năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chuyển giao công nghệ năm 2006" 17. Quốc hội Việt Nam, 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Số hợp đồng về chuyển giao công nghệ của Việt - Technology transfer from japan to viet nam after TPP implementation
1 Bảng 3.1 Số hợp đồng về chuyển giao công nghệ của Việt (Trang 10)
SƠ ĐỒ - Technology transfer from japan to viet nam after TPP implementation
SƠ ĐỒ (Trang 11)
Sơ đồ 2.1: Khung lô-gic nghiên cứu - Technology transfer from japan to viet nam after TPP implementation
Sơ đồ 2.1 Khung lô-gic nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.1 Số hợp đồng về chuyển giao công nghệ của Việt - Technology transfer from japan to viet nam after TPP implementation
Bảng 3.1 Số hợp đồng về chuyển giao công nghệ của Việt (Trang 44)
Bảng 3.2 Lĩnh vựa chuyển giao công nghệ qua - Technology transfer from japan to viet nam after TPP implementation
Bảng 3.2 Lĩnh vựa chuyển giao công nghệ qua (Trang 45)
Bảng 3.3 Đầu tƣ trực tiếp của Nhật Bản tại Việt Nam theo ngành - Technology transfer from japan to viet nam after TPP implementation
Bảng 3.3 Đầu tƣ trực tiếp của Nhật Bản tại Việt Nam theo ngành (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w