ـ Bắt nguồn từ mục tiêu và tính chất của chương trình môn Tiếng Việt ở tiểu học: + Mục tiêu: phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp và học tập cho HS + Tính chất: thực hà
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LLDHTV 1
1 Yêu cầu khi nhận xét tiết dạy
ـ Ưu/ khuyết điểm của học sinh dựa trên lý thuyết nào?
ـ Lấy thiết kế bài giảng của mình xem đã làm được như vậy chưa? Có thực hiện như lý thuyết không?
2 Nhận xét
a Ưu điểm:
ـ Giáo viên kết nối các hoạt động rất nhịp nhàng mà không bị rời rạc
ـ Nguyên tắc tích hợp : Tập đọc + Tự nhiên & Xã hội : vị trí địa lý Cà Mau
ـ Phương pháp trực quan: sử dụng tranh ảnh
ـ Nguyên tắc chú ý học sinh và phát huy tính tích cực: cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà (diện tích, vị trí địa lý,… và cho nhiều học sinh trình bày,
ـ Phương pháp: đàm thoại, diễn giảng, làm mẫu, phân tích ngôn ngữ, luyện đọc theo mẫu, nhóm
ـ Quan điểm kiến tạo: GV khai thác được kinh nghiệm người học: ở mục từ khó, GV cho HS tự giải thích theo cách hiểu của mình rồi GV sửa chữa
ـ Quan điểm tích hợp:
+ Bản thân ngữ liệu bài “Đất Cà Mau” đã tích hợp địa lý rồi
+ Cách dạy tích hợp với địa lí xã hội, khai thác thêm một số dữ kiện qua tranh, ảnh, video mà không quá nhiều
b Khuyết điểm:
ـ Áp đặt (chưa tích cực): HS chia đoạn khác nhau, GV đồng ý với cách chia của nhóm đó nhưng lại không giải thích cho HS hiểu tại sao lại chọn mà chỉ nói “Cô đồng ý” sau đó hỏi cả lớp có đồng ý không, cả lớp đồng ý nhưng HSTH đồng ý theo thói quen, tư duy thụ động
ـ Chưa cho HS nhận được mối quan hệ nguyên nhân – kết quả trong bài (Vì đất Cà Mau khắc nghiệt con người nghị lực) mà chỉ nói nội dung từng đoạn
VD: người Cà Mau
+ Chưa diễn dịch: người Cà Mau thông minh, nghị lực, những chi tiết nào thể hiện điều đó
+ Chưa quy nạp: các chi tiết này cho thấy người Cà Mau như thế nào nghị lực
Trang 2ـ Chứng minh người Cà Mau thông minh: Cây đước mọc thành từng chùm với nhau – Nhà của người Cà Mau cũgn xây dựng kết nối với nhau Con người bắt chước thiên nhiên và tính cách con người cũng phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên của từng vùng (kiến thức mở rộng)
ـ Ít GV nào thấy được mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, giả thiết – kết luận
và cho HS thấy được mối quan hệ đó
3. Từ khó
ـ Tự giác: tự mình hiểu mà làm, không cần nhắc nhở, đốc thúc
ـ Có hoạch định: vạch rõ, định rõ
ـ Ngôn bản:
ـ Thực thể: cái có sự tồn tại độc lập
ـ Kinh nghiệm chủ nghĩa: một khuynh hướng lý thuyết về tri thức triết học với đặc điểm nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm Trải nghiệm có thể được hiểu
là bao gồm tất cả các nội dung của ý thức hoặc nó có thể được giới hạn trong
dữ liệu của các giác quan mà thôi
ـ Tường minh: diễn đạt tỉ mỉ và rõ ràng
ـ Nguyên tắc đồng quy:
ـ Quy tắc đồng tâm:
ـ Chuyển di kiến thức:
Trang 3ĐỀ GỢI Ý LLDH TV
ـ 90p, được mở
ـ Lý thuyết kiến tạo
ـ Cách tiếp cận trong dạy học ngôn ngữ
ـ Các nguyên tắc dạy học tiếng việt ở tiểu học
ـ Các pp dạy học tiếng việt ở tiểu học
(Ứng dụng vào 1 bài dạy cụ thể)
Khi chọn 1 bài ví dụ cho phương pháp nào đó phải lưu ý: bài dạy đó sử dụng phương pháp đó là hay nhất (tự chọn ví dụ hoặc đưa 1 bài cố định để làm)
ـ Đừng chép y trong sách ra.
VD: Làm thế nào để khai thác kinh nghiệm người học?
Đề xuất hướng giải quyết (bám sát lý thuyết)?
Thế nào là dạy học trực quan?
Thiết kế 1 bài dạy lưu ý thuật ngữ
+ Gồm bao nhiêu bước
+ Trình bày ý tưởng 1 bài dạy nào đó
+ Để thiết kế tốt phải coi lại vai trò của người dạy (6) và người học ngôn ngữ (5)
Trang 4ĐỀ CƯƠNG LLDHTV 1
I Các nguyên tắc dạy học Tiếng Việt.
1 Nguyên tắc hướng vào hoạt động giao tiếp.
a Các ý chính.
ـ Bắt nguồn từ mục tiêu và tính chất của chương trình môn Tiếng Việt ở tiểu học:
+ Mục tiêu: phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp và học tập cho HS
+ Tính chất: thực hành kĩ năng ngôn ngữ, kĩ năng giao tiếp
ـ Học TV trong nhà trường là học cách hoạt động giao tiếp bằng TV văn hoá,
là hình thành năng lực sử dụng Tiếng Việt văn hoá
ـ Các dạng giao tiếp
+ Xét theo dạng thức ngôn ngữ: giao tiêp bằng ngôn ngữ nói (khẩu ngữ) và
giao tiếp bằng ngôn ngữ viết (bút ngữ).
+ Xét theo đối thể của hoạt động giao tiếp: đơn thoại, đối thoại, độc thoại
+ Xét theo mục đích nhận thức của hoạt động ngôn ngữ: tạo lập lời nói và lĩnh hội lời nói
+ Xét theo mô thức hoạt động ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết.
+ Xét theo tiến trình phát triển ngôn ngữ của cá nhân : giao tiếp tự phát, tự nhiên và giao tiếp tự giác, văn hoá Việc dạy học TV trong nhà trường có
nhiệm vụ công nhận, khai thác kinh nghiệm ngôn ngữ mà HSTH đã lĩnh hội thông qua hoạt động giao tiếp có tính tự phát, tự nhiên trong môi trường xã hội, nhờ đó giúp các em nâng dần trình độ sử dụng TV tự giác và văn hoá
ـ Phát triển kĩ năng sử dụng TV cho HSTH cần được thực hiện trên nhiều hình thức giao tiếp khác nhau
b Phương hướng thực hiện nguyên tắc.
Tập trung hình thành cho HS năng lực giao tiếp TV văn hoá.
ـ Chú trọng hình thành năng lực giao tiếp bằng TV cho người học hơn là hình thành khả năng nắm vững cấu trúc ngôn ngữ đó (thực tế ngược lại ko
ghi)
ـ Phải thông qua quá trình rèn luyện, thực hành có trình tự, có hệ thống, thông qua hoạt động giao tiếp ngôn ngữ từ thấp đến cao
ـ Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ phải tổng hoà:
+ Ngữ pháp và từ vựng (đang đc chú trọng)
Trang 5+ Kỹ năng nghe, nói, đọc, viết (đang đc chú trọng)
+ Năng lực về ngôn ngữ xã hội: hiểu biết về ngữ cảnh xã hội văn hoá mà trong
đó sự giao tiếp xảy ra: con người giao tiếp, mục đích giao tiếp, thông tin được chia sẻ
+ Khả năng diễn giải các yếu tố ngôn ngữ riêng lẻ, khả năng hiểu ra ý nghĩa trong mối liên hệ với toàn bộ cuộc đối thoại
Tổ chức cho HS hoạt dộng giao tiếp thông qua các hoạt động nghe, nói, đọc, viết có mđ giao tiếp.
ـ Năng lực giao tiếp chỉ có được thông qua hoạt động giao tiếp
ـ Nghe, nói, đọc, viết vừa là phương tiện, vừa là mục đích của quá trình dạy học TV
ـ Thông qua tổ chức các hoạt động nghe, nói, đọc, viết nhằm giúp HS thể hiện các chức năng giao tiếp khác nhau, bộ môn Tiếng Việt trong nhà trường làm cho Tiếng Việt văn hoá trở thành công cụ giao tiếp, tư duy và học tập đối với người học
Tổ chức tiết học thành chuỗi hệ thống hoạt động hoặc bài tập.
ـ Việc dạy tiếng không phải là cung cấp một kho tri thức thụ động về ngôn ngữ mà là quá trình phát triển hành động lời nói thông qua một hệ thống hoạt động hay bài tập
ـ Hệ thống bài tập dạy TV phát triển qua 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: cung cấp hay củng cố những tri thức lý thuyết ngôn ngữ học + Giai đoạn 2: hệ thống bài tập tiếng nhằm thực hiện đến mức thành thục những kỹ năng sử dụng TV cho HS, các tình huống học tập phục vụ cho mục đích phát triển năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ
Dạy học các kĩ năng ngôn ngữ gắn với ngữ cảnh.
ـ Ngữ cảnh chi phối ngôn bản cho nên khi lĩnh hội hay sản sinh ngôn bản, người ta phải liên hệ với ngữ cảnh
ـ Có 2 loại ngữ cảnh:
+ Ngữ cảnh ngôn ngữ - ngôn ngữ bao quanh hoặc đi kèm với sản phẩm diễn ngôn đang được đề cập
+ Ngữ cảnh phi ngôn ngữ hoặc ngữ cảnh thuộc về kinh nghiệm mà trong đó diễn ngôn xảy ra
ـ Trong quá trình phát triển ngôn ngữ của mình, trẻ đã thường xuyên lĩnh hội ngôn ngữ trong những tình huống/ngữ cảnh cụ thể một cách tự phát trong môi trường giao tiếp tự nhiên ở tuổi tiền học đường
Trang 6ـ Trong trường học, việc học ngôn ngữ theo ngữ cảnh mang tính chất tự giác,
có hoạch định Bởi vì, môi trường cuộc sống học đường không thể phong phú, đa dạng như cuộc sống thực tế xã hội nên giáo dục ngôn ngữ trong nhà trường phải tìm cách tạo ra ngữ cảnh
ـ Phương tiện kiến trúc ngữ cảnh: hình vẽ, tranh ảnh, phương tiện ngôn ngữ hoặc kết hợp cả hai
Đặc trưng: tạo môi trường giao tiếp gần giống như môi trường giao tiếp trong
xã hội, làm lớp học trở thành một xã hội thu nhỏ trong đó giáo viên tạo các tình huống giao tiếp
Công nhận, khai thác và vận dụng quan tâm và kinh nghiệm ngôn ngữ của học sinh trong quá trình hướng dẫn HS học TV.
ـ Để học TV có kết quả, GV phải tìm hiểu học sinh của mình đã biết cái gì, cho HS biết học để làm gì và học như thế nào
Ưu tiên dạy ý nghĩa của ngôn từ hơn là dạy cấu trúc – hình thức của chúng.
2 Nguyên tắc tích hợp trong dạy học TV ở tiểu học.
a Cơ sở:
ـ Các nội dung và quá trình dạy học TV phải được kết hợp, hợp nhất với nhau nhằm vào mục tiêu hình thành nên năng lực giao tiếp bằng TV cho học sinh trong học tập và trong đời sống hàng ngày
b Các phương hướng tích hợp trong dạy học TV ở tiểu học.
Tích hợp dạy các kỹ năng TV.
ـ Trong giảng dạy 1 tiết học cụ thể, việc thiết kế phối hợp nhiều kỹ năng sử dụng ngôn ngữ khác nhau là cần thiết (VD : khi dạy tập đọc, GV phối hợp hoạt động đọc hiểu với ba hoạt động khác là nghe, nói và viết nhằm giúp HS hiểu và đọc một cách hiệu quả.)
ـ GV nhận diện và đề ra những mục tiêu tích hợp tạo điều kiện cho HS vận dụng nhiều loại kiến thức, kĩ năng và phẩm chất liên quan trong lĩnh vực đó (VD: đọc tìm các từ khoá rồi nêu ý chính của đoạn 1 trong bài học)
Tích hợp dạy TV với dạy văn chương, phát triển tâm hồn, tình cảm với việc nâng cao năng lực sử dụng TV cho HSTH.
ـ Học sử dụng TV thông qua học văn chương là con đường ngắn giup HS tiếp cận với những cách thức sử dụng TV tinh tế trong những tình huống giao tiếp cụ thể
Trang 7ـ Tập đọc và Kể chuyện là 2 phân môn thể hiện rõ tính tích hợp giữa dạy văn chương và ngôn ngữ
Tích hợp dạy TV với dạy các giá trị văn hoá của dân tộc và việc phát triển nhân cách của HSTH.
ـ Dạy các kiến thức TV còn phải dạy cả những hiểu biết về con người, về cuộc sống, các giá trị truyền thống, nhân văn của cộng đồng dân tộc Việt Nam ẩn chứa trong các hiện tượng ngôn ngữ được sử dụng
Tích hợp phát triển ngôn ngữ với phát triển tư duy cho HS trong dạy học
TV ở tiểu học.
ـ Thông qua các hoạt động sử dụng ngôn ngữ khác nhau như: so sánh, giải thích, chứng minh, suy luận phán đoán, phân tích, phân loại, biệc bác, khái quát, tóm tắt, tâm sự,… trong các tình huống khác nhau, học sinh trau dồi các kĩ năng suy nghĩ và giải quyết vấn đề của mình rèn năng lực tư duy phát triển ngôn ngữ pt kỹ năng sử dụng TV
ـ Thiết kế hệ thống câu hỏi hay bài tập phải logic, chặt chẽ, phù hợp với logic nội dung dạy học với những mục tiêu rèn kĩ năng ngôn ngữ, kích thích nhu cầu sử dụng ngôn ngữ, khơi gợi tiến trình tích cực truy cập kinh nghiệm ở HS
Tích hợp dạy TV vào các môn học khác trong chương trình tiểu học.
ـ Sử dụng nội dung của các môn học khác như : Đạo đức, Tự nhiên & Xã hội,
… làm nguồn đề tài cho các hoạt động ngôn ngữ trong giờ TV
3 Nguyên tắc trực quan trong dạy học TV ở tiểu học.
a Cơ sở
ـ Tri giác sinh động dựa vào tiền đề trực quan đến những suy luận mang tính trực giác, cụ thể ngày càng khái quát và trừu tượng hơn
ـ Ở lứa tuổi tiểu học, trí tuệ và ngôn ngữ trẻ phát triển ở giai đoạn tư duy thao tác cụ thể (phải làm mẫu)
b Phương hướng thực hiện.
GV cần chỉ cho các em thấy mối liên hệ tồn tại giữa các yếu tố riêng lẻ của nội dung bài học cần lãnh hội được thể hiện trên phương diện trực quan.
Dùng phương tiện trực quan để phát triển năng lực quan sát đối tượng và duy trì, gia tăng sức tập trung chú ý chủ định của HS.
Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp với pp dùng lời.
Sử dụng ĐDTQ đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm dụng.
Trang 8 ĐDTQ : kí hiệu, ghi chú, chỉ dẫn,…
Sử dụng PTTQ theo hướng giúp trẻ phát triển các kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề, và kĩ năng lời nói.
Sử dụng PTTQ theo hướng tập trung vào việc tổ chức cho HS hoạt động tạo ra sản phẩm học tập.
c Các trường hợp có thể sử dụng ĐDTQ
ـ Giới thiệu bài để tạo tâm thế
ـ Hd tìm hiểu nd cụ thể nào đó của bài
ـ Rèn luyện và phát triển kĩ năng tạo lập lời nói cho HS
ـ Tạo tình huống có vấn đề, tình huống giao tiếp giả định
ـ Là ĐDHT để tổ chức cho HS tự lực hoạt động
ـ Củng cố kiến thức
4 Nguyên tắc chú ý đến HS như những cá nhân cụ thể và vấn đề phát huy tính tích cực của HS trong dạy học TV.
a Lí do:
ـ Mỗi cá nhân là một thực thể độc đáo với bản sắc cá tính, trình độ, vốn sống, vốn ngôn ngữ riêng
ـ Vốn TV mà học sinh đã có trước tuổi đến trường mang nặng dấu ấn tự nhiên
và kinh nghiệm chủ nghĩa
ـ Phải tổ chức cho HS hoạt động nhận diện lại vốn kiến thức và kĩ năng TV không tường minh ấy, hệ thống hoá chúng, mở rộng và nâng chúng thành vốn TV văn hoá
b Phương hướng thực hiện.
Phát triển trình độ sử dụng TV văn hoá thông qua dạy nói và khai thác kinh nghiệm ngôn ngữ nói của mình.
ـ Nói: giúp trẻ huy động và vận dụng vốn tri thức, kinh nghiệm ngôn ngữ mà các em đã có
Giúp trẻ trải nghiệm, khám phá ra điều phải học và huy động tất cả khả năng và ý chí vào việc học đó.
ـ Để HS đóng vai chủ động trong học tập: đc thực tập ngay điều vừa được học, đc trải nghiệm và tìm tòi khám phá trên nền kinh nghiệm về ngôn ngữ mình đã có
Làm cho trẻ thích học và thấy việc học ngôn ngữ có ý nghĩa đối với bản
thân.
ـ HS thích học cái gì mà chúng có thể áp dụng vào đời sống
Trang 9ـ Vượt qua những e ngại về mặt tập lí.
Hướng dẫn HS từng bước lĩnh hội kiến thức một cách tự giác các pp học,
pp thực hành các kĩ năng ngôn ngữ.
Dạy học phân hoá: giúp trẻ học TV theo những cách khác nhau.
ـ Mỗi cá nhân HS đến lớp học với những đặc điểm khác nhau về kinh nghiệm học tập và ngôn ngữ, về động cơ học tập và kiểu ngôn ngữ, về năng khiếu, tính cách và nền tảng văn hoá gia đình cố gắng tạo ra điều kiện dạy học
và đưa ra những hoạt động thích hợp với càng nhiều học sinh càng tốt
5 Nguyên tắc bảo đảm đặc trưng và quy tắc ngôn ngữ học của TV trong dạy học TV.
ـ Phải vừa đảm bảo những quy chuẩn vừa khuyến khích sự linh hoạt sáng tạo trong sử dụng ngôn từ
II Các quan điểm dạy học TV
1 Quan điểm dạy học TV theo hướng giao tiếp.
a Đặc điểm:
ـ Hướng đến hình thành năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ hơn là kiến thức về ngôn ngữ
ـ Lấy HS làm trung tâm và dựa trên kinh nghiệm của người học
ـ Được thực hiện trong những tình huống giao tiếp xã hội giả định
ـ Được tổ chức xoay quanh các bài tập/nhiệm vụ học tập và hình thành các tiến trình quy trình, nhằm thực hiện những nhiệm vụ học tập cụ thể
ـ Tài liệu học tập ngôn ngữ phải luôn luôn có ý nghĩa và chân thực
ـ Có thể vận dụng bất kì một phương pháp , phương tiện dạy học nào (truyền thống, hiện đại, tập thể, cá nhân) cốt yếu tạo càng nhiều cơ hội cho HS sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp bằng ngôn gnữ trong giờ học càng tốt
b Các hình thức hoạt động thường dùng trong dạy học TV theo quan điểm giao tiếp.
Các hình thức tổ chức hoạt
động của GV Các hoạt động kháu nhau của người học
ـ Kỷ thuật để mỗi
HS cho phản hồi
khi học.
ـ Cả lớp
ـ Nhóm/cặp
ـ Cho HS hđ độc
lập
ـ Hợp nhất văn
chương với
ـ Nghiên cứu tác giả
ـ Thảo luận sách theo nhóm
ـ Đọc bài báo cáo về sách
ـ Báo cáo miệng về một cuốn sách trước lớp
ـ Trình bày miệng về một bài thơ hay những tài liệu khác theo nhóm
ـ Họp lớp
ـ Nói lớn ra bất cứ điều gì mình nghĩ đến, xem xét và quyết định trong lúc suy nghĩ để viết
ـ Liệt kê các đđ của một kiểu bài cụ thể
Trang 10chương trình đọc.
ـ Dùng phiếu bt ـ “Động não” tìm ý và chọn ý thông qua trao đổi nhóm và theo mẫu hd của GV
ـ Nhóm
ـ Sáng tạo 1 bài viết bằng cách dùng cấu trúc của 1 kiểu bài khác
ـ Tgia xd 1 bài khoá
ـ Viết nhật kí đọc
ـ Nc buổi sáng
ـ Đọc lớn: HS đọc tốt, trước HS khác
ـ Kể lại chuyện.
ـ Đàm thoại
ـ Bản đồ ngữ nghĩa: trình bày dưới dạng sơ đồ các nghãi liên quan đến 1 từ hay 1 quan niệm hoặc các từ cùng 1 phạm trù ngữ nghĩa.
ـ Đọc thầm
ـ Củng cố và đóng góp ý kiến vs toàn nhóm
ـ Chia sẻ kinh nghiệm đọc sách
ـ Nhóm các từ có cùng nghĩa hoặc cùng âm.
2 Quan điểm dạy học TV theo hướng tích hợp.
a Đặc điểm một môn học có tính tích hợp
ـ Các quá trình học tập không tách rời cuộc sống hàng ngày mà được tiến hành trong mối liên hệ với các tình huống cụ thể
ـ Mục tiêu dạy học được xđ rõ ràng, những hđ học tập hữu ích cho cs hàng ngày và quá trình học tập tiếp theo đc nhấn mạnh quan trọng Ngoài ra, quá trình học tập có tính nâng cao đc thực hiện ở 1 mức độ đáng kể
ـ Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống tích hợp nhằm nêu bật cách thức sử dụng những kiến thức mà HS lĩnh hội được
ـ Mối liên hệ giữa các khái niệm đã học được thiết lập nhằm bảo đảm cho mỗi
HS có thể huy động một cách hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết tình huống và có thể đối mặt với những khó khăn bất ngờ, tình huống chưa từng gặp
ـ Những kiến thức, kĩ năng, nội dung trùng lặp đc tránh tối đa đồng thời có những nd, kĩ năng, năng lực mà trong đó 1 môn học riêng sẽ không có được
ـ Kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của HS, pt tuần tự phù hợp với sự
pt tâm sinh lý của các em
ـ HS có đk pt những kĩ năng xuyên môn, những khả năng có thể chuyển đổi
và pt
b Việc pt 1 chương trình theo hướng tích hợp có những cấp độ sau:
1 Tích hợp trong nội bộ 1 môn học: các môn, các phần vẫn học riêng rẽ, nhưng trong quá trình giảng dạy, tích hợp đc thực hiện thông qua việc loại
bỏ những nd trùng lặp và khai thác sự hỗ trợ giữa các bô, môn, giữa các phần