Luận văn mạng truy nhậpmạng truy nhập băng rộngtổng quan mạng truy nhậpluận văn mạng viễn thông..........................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1MỤC LỤC
Hình 1.1 Mô tả mạng viễn thông Lâm Đồng 4
Hình 1.2 Sơ đồ truyền dẫn quang VNPT Lâm Đồng 4
Hình 2.1 Mạng truy nhập cáp đồng 15
Hình 2.2 Mạng truy nhập cáp quang 15
Hình 2.3 Mạng truy nhập vô tuyến 16
Hình 2.4 Mạng truy nhập V5 17
Hình 2.5 Các loại giao diện số cho truy nhập thuê bao 19
Hình 2.6 Các chức năng của giao diện V5 20
Hình 2.7 Luồng 2,048 Mbps dùng trong giao diện V5 21
Hình 2.8 Khả năng gán cho V5.1 với 2 khe thời gian 22
Hình 2.9 Khả năng gán cho V5.1 với 3 khe thời gian 22
Hình 2.10: Các khe thời gian truyền thống V5.2 23
Hình 3.1 Sơ đồ Msan 35
Hình 4.1 Alcatel 1540 Litespan 43
Hình 4.2 Mô tả chung các giao diện của thiết bị truy nhập Alcatel 1540 46
Hình 4.3 MLS 47
Hình 4.4 Cấu trúc ngăn giá 47
Hình 4.5 Công nghệ Triple play trong thiết bị 1540 Litespan 48
Hình 4.6 Thiết bị MSAN của Alcatel-Lucent với cấu hình hổn hợp ring và sao, chuỗi 49
Hình 4.7 Cấu hình V5 Hubbing 52
Hính 4.8 Cấu hình mirro của Litespan 1540 53
Hình 4.9 Kiến trúc bên trong của bus Quadruple 55
Trang 2MỤC LỤC HÌNH
►◊◄
Hình 1.1 Mô tả mạng viễn thông Lâm Đồng 4
Hình 1.2 Sơ đồ truyền dẫn quang VNPT Lâm Đồng 4
Hình 2.1 Mạng truy nhập cáp đồng 15
Hình 2.2 Mạng truy nhập cáp quang 15
Hình 2.3 Mạng truy nhập vô tuyến 16
Hình 2.4 Mạng truy nhập V5 17
Hình 2.5 Các loại giao diện số cho truy nhập thuê bao 19
Hình 2.6 Các chức năng của giao diện V5 20
Hình 2.7 Luồng 2,048 Mbps dùng trong giao diện V5 21
Hình 2.8 Khả năng gán cho V5.1 với 2 khe thời gian 22
Hình 2.9 Khả năng gán cho V5.1 với 3 khe thời gian 22
Hình 2.10: Các khe thời gian truyền thống V5.2 23
Hình 3.1 Sơ đồ Msan 35
Hình 4.1 Alcatel 1540 Litespan 43
Hình 4.2 Mô tả chung các giao diện của thiết bị truy nhập Alcatel 1540 46
Hình 4.3 MLS 47
Hình 4.4 Cấu trúc ngăn giá 47
Hình 4.5 Công nghệ Triple play trong thiết bị 1540 Litespan 48
Hình 4.6 Thiết bị MSAN của Alcatel-Lucent với cấu hình hổn hợp ring và sao, chuỗi 49
Hình 4.7 Cấu hình V5 Hubbing 52
Hính 4.8 Cấu hình mirro của Litespan 1540 53
Hình 4.9 Kiến trúc bên trong của bus Quadruple 55
TỪ VIẾT TẮT
Trang ii
Trang 3AN Access Netswork Mạng truy nhập
AN-NMS Access Netswork-Netswork
Managememt System
Hệ thống quản lý mạng truy nhập
ATM Asynchronous Tranfer Mode Chế độ truyền bất đồng bộ
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line đường dây thuê bao số bất đối
xứng
BRAS Broadband Remote Access Service Truy nhập dịch vụ băng thông
rộng
COT Central office Terminal Bộ tập trung lưu lượng trung tâmDTE Data Terminal Equitment Thiết bị đầu cuối số liệu
DTMF Dual Tone Multi Frequency đa tần âm kép
GSM Global System for Mobile Hệ thống di động toàn cầu
ISDN Intergrated Services Digital Network Mạng số tổng hợp các dịch vụ
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ kế tiếp
PDH Plesiochronous Digaital Hierachy Ghép kênh cận đồng bộ
PSTN Public Service Telephone Network Mạng thoại công cộng
POST Plain Old Telephone Service Dịch vụ thoại truyền thống
PRI Primary Rate Interface Giao tiếp tốc độ sơ cấp
RDLU Remote Digita Line Unit Tập trung đường dây số ở xa
SDH Sunchronous Digital Hierachy Ghép kênh đồng bộ
SHDSL Symmetric High bit Digital Subscriber Line Kết nối DSL đối xứng đa tốc độ
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới hiện nay đang bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của xã hội thông tin Công nghệ thông tin trên thế giới thực sự bùng nổ mà đặc biệt là mạng Viễn thông được phát triển mạnh mẽ và rộng khắp Nó đáp ứng mọi nhu cầu thông tin liên lạc và liên tục phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng Trong những năm qua Viễn thông Việt Nam đã hiện đại hóa tiến tới hòa nhập với thế giới.
Với sự phát triển nhanh chóng về tốc độ và dung lượng truyền dẫn ngày càng cao của các dịch vụ Viễn thông mới, để đáp ứng được yêu cầu trên các thiết bị Viễn thông xử dụng trên mạng cũng phát triển song song với tốc độ , dung lượng và các dịch vụ mới và nhất là đáp ứng được sự phát triển mạng lưới Viễn thông nông thôn
Lâm Đồng là một tỉnh miền núi, địa hình hiểm trở và bị chia cắt nhiều, mật độ dân
cư phân bố rải rác , điều kiện kinh tế xã hội của địa phương còn gặp rất nhiều khó khăn Với mục tiêu của Viễn thông Lâm Đồng đặt ra đối với mạng viễn thông nông thôn của địa phương là: 100% số xã có dịch vụ băng rộng, Giải quyết tồn tại về chất lượng tín hiệu và
an toàn của mạng lưới, chi phí đầu tư tối ưu nhất để cung cấp dịch vụ cho các xã vùng sâu, vùng xa, khép kín các tuyến cáp quang, tạo các vòng truyền dẫn vật lý đạt độ an toàn cao; đồng thời mạng mới phải có khả năng cung cấp đa dịch vụ và sẵn sàng chuyển đổi sang mạng NGN theo cấu hình class 5 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Đặc biệt góp sức cùng địa phương trong việc mang lại những tiện ích của công nghệ thông tin đối với việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội đến các khu vực vùng sâu, vùng
xa của tỉnh Lâm Đồng.
Với các yêu cầu đặt ra như thế, việc lựa chọn thiết bị và công nghệ cho phát triển mạng viễn thông là một bài toán đồng bộ và phức tạp Để tìm hiểu rõ vấn đề này , trong phần báo cáo đồ án tốt nghiệp em xin trình bày bốn nội dung chính :
Trang 1
Trang 5Qua quyển đồ án này em xin được cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo tại học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở II tại TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt, giảng dạy cho em trong suốt năm năm học vừa qua Đặc biệt em xin trân trọng cảm ơn
Thầy Ngô Thanh Ngọc, người đã trực tiếp hướng dẫn em làm đồ án này.
Xin cảm ơn Lãnh Đạo Viễn thông Lâm Đồng, Trung tâm Viễn thông Đà Lạt và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi nhất, đóng góp ý kiến cho em được tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Đà Lạt, ngày 10 tháng 06 năm 2010
Trần Văn Bé
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU MẠNG VIỄN THÔNG LÂM ĐỒNG
Lâm Đồng là một tỉnh miền núi nằm ở Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 300đến 1500 m so với mặt nước biển Diện tích khoảng 9773,95 km2, dân số khoảng trên 1.2triệu người, trong đó người dân tộc thiểu số chiếm 23%, dân kinh tế mới chiếm 22%
Lâm Đồng có 2 thành phố thuộc tỉnh và 10 huyện, là một tỉnh miền núi ,địa bàn bịchia cắt , khu vục vùng sâu vùng xa , khu vực ngoại ô và khu vực có dân cư phân tántương đối nhiều
Lâm Đồng là tỉnh có nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào du lịch dịch vụ, cây côngnghiệp, khoáng sản và kinh tế nông lâm nghiệp kết hợp nên mật độ dân cư phân tán rảirác trên địa bàn , trong đó còn nhiều vùng kinh tế mới, vùng sâu , vùng xa, địa hình hiểmtrở và giao thông còn gặp nhiều khó khăn
Từ những đặc điểm kinh tế xa hội trên nên việc tổ chức và xây dựng mạng lưới viễnthông của Tỉnh Lâm Đồng gặp không ít khó khăn và tốn kém Mặc dù vậy cho đến naymạng viễn thông của Tỉnh Lâm Đồng đa được trang bị tương đối hiện đại và đồng bộ, đápứng được nhu cầu thông tin liên lạc trong hiện tại và tiếp tục phát triển trong tương lai
1 Tổng thể mạng Viễn thông Lâm Đồng
1.1 Hệ thống chuyển mạch
Hệ thống chuyển mạch gồm ba tổng đài HOST EWSD của SIEMENS được lắp đặctại ba trung tâm kinh tế, chính trị và dân cư lớn của tỉnh đó là: Đà Lạt , Bảo Lộc vàĐức Trọng
- Tổng đài HOST Đà Lạt làm nhiệm vụ quá giang cho Tổng đài HOST Bảo Lộc,
HOST Đức Trọng, đồng thời làm tổng đài nội hạt cho Đà Lạt và khu vực lân cận.
- Tổng đài HOST Bảo Lộc làm nhiệm vụ quá giang cho HOST Đà Lạt, HOST ĐứcTrọng, đồng thời làm tổng đài nội hạt cho Bảo Lộc và các vùng lân cận
- Tổng đài HOST Đức Trọng làm nhiệm vụ quá giang cho Host Đà Lạt, Host Bảo
Lộc, đồng thời làm tổng đài nội hạt cho Đức Trọng và các vùng lân cận
Trang 3
Trang 7Hình 1.1 Mơ tả mạng viễn thơng Lâm Đồng
Đường truyền ViBa đi TP Hồ Chí Minh Đường truyền cáp quang SDH 2.5Gbit/s đi TP Hồ Chí Minh Đường truyền cáp quang SDH 622.08Mbit/s đi nợi tỉnh Đường truyền vi ba đi nợi tỉnh
1.1.1 Sơ đồ truyền dẫn quang VNPT Lâm đồng
Hình 1.2 Sơ đồ truyền dẫn quang VNPT Lâm Đồng
Đức Trọng
Đà Lạt
Lộc
Đà Lạt
Trang 8Trang 5
Trang 91.1.2 Mạng chuyển mạch
Khu vực Đà Lạt gồm : 11 trạm RSU, 2 trạm V5.2, 11 ourdoor và 1 UMC
- KV Cầu Đất, Xuân Trường, Chi Lăng, Đà Lạt, Trại Mát, Ngô Quyền, Phường
8, TaNung, Cam Ly, Thái Phiên, Lạc Dương
- Ourdoor Măng Linh, An Bình, Viện hạt nhân, Mê Linh, SOS, Hoàng HoaThám, Phát Chi, Khe Sanh, Bạch Đằng, Phước Thành
- V5.2 Dasair, Danhim
- UMC Dachair
Khu vực Đức Trọng gồm : 32 trạm RSU, 10 V5.2 và 1 UMC
- KV R’chai, Phú Hội, Hiệp An, Phi Nôm, Liên Hiệp, Cổng Vàng, Thanh Bình,Phòng thuế, Tân Hội, Liên Hiệp-Ninh Gia, Ninh Loan, Đà Loan, Thạch Mỹ, ĐàRòn, Lạc Nghiệp, Lạc Lâm, Lạc Xuân, Quảng Lập, Ka Đô, Tu Tra, Nam Ban,Phi Tô, Mê Linh-Lâm Hà, Lâm Hà, Tân Hà, Liên Hà, Tân Thanh, Phú Sơn, Tân
Hà, Tân Văn, Phi Liêng, Đasal, Đa Tông,
- V5.2 N’thon’ha, Tân Thành, Tà Năng, Tà Hin, Đông Thanh, Đa Đờn, PhúcThọ, Đa K’nàng, Liên S,rône, Rô Men
- UMC Đinh k,nơ,
Khu vực Bảo Lộc gồm : 45 trạm RSU, 9 trạm UMC, 4 trạm V5.2 và 1 ourdoor
- KV Lộc Phát, Đại Lào, Khu 6, Lộc Nga, Lộc Tiến, Đam Bri, Hàm Thuân,Thiên Phương, Lộc Sơn, Blao Sere, Hòa Trung, Lộc Phát 2, Lộc Thanh, Nga baFerme, Host Bảo Lộc, Hoàng Hoa Thám, Huyện Di Linh, Đinh Lạc, Hòa Ninh,Gia Hiệp, Tân Châu, Liên Đầm, Hòa Nam, Tam Bố, Tân Thượng, Di Linh 2,Hòa Bắc, Bảo Lâm, Lộc An, Lộc Thành, Lộc Đức, Lộc Quảng, Lộc Ngai, LộcNam, Cát Quế, Đa Hoai, Đam ri, Hà Lâm, Đa Tồn, Phước Lộc, Đa oai, ĐoànKết, Đa Tẻr, Đa Lay, Triệu Hải, Mỹ Đức, Phú Mỹ, Huyện Cát Tiên, Phước Cát,Gia Viễn,
- V5.2 , Lộc Phú, Lộc Lâm, Quang Ngai, Phước Cát 2
- UMC ĐN Thượng, Mỹ Lâm, Lộc Bắc, B’lá, Đoàn Kết, Sơn Điền, Gia Bắc, ĐaPal, Phước Lộc
- Ourdoor Nga ba Ferme
Trang 10- Tuyến cáp quang SDH 155Mb/s Đức Trọng -Bảo Lộc : Tổng chiều dài :84,4Km,sốsợi :16 sợi đoạn Đức Trọng - Lộc An dài 72,4 Km, 24 sợi đoạn Lộc An - Bảo Lộc dài
12 Km, thiết bị FLX 150/600 Gồm các trạm : Đức Trọng, Ninh gia, Gia hiệp, Đinhlạc, Di Linh, Vi ba Di Linh, Liên đầm, Hoà Ninh, Lộc An, Lộc nga, Bảo Lộc
- Tuyến cáp quang SDH 155Mb/s Bảo Lộc - Đạ Hoai - Phú Bình(Đồng Nai) tổngchiều dài :57,4 Km, số sợi: 24 sợi đoạn Bảo Lộc - Đại Lào dài 8Km, 16 sợi đoạn ĐạiLào - Phú Bình dài 24 Km, thiết bị FLX 150/600 Gồm các trạm Bảo Lộc, Lộc Tiến ,Đại Lào, Đạm Ri, Đạ Huai, Đồi 300
- Tuyến cáp quang SDH 155 Mb/s Đồi 300 - Phước cát dài 55km ,thiết bị FLX150/600 gồm 16 sợi quang, bố trí các trạm Đạ Tẻh , Cát Tiên , Phước Cát 2
- Tuyến cáp quang SDH 155 Mb/s Phi Nôm - Đơn Dương, chiều dài :10,66 Km, thiết
bị FLX 150/600, số sợi:8
- Tuyến cáp quang SDH 155 Mb/s Đức Trọng - Lâm Hà, chiều dài: 113 Km, thiết bịFLX 150/600, số sợi:16, bố trí các trạm , Đức Trọng , Thanh Bình , Lâm Hà, Đạ Đờn,Phú Sơn, Phi Liêng, Liêng Sr’rôn, Đạ M’ Rông, Đinh K’nớ
- Tuyến cáp quang SDH 155Mb/s Bảo Lộc - Lộc Thắng, chiều dài 15 Km, thiết bịFLX 150/600, số sợi:16 đoạn Bảo Lộc - Lộc Phát dài 6Km, 8 sợi đoạn Lộc Phát - LộcThắng dài 9 Km
- Tuyến cáp quang SDH 155Mb/s Đà Lạt - Chi Lăng - Trại Mát- Cầu Đất- XuânTrường – Outdoor Phát Chi - Lạc Nghiệp , chiều dài 13 Km, thiết bị FLX 150/600, sốsợi 24 sợi đoạn Đà Lạt - Chi Lăng dài 5Km , 16 sợi đoạn Chi Lăng - Trại Mát - LâmSơn dài 60 Km
- Tuyến cáp quang Chi Lăng – Oudoor Mê Linh -Thái Phiên – V5.2 Đạ Sar – V5.2 ĐạNhim – UMC Đạ Chais chiều dài 43.5 Km, thiết bị PDH 34Mb/s, số sợi: 8 sợi
- Tuyến cáp quang Đà Lạt - RSU Phường 8, chiều dài 5 Km, thiết bị PDH 34 Mb/s, sốsợi: 8 sợi
- Tuyến cáp quang Đà Lạt – RSU Phường 6 - RSU Đa Thành, chiều dài 5,5 Km, thiết
bị PDH 34 Mb/s, số sợi: 8 sợi
1.2.2 Truyền dẫn Viba
- Tổng số tuyến vi ba trên tòan mạng bao gồm: 28 tuyến với 56 đầu thiết bị
- Đầu cuối và 07 trạm Repeater
+ Bao gồm các loại thiết bị sau :
SIS 34 Mb/s : 04 tuyến 8 đầu: gồm Đà Lạt(1); Xuân Trường(2); Di Linh(3); BảoLộc(1); Đức Trọng(1)
DM1000 :4 đầu :Đức Trọng(1); Lâm Hà(1); 02 đầu dự phòng chống lụt bao
- AWA 1808 :08 đầu: Đức Trọng(1); Đơn Dương(2); Quảng Lập( 1); Bảo Lộc(1); Đồi1096(2); đồi 300(1)
Trang 7
Trang 11- AWA 1504 :36 đầu:Đà Lạt(1); Lạc Dương(1); Di Linh(2); Tân Hà(1); Phú Sơn(1);Đức Trọng(1); NamBan(1); Đơn Dương(2);Lạc Nghiệp(1); Tu Tra(1); Ninh Gia(2);
Đạ Loan1); Lâm Hà(2); Tân Hội(1); Bảo Lộc(4); Bảo Lâm( 1); Lộc Thành(1); HàmThuận(1); Đồ 1096(1); Đạm Ri(1); Đồi 300(3); Đạ Hoai(1); Đạ Tẻ(1); Cát Tiên(1);Xuân Trường (1); Đồi tuyền hình (1) ; Lộc đức (1) ;
- AWA 904:02 đầu: Quảng Lập(1); Lạc Lâm(1);
- Có 7 bộ Repeater ở các tuyến : Đức Trọng - Đơn Dương; Đơn Dương - Lạc Nghiệp;Đức Trọng- Nam Ban; đồi 300 - Đa Tẻh; Đồi 300 - Cát Tiên; Bảo Lộc - Hàm Thuận;Ninh Gia - Đà Loan
2 Thuyết minh cấu trúc mạng Viễn thông Lâm Đồng
2.1 Hệ thống chuyển mạch
Trang 12CHƯƠNG I GIỚI THIỆU MẠNG VIỄN THÔNG LÂM ĐỒNG
Trang 9
Trang 132.2 Hệ thống truyền dẫn
2.2.1 Mạng cáp sợi quang
- Tuyến cáp sợi quang trục liên, nội tỉnh:
Từ Đà Lạt đến đồi 300 và đi Phú Bình dài 164 Km Trong đó sử dụng cáp quang 16sợi, 8 sợi cho liên tỉnh, 8 sợi cho nội tỉnh, riêng đoạn từ Lộc An tới Đại Lào dài 120
Km sử dụng cáp quang 24 sợi, 8 sợi cho liên tỉnh, 16 sợi cho nội tỉnh
- Thi công hoàn chỉnh tuyến cáp sợi quang từ Đà Lạt đến Lạc Nghiệp-Đơn Dương (ĐiLâm Sơn-Ninh Thuận) với đoạn tuyến còn lại từ Trại Mát đi Lạc Nghiệp dài 23,4 Km.Trong đó sử dụng cáp quang 16 sợi, 8 sợi cho liên tỉnh, 8 sợi cho nội tỉnh Riêng đoạn
từ Đà Lạt đến Chi Lăng dài 3,7 Km sử dụng cáp quang 24 sợi, 8 sợi cho liên tỉnh, 16sợi cho nội tỉnh
- Thi công hoàn chỉnh tuyến cáp sợi quang từ Đức Trọng đến Romen ( Lâm Hà - ĐắcLắc) dài 70 Km Trong đó sử dụng cáp quang 16 sợi, 8 sợi cho liên tỉnh, 8 sợi cho nộitỉnh
- Tuyến cáp sợi quang nhánh nội tỉnh đến cuối năm 2008:
Từ Phi Nôm - Đức Trọng đến Đơn Dương với chiều dài 10,6 Km sử dụng cáp quang 8sợi
Từ Đà Lạt đi RSU Đa Thành dài 5,37 Km sử dụng cáp quang 8 sợi
Từ Đà Lạt đi RSU phường 8 dài 4,7 Km sử dụng cáp quang 8 sợi
Từ Bảo Lộc đi RSU Khu 6 dài 3,1 Km sử dụng cáp quang 8 sợi
Từ Bảo Lộc đi Bảo Lâm dài 13,1 Km sử dụng cáp quang 8 sợi trên đoạn Lộc Bảo Lâm và sử dụng cáp quang 16 sợi trên đoạn Lộc Phát-Bảo Lộc
Phát-2.2.2 Thiết bị quang
* Thiết bị SDH:
- Ring dẹt trục nội tỉnh : (Liên Host)
Đà Lạt (600 Mb/9 x 21 E1) -> Đức Trọng (600 Mb/ 9 x 21 E 1) -> Vi ba Di Linh(600 Mb/ 6 x 21 E 1) -> Bảo Lộc (600 Mb/ 9 x 21 E 1) -> RSU Di Linh (Khuếch đạiquang ) -> Liên Hiệp (Khuếch đại quang ) -> Đà Lạt
- Ring dẹt nhánh Host Bảo Lộc:
Bảo Lộc (155Mb/ 3 x 21 E1) -> Lộc Tiến (155Mb/ 1 x 8 E1 ) -> Đại lào (155Mb/ 1
x 21 E1) -> Đàm Ri (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Hà Lâm(155Mb/ 1 x 21 E1) -> Đạ Huoai(155Mb/ 1 x 21 E1) -> Đồi 300 (155Mb/ 2 x 21 E1) -> Đa oai (155Mb/1 x 21E1) -> ĐạTẻh (155Mb/ 1 x 21 E ) -> Đạ Lây (155Mb/1 x 21E1) -> Quảng Ngai (155Mb/1x 16E1)-> Cát Tiên (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Phước Cát 2 (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Bảo Lộc
- Ring dẹt nhánh Host Bảo Lộc:
Trang 14Bảo Lộc (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Lộc Nga(155Mb/ 1 x 8 E ) -> Lộc An (155Mb/ 1 x
21 E1) -> Bảo Lâm (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Lộc Phát (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Khu 6(155Mb/ 1 x 8 E1) -> Bảo Lộc
- Mạng thẳng nhánh Host Bảo Lộc:
Bảo Lộc (155Mb/ 3 x 21 E1) -> Lộc Thành (155 Mb/ 1 x 8 E1) -> Hòa Nam ->Hòa Ninh (155Mb/ 1 x 8 E1) -> Hòa Bắc (155Mb/ 1 x 8 E1) -> Liên Đầm (155Mb/ 1 x 8E1) -> Tân Châu (155Mb/ 1 x 8 E1) -> RSU Di Linh (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Đinh Lạc(155Mb/ 1 x 8 E1) -> Gia Hiệp (155Mb/ 1 x 8 E1) -> Tam Bố (155Mb/ 1 x 21 E1)
Đạ Tẻh (155Mb/1 x 21 E1) -> Outdoor Triệu Hải (155Mb/1 x 8E1) -> Mỹ Đức(155Mb/1 x 16E1) –> Đạ Tẻh
- Ring dẹt nhánh Host Đức Trọng:
Đức Trọng (155Mb/ 3 x 21 E1) -> Ninh Gia (155Mb/ 1 x 8 E1) -> Tân hội (155Mb/ 1 x
21 E1) -> Thanh Bình (155Mb/ 1 x 8 E1) -> Lâm Hà (155Mb/ 2 x 8 E1)
-> Phú Sơn (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Romen (155Mb/ 1 x 8 E1) -> Nam Bang (155Mb/ 1 x
21 E1) -> Phi Nôm (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Liên Hiệp (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Đức Trọng
- Mạng thẳng nhánh Host Đà Lạt: kết nối thành mạng ring hoàn chỉnh
Đà Lạt (155Mb/ 2 x 21 E1) -> Chi Lăng (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Outdoor SOS(155Mb/1x21 E1) -> Outdoor Hoàng Hoa Thán (155Mb/1 x 21 E1) -> Outddor Khe Sanh(155Mb/1 x 21 E1) -> Outdoor Mê Linh (155Mb/1 x 32 E1) -> Thái Phiên (155Mb/ 1 x
21 E1) ->Trại mát (155Mb/ 1 x 21 E1) ->Xuân Thọ (155Mb/ 1 x 21 E1)-> Cầu Đất(155Mb/ 1 x 21 E1) -> Xuân Trường (155Mb/1 x 8 E1) -> Outdoor Phát Chi (155Mb/1 x
8 E1) -> Lạc Nghiệp (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Lạc Lâm (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Quảng lập(155Mb/ 1 x 21 E1) -> Đơn Dương (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Prenn (155Mb/ 1 x 21 E1) ->
Đà lạt
- Mạng Ring nhánh host Đà Lạt: Kết nối thành mạng ring dẹt
Đà Lạt (155Mb/ 2 x 21 E1) -> Ngô Quyền (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Đa Thành (155Mb/ 1 x
21 E1) -> Lạc Dương (155Mb/ 1 x 21 E1) -> Cam Ly (155Mb/ 1 x 21 E1) -> OutdoorVạn Thành (155Mb/1x 8 E1-> Tà Nung (155Mb/1 x 32 E1) -> Nam Ban (155Mb/1 x 50E1) -> Đà Lạt
- Cáp mạng nhánh thẳng tại các khu vực Lâm Hà, Đơn Dương được nối về HostĐức Trọng
- Cáp mạng nhánh thẳng tại các khu vực Di Linh, Đạ Hoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên đượcnối về Host Bảo lộc
* Thiết bị PDH:
Nhánh Host Đà Lạt : ANT 34
Đà Lạt (16 E1) -> Phường 8 (16 E1)
2.3 Truyền dẫn Viba
Trang 11
Trang 15Vi ba trục nội tỉnh: Duy trì tuyến vi ba trục nội tỉnh làm tuyến dự phòng cho tuyếntruyền dẫn quang trục nội tỉnh.
Trục liên Host: SIS 34
Đà Lạt -> Xuân Trường -> Vi ba Di Linh -> Bảo Lộc
(Điều chuyển từ tuyến Lạc Nghiệp-Đơn Dương, bổ sung repeater thu hồi từ tuyến đồi
Lắp mới:
- Nhánh cấp 3 của các Host:
+ Host Đức Trọng:
Duy trì:
Trang 16• Ninh Gia Đà Loan : AWA 1504.
Lắp mới: không
+ Host Bảo Lộc:
Duy trì:
• Đồi 300 Cát Tiên : AWA 1504 (Có repeater) Lắp mới:
(Điều chuyển từ Lạc Lâm- Quảng Lập)
++ Đồi 1096 Nga 5 Đạm Ry : AWA 1504 (Điều chuyển từ đồi 1096-Đạm Ry, không dùng Repeater)
2.4 Mạng ngoại vi
- Tổng số Km cống bể : 505,443 Km
- Tổng số Km đường cột : 1,381 Km
- Tổng số chiều dài Km cáp chính : 577,723 Km
Trang 13
Trang 17CHƯƠNG II LÝ THUYẾT VỀ MẠNG TRUY NHẬP
1 Mạng truy nhập
Xu hướng hội tụ của Viễn thông và công nghệ thông tin có ảnh hưởng đến cấu trúcmạng Viễn thông, đòi hỏi mạng viễn thông phải có cấu trúc mở, linh hoạt, cung cấpnhiều loại dịch vụ khác nhau cho người xử dụng, hiệu quả khai thác cao, dể pháttriển…Để đáp ứng các yêu cầu này, một số nhà sản xuất thiết bị viễn thông và một số
tổ chức nghiên cứu về viễn thông đa đưa ra các ý tưởng và xây dựng mô hình mạngtruy nhập
1.1 Khái niệm
Khái niệm về mạng truy nhập thường được hiểu là phần đấu nối giữa tổng đài nộihạt và người xử dụng Mạng truy nhập truyền thống thường được hiểu đó là mạngcáp đồng được đấu nối từ giá phối dây MDF đến nhà thuê bao Tuy nhiên do sự pháttriển của công nghệ truyền dẫn, công nghệ quang…nên từ tổng đài nội hạt đến nhàthuê bao, môi trường truyền dẫn được xử dụng không chỉ là cáp đồng mà người tacòn xử dụng các công nghệ truyền dẫn khác nhằm nâng cao hiệu suất xử dụng đườngtruyền
Mạng truy nhập có vai trò trong tổ chức mạng Viễn thông, nó chiếm trên 50% tổngchi phí của toàn mạng và chất lượng phục vụ của mạng cũng phụ thuộc khá lớn vàomạng truy nhập
Ngày nay mạng viễn thông không ngừng phát triển cả về công nghệ cũng như sự đadạng hóa các dịch vụ cung cấp cho khách hàng Vì vậy, vai trò của mạng truy nhậplại càng trở nên quan trọng trong việc cung cấp đa dịch vụ cho khách hàng cũng nhưđảm bảo sự linh hoạt, tính kinh tế cho nhà khai thác dịch vụ
1.2 Các loại mạng truy nhập
Có thể phân chia mạng truy nhập thành hai nhóm chính Đó là, “ truy nhập hữutuyến “ và “ truy nhập vô tuyến”, trong đó “ truy nhập hữu tuyến “ bao gồm truynhập cáp đồng và truy nhập cáp quang
1.2.1 Mạng truy nhập cáp đồng
Đây là hình thức truy nhập được xử dụng từ ngày đầu hình thành và phát triểnmạng viễn thông Mạng bao gồm các cáp đồng được bọc cách điện và xoắn đôi.Ban đầu, mạng được xây dựng chủ yếu để phục vụ cho các dịch vụ thoại truyềnthống POTS nên mạng được thiết kế để truyền tín hiệu trong băng thoại ( 0 ÷ 3,4Khz)
Trang 18Hình 2.1 Mạng truy nhập cáp đồng
Mạng truy nhập cáp đồng có một số đặc điểm sau đây:
- Thích hợp với các dịch vụ truyền thống
- Hạn chế khi xử dụng các dịch vụ băng rộng
- Chi phí lắp đặt, khai thác bảo dưỡng cao
Với sự phát triển ngày càng cao của kỹ thuật truyền dẫn và nhu cầu xử dụng củakhách hàng, nên ngày nay trên đôi cáp đồng có thể vừa truyền tín hiệu thoại, vừa truyềnsố liệu tốc độ cao ( kỹ thuật x-DSL )
Cùng với việc áp dụng công nghệ x-DSL để truyền số liệu tốc độ cao trên đôi cápđồng truyền thống, người ta đa và đang áp dụng rộng rai truy nhập vô tuyến, truy nhậpquang trong cấu trúc của mạng truy nhập
1.2.2 Mạng truy nhập cáp quang
So với mạng cáp đồng thì mạng truy nhập quang có nhiều ưu điểm nổi trội hơn:
- Đáp ứng các dịch vụ băng rộng
- Cự ly truyền dẫn xa hơn
- Không bị ảnh hưởng của can nhiễu
- Dể lắp đặt, giảm chi phí bảo dưỡng
Hình 2 mô tả một mạng truy nhập quang điển hình , trong đó CT là thiết bị đầucuối trung tâm, RT là thiết bị đầu cuối ở xa
Trang 191.2.3 Mạng truy nhập vô tuyến
Mạng truy nhập vô tuyến có ưu điểm mà các mạng truy nhập hữu tuyến không cóđược là khả năng triển khai mạng và cung cấp dịch vụ rất nhanh, tái hợp cấu hình nhanh
và linh động, giá thành xây dựng rẻ Một mạng truy nhập vô tuyến có thể đáp ứng đượcnhững vùng có địa hình phức tạp : nhiều ao hồ, sông núi …hoặc những vùng nông thôndân cư thưa thớt, hoặc những vùng có nhu cầu tăng dung lượng mà không cần đầu tư quánhiều Tuy nhiên nhược điểm của nó là dung lượng thấp do tài nguyên tần số có hạn, hạnchế tầm phủ song…
Hình 2.3 Mạng truy nhập vô tuyến
2 Giao diện V5
Giao diện V5 là giao tiếp giữa mạng truy nhập và tổng đài để hổ trợ cho các dịch vụviễn thông băng hẹp Giao diện V5 có hai dạng V5.1 và V5.2 nhưng dạng V5.2 phức tạphơn do có hổ trợ cho việc tập trung lưu thoại Tính phức tạp dể thấy của V5 là kết quảviệc đáp ứng nhiều yêu cầu cơ bản đơn giản và loại bỏ những chức năng không cần thiết
đa là một sự cân nhắc có chủ định.Một trong những yêu cầu đó là các âm hiệu (trong băng) khi được truyền qua giao diện V5 một cách trong suốt và việc tạo ra và phát hiện nó lànhiệm vụ của tổng đài mà không phải của mạng truy nhập
Giao diện V5 không giới hạn cho một công nghệ hoặc môi trường truy nhập cụ thểnào đó,mặc dù phần lớn động cơ phát triển của nó là dành cho mạng truy nhập cáp quang.Ban đầu người ta quan tâm đến việc xử dụng nó trong lĩnh vực truy nhập vô tuyến, nhưngvề sau mới vở lẽ ra rằng nó thật tuyệt vời cho mạng truy nhập vô tuyến di động Rồi lại vở
lẻ thêm rằng tiềm năng xử dụng giao diện V5 cho việc liên kết giữa các mạng viễn thôngcủa các nhà khai thác khác nhau
Tổng đài
BSC Cáp quang
Vô tuyến
V5 BTS
BTS
Trang 20Bởi vì nó bỏ qua những chi tiết của công nghệ truy nhập,cho nên mô hình của mạngtruy nhập tương thích cho giao tiếp V5 có thể xuất hiện không cân đối với toàn bộ mạngtruy nhập Từ quan điểm giao tiếp V5 mạng truy nhập là một hộp đen song không có cấutrúc bên trong Các đặc tính này là tùy chọn và được quan niệm chỉ như bên ngoài ranhgiới là quan trọng hơn những thành phần chính tương thích với giao tiếp V5 Ví dụ hệthống truyền dẫn tùy chọn trong phạm vi là đáng quan tâm hơn là hệ thống truyền dẫn bêntrong của mạng truy nhập.
Để hiểu giao tiếp V5, trước hết cần phải hiểu bản chất các biên giới của mạng truynhập Các biên giới này bao gồm các đường vật lý nối đến tổng đài, các đường vật lý nốiđến các cổng người dùng ở đầu xa và các dịch vụ được hổ trợ tại cổng người dùng
Hình dưới đây mô tả truy nhập V5
Hình 2.4 Mạng truy nhập V5 2.1 Sự phát triển của giao diện V5
Các giao diện số cho truy nhập thuê bao được định nghĩa ở điểm tham chiếu V, giữa đầucuối tổng đài (ET) và phần truy nhập số Những giao diện này được gọi là những giaodiện loại V và được định nghĩa để đáp ứng linh hoạt cho các loại thiết bị truyền dẫn vàtổng đài khác nhau Tuy nhiên, một giao diện vật lý này không thể đáp ứng cho tất cả cácloại truy nhập được
Tổng đài
PSTN
ISDN
Trang 212.1.3 Giao diện V3
Tương tự V2 nhưng giao diện này thường để kết nối thiết bị thuê bao số nhưPAPX qua một đường truyền số bằng việc cung cấp một đường truyền truy nhập sơcấp ( PRI)
2.1.5 Giao diện V5
Đây là giao diện do viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu ( ETSI ) đề xuất.Giao diện V5 quy định các thể thức thuộc các lớp vật lý, lớp lien kết dữ liệu và lớpmạng để tạo một kết nối giữa tổng đài nội hạt (LE) và thuê bao thông qua mạngtruy nhập AN (access network) Hiện nay Giao diện V5 được tiêu chuẩn hóa quốctế bởi tổ chức ITU-T
Giống như trạm Vệ tinh của các tổng đài nội hạt LE, kết nối giữa AN và LE làcác luồng PCM 2,048 Mbps, trong đó TS0 dùng để đồng chỉnh khung, TS16 là cácluồng PCM thứ nhất được xử dụng cho giao thức điều khiển của V5 Giao diệnV5.1 chỉ cho phép một luồng PCM đấu nối giữa giao diện với tổng đài Trong khiđó, giao diện V5.2 cho phép đấu nối đến 16 luồng PCM và có khả năng đáp ứngdung lượng hơn 2000 thuê bao
Do mạng truy nhập có hổ trợ giao diện V5 đa được tiêu chuẩn hóa quốc tế nêncác nhà khai thác dịch vụ viễn thông có quyền lựa chọn các nhà cung cấp thiết bịtruy nhập AN khác nhau mà không lệ thuộc vào một nhà sản xuất nhất định nàonhư trong trường hợp xử dụng tổng đài vệ tinh
Hình bên dưới mô tả các giao diện số cho truy nhập thuê bao
Trang 22Hình 2.5 Các loại giao diện số cho truy nhập thuê bao
2.2 Chức năng, dịch vụ của giao diện V5
2.2.1 Chức năng của giao diện V5
Hình 5 mô tả các chức năng của giao diện V5
Đó là các chức năng như :
- Cung cấp kênh truyền tải
- Truyền thông tin báo hiệu kênh D ( thuê bao ISDN)
- Truyền thông tin báo hiệu PSTN ( thuê bao POST)
- Điều khiển các cổng người dùng : Thực hiện truyền dẫn thông tin haichiều, thông tin trạng thái và thông tin điều khiển từng cổng người dùng
- Điều khiển luồng 2 Mbps: Phân chia khung, phân chia đa khung cácthông tin chỉ thị cảnh báo và CRC của luồng
- Điều khiển các liên kết lớp hai: Thực hiện truyền dẫn thông tin hai chiềuđể truyền giao các giáo thức khác nhau
- Điều khiển hổ trợ cho các chức năng chung: Thực hiện việc đồng bộ các
dữ liệu và khả năng khởi động lại
- Định thời: Cung cấp thông tin định thời để truyền bít, nhận dạng octet vàđồng bộ khung
Trang 19
CN
ET LT
ET LT
PABX
ET LT
ET: Exchange Termination CN: Concentrator
AN: Access Network NT: Network Termination LT: Line Termination AN
Trang 23Hình 2.6 Các chức năng của giao diện V5
Riêng giao diện V5 còn có thêm những chức năng sau:
- Điều khiển các luồng trên giao diện: Nhận dạng luồng/mở khóa luồng
- Điều khiển kết nối kênh truyền tải: Tách, nhập các kết nối kênh truyềntải theo yêu cầu cho mục đích tập trung
- Bảo vệ luồng trên giao diện: Thực hiện việc chuyển mạch bảo vệ chocác luồng khi có sự cố luồng xảy ra
2.2.2 Các dịch vụ V5 hổ trợ
Giao diện V5 hổ trợ các dịch vụ như: PSTN ( thuê bao POST và PABX),ISDN (2B + D) và (30B + D) và dịch vụ thuê kênh riêng Để có thể hổ trợ các dịchvụ này, giao diện V5 có xử dụng một số giao thức sau như: Giao thức đấu nối kênhtruyền tải (bearer chanel), giao thức điều khiển (control protocol), giao thức truyềnthông (communication protocol), giao thức bảo vệ…
2.3 Các luồng V5 và cấu trúc khe thời gian
Giao diện V5 có hai dạng V5.1 và V5.2 Trong khi giao diện V5.1 chỉ bao gồm mộtluồng 2,048 Mbps thì giao diện V5.2 lại bao gồm 1 ÷ 16 luồng 2,048 Mbps, mặc dù trongthực tế giao diện V5.2 chỉ gồm một luồng có thể là một ngoại lệ Nhưng khi lưu lượngtăng lên thì giao diện V5.2 hổ trợ cho việc tăng thêm các luồng một cách linh hoạt để đảmbảo an toàn Ngoài ra so với V5.1 thì V5.2 còn hổ trợ cả khả năng tập trung lưu thoại gánđộng các khe thời gian Các kết nối 2,048 Mbps cho cả hai giao diện đều được tạo dạngnhư bình thường và có chứa 32 khe thời gian và khe thời gian 0 dùng cho đồng bộ khung
Bearer channels ISDN D channel information PSTN signalling information Port access control
Timing Common control
Control of the 2048 kbit/s link
Link control
Bearer channel connection Communication channel protection
Trang 24Hình 2.7 Luồng 2,048 Mbps dùng trong giao diện V5
Giao diện V5.1 đơn có thể hổ trợ tối đa 32 cổng PSTN (hoặc 15 cổng BA choISDN), trong khi đó một giao diện V5.2 có khả năng hổ trợ tời vài ngàn cổng Trong cảhai trường hợp , cả các cổng ISDN và PSTN có thể được hổ trợ trên cùng một kết nối2,048 Mbps
Giao diện V5 bao gồm một số giao thức truyền thông khác nhau Chúng được phânchia thành các giao thức trao đổi House-keeping (điều khiển, điều khiển luồng, kết nối B
và bảo vệ) và các giao thức truyền thông điều khiển cuộc gọi (cho cả ISDN và PSDN).Các giao thức điều khiển cuộc gọi và giao thức điều khiển V5 thích ứng cho cả giao diệnV5.1 và V5.2, nhưng các giao thức trao đổi House-keeping thì khác chỉ dùng V5.2
2.3.1 Giao diện V5.1
Đối với giao diện V5.1 chỉ có duy nhất một đường truyền thông (báo hiệu) ISDN tương ứng với một khe thời gian V5 duy nhất Khe thời gian này, có thểđược các giao thức truyền thông khác hoặc các kiểu đường truyền thông ISDNkhác dùng chung hoặc không dùng chung Có thể có nhiều đường truyền thông P-ISDN (số liệu gói) F-ISDN (chuyển tiếp khung) khác nhau, xử dụng tối đa ba khethời gian Nếu chỉ có một khe thời gian xử dụng cho tất cả các kênh truyền thông,thì nó phải là khe thời gian 16 bởi vì giao thức điều khiển bố trí ở đây
S-Nếu hai khe thời gian được dùng cho việc trao đổi thông tin thì nó phải là khethời gian 16 và 15 Giao thức điều khiển bắt buột phải dùng khe thời gian 16 và ítnhất một trong các đường truyền thông khác phải dùng khe thời gian 15 (xem hình8), ví dụ,có thể có các đường truyền thông F-ISDN trên cả hai khe thời gian.Tương tự như vậy có thể có các đường truyền thông P-ISDN trên cả hai khe thờigian Giao thức PSTN và đường truyền thông S-ISDN có thể dùng khe thời giankhác hoặc 16 hoặc là 15
Trang 21
Điều khiển PSTN S-ISDN F-ISDN P-ISDN A-TS16
B-TS15 A-TS16 B-TS15
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Trang 25Hình 2.8 Khả năng gán cho V5.1 với 2 khe thời gian
Nếu ba khe thời gian được dùng cho việc trao đổi thông tin thì các khe thờigian 15, 16 và 31 được dùng (xem hình 9) Giao thức điều khiển phải dùng khethời gian 16 Do đó, giao thức PSTN có thể chỉ dùng một khe thời gian duy nhất,cho nên cũng phải có các cuộc truyền thông ISDN hiện diện nếu 3 khe thời gianđược xử dụng Có thể có các đường truyền thông F-ISDN và P-ISDN trên bất kỳmột khe thời gian.Giao thức PSTN và đường thông tin S-PISDN có thể dùng mộttrong các khe thời gian 15,16 hoặc 31
Hình 2.9 Khả năng gán cho V5.1 với 3 khe thời gian 2.3.2 Giao diện V5.2
Ngoài sự khác nhau về số lượng các đường 2,048 Mbps, giao diện V5.2 cònkhác giao diện V5.1 ở hai điểm chính Thứ nhất, giao diện V5.2 có thể hổ trợ thêmmột số giao thức House-keeping, mà chúng xử dụng chung một khe thời gian nhưgiao thức điều khiển Thứ hai, trong giao diện V5.2 có thêm khe thời gian dựphòng để tăng mức độ an toàn trong việc trao đổi thông tin (hình 10)
Khe thời
gian
Tuyến sơ cấp Tuyến thứ cấp Các tuyến khác
Điều khiển
PSTN S-ISDN F-ISDN P-ISDN A-TS16
B-TS15 C-TS31 A-TS16 B-TS15 C-TS31
Ví dụ 2
Ví dụ 1
Trang 26Hình 2.10: Các khe thời gian truyền thống V5.2
Ngoài những sự khác nhau này, V5.2 còn khác V5.1 ở chổ nó có thể hơnmột đường trao đổi thông tin S-ISDN, vì thế việc điều khiển cuộc gọi ISDN không
bị giới hạn vào một khe thời gian V5 duy nhất Điều này là cần thiết để cho phépbăng thông phụ được gán thêm cho điều khiển cuộc gọi đối với các cổng ISDNphụ trợ mà giao diện V5 có thể hổ trợ Tuy nhiên tăng độ rộng băng cho các cổngPSTN thiết nghỉ là không cần khi các báo hiệu PSTN không dùng độ rộng băng cósẵn có
Việc đưa vào thêm các giao thức House keeping có thể có tác động gián tiếpđến các việc gán các đường trao đổi thông tin vào khe thời gian Bởi vì chúng làmgiảm dung lượng dự phòng trên khe thời gian do giao thức điều khiển xử dụng
Do sự có mặt của các giao thức này, việc trao đổi thông tin điều khiển cuộcgọi giảm đi giống như việc chia khe thời gian, cụ thể nếu chúng được dùng nhiều
2.4 Giới thiệu các giao thức V5
Giao diện V5.2 hổ trợ một số giao thức tại lớp 3 như sau:
Giao thức PSTN
Giao thức này thực hiện việc biến đổi các sự kiện xảy ra khi khởi tạo cuộc gọi hoặckết thúc cuộc gọi PSTN (như nhấc máy, nhấc máy, quay số…) thành các giá trị xác địnhđể tạo thành các bản tin tại AN và gửi tới LE để tiếp tục xử lý cuộc gọi PSTN Vì vậy, cóthể nói, chức năng chính của giao thức PSTN là thiết lập và giải phóng cuộc gọi PSTN
Giao thức điều khiển (điều khiển chung và cổng thuê bao):
Giao thức thực hiện chức năng lien quan đến việc điều khiển cổng thuê bao (PSTN,ISDN) cũng như một số chức năng điều khiể chung Hầu hết giao thức House keepingđược thực hiên tại giao thức này Việc điều khiển cổng thuê bao bao gồm các công việcnhư khóa, mở khóa thuê bao Giao thức điều khiển còn đảm bảo quá trình kiểm tra tại AN
và LE để đảm bảo đấu nối tốt giữa AN va LE cũng như khởi tạo lại giao thức PSTN khicó sự cố xảy ra
Giao thức BCC
Giao thức này đảm bảo việc sắp sếp các khe thời gian của cổng thuê bao với khe thờigian tương ứng trên các luồng PCM giữa AN và LE Việc sắp xếp và hủy bỏ các khe thờigian này chịu sự điều khiển của LE Còn mạng truy nhập chỉ có thể chấp nhận hoặc từchối việc gán hoặc hủy bỏ các khe thời gian đó
Giao thức điều khiển luồng:
Trang 23
Trang 27Giao thức này thực hiện việc điều khiển các luồng đấu nối liên kết giữa AN và LE,bao gồm việc khóa và mở các luồng Ở đây tồn tại hai mức khóa và mở các luồng này Ởđây tồn tại hai mức khóa và mở khóa các luồng : thứ nhất, là yêu cầu khóa không trì hoan
và mức thứ hai là mức khóa có trì hoan
Trong đó yêu cầu không trì hoan (yêu cầu khẩn câp) được thực hiện như sau: Tổngđài LE chuyển các kênh C sang các kênh C dự phòng ngay lập tức và cuộc kết nối bị giảitỏa Đối với yêu cầu khóa cho phép trì hoan (yêu cầu không khẩn cấp) thì các cuộc kết nốiđó vẫn được duy trì cho đến khi kết thúc đàm thoại trước khi chuyển sang kênh dự phòngC
Giao thức bảo vệ :
Vì giao thức V5.2 có khả năng trang bị đến 16 luồng PCM Trong khi đó kênhtruyền thông C đóng vai trò rất quan trọng hoạt động của giao diện (các giao thức khácnhau được truyền trên kênh này)
Vì vậy, để đảm bảo sự hoạt động liên tục của giao diện ngay cả khi có một vàikênh C bị lỗi, giao diện V5.2 hổ trợ giao thức bảo vệ nhằm chuyển các kênh C bị lỗi sangkênh C dự phòng đa được ấn định trước đó Đối với các kênh mang (thoại hoặc số liệu)thì không được dự phòng Tuy nhiên, khi luồng PCM chứa kênh mang đó bị gián đoạn thìnếu kênh truyền thông C đa được chuyển sang kênh dự phòng thì kênh mang đó sẻ đượcthiết lập lại qua những kênh còn xử dụng được…
Giao thức bảo vệ được truyền đồng thời trên khe thời gian TS16 của luồng PCMthứ nhất (sơ cấp) và luồng PCM thứ hai (thứ cấp)
Các giao thức điều khiển, giao thức điều khiển luồng, giao thức BCC thông thườngđược truyền trên TS16 của luồng PCM thứ nhất, còn TS16 của luồng PCM thứ hai chỉđược xử dụng khi TS16 của luồng PCM thứ nhất bị hỏng Và việc chuyển đổi TS16 đượcthực hiện khi lỗi vượt quá ngưỡng cho phép Quá trình chuyển đổi này được thực hiện tại
LE , tuy nhiên tại AN cũng có khả năng gửi yêu cầu chuyển đổi đến LE khi cần thiết và dĩnhiên, cả LE và AN đều có quyền từ chối yêu cầu chuyển đổi của phía đối phương
Trang 28CHƯƠNG III THUYẾT MINH MẠNG TRUY NHẬP TẠI LÂM ĐỒNG
Viễn thông Lâm Đồng là một tỉnh thuộc khu vực Nam Tây Nguyên, có hai caonguyên Lâm Viên (Langbian) và Di Linh Cao nguyên Lâm Viên là một trong những caonguyên lớn và thuộc vào loại cao nhất nước ta và có diện tích lớn, phần lớn dân cư nằmrải rác ở các huyện thị
Mục đích mạng Viễn thông Lâm Đồng là đáp ứng 100% số xa có dịch vụ băngthông rộng, đáp ứng nhu cầu thoại cho vùng sâu vùng xa và rút ngắn khoảng cách giữacác trạm, nâng cao chất lượng, cung cấp đa dịch vụ cho khách hàng
Vị trí mạng truy nhập nằm giữa thiết bị đầu cuối và tổng đài Host cung cấp dịch vụ( là nút chuyển mạch, quản lý và tính cước cho các thuê bao)
Mạng truy nhập là những hệ thống truyền dẫn và ghép kênh ngày càng phức tạp giữangười xử dụng và các tổng đài của mạng Viễn thông Chúng là một phát minh gần đây,trong khi hầu hết các khách hàng vẫn đang được nối với tổng đài bằng các đôi dây đồngthụ động Những bước đầu tiên tiến tới các mạng truy nhập được thực hiện bằng việc đưavào sử dụng các thiết bị ghép kênh ở xa và các hệ thống lợi dây Xu hướng tiến tới nhữnghệ thống phức tạp hơn đa đạt tới một điểm giới hạn với việc sử dụng các công nghệ vôtuyến và sợi quang, những công nghệ này đòi hỏi những hệ thống truyền dẫn tinh vi phứctạp hơn nhiều
Quyết định quan trọng nhất dường như được đưa ra một cách tình cờ, đó là quyết địnhthực hiện giao diện cho mạng truy nhập với các tổng đài Host của chúng, thay vì thíchhợp chúng vào các tổng đài Một lý do cho quyết định này là các phát triển ban đầu chomạng truy nhập quang diễn ra tại Anh, ở đó giao diện mở được sử dụng, cho phép pháttriển các mạng truy nhập một cách độc lập với các tổng đài
1 Các giải pháp chính mạng truy nhập hiện nay
Các giải pháp chính của mạng truy nhập hiện nay:
Kéo cáp đồng: Đây là giải pháp truyền thống đang sử dụng rộng rai, giải pháp nàyđơn giản, phạm vi phục vụ ≤8km (cáp 0,5) Tuy nhiên hiện nay giá cáp đồng càng ngàycàng tăng, giải pháp này ngày càng chiếm chi phí đầu tư lớn Hơn nữa với cự ly xa khảnăng cung cấp các dịch vụ băng rộng rất hạn chế
Tổng đài vệ tinh RSU hoặc RDLU: Được coi là thành phần vệ tinh của các tổngđài Host, có cấu trúc kín – hoàn toàn phụ thuộc vào nhà sản xuất, các tổng đài vệ tinh củacác hang không thể hoán đổi cho nhau Giá thành của các tổng đài vệ tinh thường tươngđối đắt (khoảng từ 90÷120 USD/ line)
Trang 25
Trang 29Hệ thống WLL: Thay thế đường dây cáp đồng nối giữa thuê bao đến giá MDFbằng đường truyền vô tuyến Cấu hình hệ thống gồm các trạm gốc có chức năng thu phátsóng vô tuyến, đầu cuối thuê bao và phần giao tiếp giữa trạm gốc (BS) và tổng đài (giaotiếp này có thể là 2 dây hoặc luồng E1 theo V5.x) Phía đầu cuối vẫn đảm bảo cung cấpbáo hiệu DTMF cho các thuê bao, hạn chế cơ bản của hệ thống WLL là chất lượng dịchvụ thấp cho dù có ưu điểm lớn là nhanh chóng và linh hoạt trong việc triển khai mạng.
Mạng truy nhập sử dụng V5.x: Hiện nay hầu hết các tổng đài Host trên mạng củaViễn thông Lâm Đồng đa được trang bị giao tiếp V5.2 Hệ thống truy nhập V5.x có mộtsố ưu điểm như: Không phụ thuộc vào nhà cung cấp tổng đài Host, linh hoạt trongphương thức tổ chức đường truyền, cấu trúc mở, rất thuận lợi trong việc tổ chức cấu hìnhmạng, tiết kiệm nhân lực trong công tác vận hành và bảo dưỡng, thích hợp cho việc pháttriển tại các khu vực ngoại ô và các khu vực có dân cư phân tán, giá thành thiết bị rẻ (chỉbằng 2/3 hoặc tương đương giá 1 lines tổng đài vệ tinh) Hiện nay Tập đòan có chủ trươngxây dựng cho khu vực nông thôn các thiết bị truy nhập V5.2 có dung lượng vừa và nhỏ
2 Phương án cung cấp đa dịch vụ Viễn thông
2.1 Phương án hiện tại
Hiện tại cung cấp dịch vụ thoại do tổng đài TDM (EWSD, E10, AXE ), cung cấpdịch vụ xDSL do mạng xDSL (BRAS, MSS, DSLAM-HUB, DSLAM) Hai mạng nàytriển khai trong các thời kỳ khác nhau, hiện tại chỉ kết nối trên mạng lõi Như vậy nếutriển khai tại các khu vực thuê bao thì phải lắp đặt 2 loại thiết bị; 1 thiết bị công nghệchuyển mạch kênh cung cấp dịch vụ thoại (vệ tinh, truy nhập băng hẹp), 1 thiết bị côngnghệ chuyển mạch gói cung cấp dịch vụ xDSL (DSLAM)
2.2.Phương án cung cấp dịch vụ trên một nền tảng
Định hướng hiện nay là cung cấp đa dịch vụ trên 1 nền tảng Thiết bị truy nhập là loạitích hợp cung cấp nhiều dịch vụ Qua nghiên cứu các thiết bị của các hang sản xuất thiết
bị truy nhập hiện nay (Acatel, Siemens, Huawei, AFC, Sagem ) thì các thiết bị đa dịch vụtrên cùng nền tảng đa được thương mại hóa, đang cung cấp cho nhiều dự án tại Việt Nam.Dịch vụ xDSL được cung cấp bằng card riêng và cắm cùng trên Subrack với cardPots Giá thành thiết bị hợp lý (50USD – 90USD/port), như vậy rẻ hơn nhiều so với thiết
bị không tích hợp đa dịch vụ; điều này rất phù hợp với khu vực nông thôn có nhu cầu dịchvụ thấp (10 đến 30 thuê bao xDSL)
Công nghệ chuyển mạch gói cho các dịch vụ băng rộng của thiết bị truy nhập hiện naydùng 2 loại là ATM và IP Tuy nhiên phần mạng truy nhập xDSL của Lâm Đồng (từBRAS xuống) dùng công nghệ ATM
Như vậy, qua phân tích như trên Viễn thông Lâm Đồng đa chọn phương án dùng thiết
bị truy nhập V5.2 cung cấp đa dịch vụ trên cùng nền tảng, công nghệ chuyển mạch góicho xDSL là ATM
Trang 303 Thiết bị COT và hệ thống quản lý tập trung
3.1 Ưu điểm
Có khả năng kết nối với hệ thống quản lý tập trung;
Tập trung lưu lượng do đó giảm được số luồng kết nối trước khi kết nối lên mạng trên(Host đối với thoại và BRAS, Switch đối với ADSL, SHDSL) Càng có lợi khi số lượngđiểm truy nhập càng lớn Giao diện V5.2 của Host có hạn, nếu nhiều điểm truy nhập sẽ rấtcần nhiều luồng E1-V5.2 kết nối lên Host, với độ tập trung lưu lượng của COT là 1:2hoặc 1:4 sẽ giảm số luồng E1 lên Host tương ứng với tỷ lệ tập trung
COT có chức năng như DSLAM-HUB ngoài chức năng tập trung lưu lượng ATMhoặc IP của các thiết bị truy nhập đầu xa còn có khả năng kết nối với các DSLAM khácđể kết nối lên BRAS
3.2 Nhược điểm
Tăng chi phí lên khoảng từ 12.000 USD đến 18.000 USD tùy theo Hang cung cấp
4 Lựa chọn công nghệ cho mạng băng rộng
4.1 Lựa chọn công nghệ IP
Công nghệ IP tiến tiến hơn ATM, mềm dẻo và phù hợp xu hướng của mạng NGN.Mạng xDSL giai đoạn 2006-2008 sử dụng công nghệ IP, được trang bị các Ring GE cóthiết bị Core Switch (Hid 6615) và đa có giao diện GE uplink và downlink để kết nốilên BRAS và thiết bị mạng truy nhập (DSLAM-HUB/DSLAM) Giá thành thiết bị sửdụng công nghệ IP rẻ hơn sử dụng công nghệ ATM
4.2 Lựa chọn tiêu chuẩn cho dịch vụ ADSL
Chọn dùng thiết bị cung cấp dịch vụ ADSL2+ theo khuyến nghị ITU-T G992.5.ADSL2+ có các ưu điểm hơn nhiều so với ADSL (G992.1 và G992.2):
Tốc độ cao hơn, hỗ trợ tốc độ tải xuống 24Mb/s (ADSL: 8Mb/s);
Khoảng cách cáp thuê bao xa hơn, lên đến 6,5km cáp 0,5mm (ADSL: 5km);
Công suất nguồn tiêu thụ thấp do có chế độ điều khiển giảm công suất phát khi khôngcó dữ liệu (ADSL không có);
5 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thiết bị truy nhập đa dịch vụ.
5.1 Yêu cầu chung
- Hệ thống phải đáp ứng được nhu cầu phát triển mạng hiện tại và sẵn sàngchuyển đổi sang mạng NGN theo cấu hình class 5
- Hệ thống phải có khả năng cung cấp đa dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ băng rộng
và dịch vụ băng hẹp): POTS, VoIP, Payphone, kênh thuê riêng (Leased-lines)số/tương tự, đường dây nóng (Hotlines), E1, xDSL, SHTM, EoE, nx64, Tripleplay, FE;
Trang 27
Trang 31- Các khe cắm trên ngăn giá của MSAN là các khe cắm đa năng, cho phép cắmnhiều card khác nhau (trừ card điều khiển) để dễ dàng thay đổi, mở rộng thêmcác tính năng và giao diện mới cho hệ thống
- Hệ thống có thể cung cấp loại card có cổng đồng thời cung cấp cả 2 loại giaodiện POTS và ADSL2+ cùng với Splitter
- Hệ thống MSAN phải hỗ trợ kết nối mạng dạng COT-RT, cũng như mạng chỉcó RT nối trực tiếp HOST
- Hệ thống phải có khả năng kết nối với tổng đài analoge qua giao tiếp analoge,
và với tổng đài digital bằng giao thức V5.x (tuân thủ qui định ETSI/ITUV5.1/V5.2 và TCN 68-185)
- Hệ thống phải dựa trên cấu trúc tích hợp với một tủ đa năng cho tất cả các dịchvụ Cả hai loại dịch vụ băng rộng và băng hẹp cùng phải được quản lý bởi mộthệ thống quản lý thống nhất
- Hệ thống phải hỗ trợ đồng thời các kết nối hướng lên V5.x và H.248 trong cùngmột RT
- Thời gian hoạt động của hệ thống cung cấp phải không nhỏ hơn 10 năm
- Hệ thống phải hỗ trợ khả năng tập trung truy nhập với tỷ lệ từ 1:1 tới 1:8
- Tất cả các card dịch vụ phải có khả năng cắm được vào bất kỳ khe nào trênthiết bị mà không bị hạn chế, để có thể cung cấp dịch vụ một cách mềm dẻo
- Hệ thống phải cung cấp đầy đủ các chức năng giám sát môi trường và nguồncung cấp Các tham số như nhiệt độ, khói, độ ẩm, trạng thái cửa, nguồn cungcấp chính, trạng thái acqui, trạng thái MDF trong RT cần phải được giám sát.Thông tin này phải được truyền về trung tâm quản lý vận hành theo thời gianthực (real time)
- Khối điều khiển trung tâm, nguồn cung cấp phải hỗ trợ chức năng “thay nóng”
- Hệ thống quản lý thiết bị tập trung và có độ tin cậy cao
5.2 Yêu cầu về cấu trúc và chức năng của hệ thống
- Hệ thống có khả năng cung cấp đa dịch vụ:
- Băng rộng: ADSL, ADSL2+, VDSL, G.SHDSL , FE điện/quang
- Băng hẹp: POTS ( thông thường và đảo cực), ISDN , 2W/4W Kênh thuê riênganalog, DDI / DDO, Đường dây nóng (tuỳ chọn), Xung tính cước 12/16 KHz,Kéo dài giao diện Z (Z interface extension),
Trang 32- Dịch vụ thuê kênh riêng: N*64K , TDM G.SHDSL, FE điện/quang
- Dịch vụ VoIP:
- Hỗ trợ giao thức H.248
- Hỗ trợ ma tín hiệu thoại G.711,G.723.1,G.729
- Hỗ trợ dịch vụ PSTN cơ bản và dịch vụ bổ xung
- Hỗ trợ dịch vụ transparent FAX, T.38 FAX
- Hỗ trợ dịch vụ transparent Modem, VBD modem
- Có khả năng cung cấp các dịch vụ tiện ích của tổng đài như: hiển thị số, chuyểncuộc gọi, chờ cuộc gọi
- Được thiết kế theo kiểu module hoá, dễ dàng mở rộng dung lượng, có khả nănglàm việc trong chế độ dự phòng N+1 với khả năng đáp ứng 99,99%
- Có khả năng cung cấp các dịch vụ tiện ích của tổng đài như: hiển thị số (CLIR,CLIP), chuyển cuộc gọi, chờ cuộc gọi,…
- Sử dụng công nghệ IP đối với dịch vụ băng rộng
- Dễ dàng thay đổi hoặc nâng cấp phần mềm hệ thống
- Cấu trúc có kiểu Indoor và Outdoor
- Tôpo mạng đa dạng: điểm điểm, hình sao, đa tách/ghép hoặc mạch vòng Hỗtrợ cấu trúc 2 lớp (COT-RT) và cấu trúc 1 lớp (RT độc lập)
- Có khả năng hỗ trợ các loại đầu cuối mạng cho các loại giao diện thuê bao sau:
- ISDN NT1 kết nối với thuê bao ISDN BRI thông qua cáp đồng để cung cấpdịch vụ ISDN BRI;
- N*64 Kbps kết nối với thuê bao n*64 Kbps thông qua cáp đồng để cung cấpdịch vụ n*64 Kbps với các giao diện tiêu chuẩn sau:
- Giao diện ITU-T V.35;
- Giao diện ITU-T V.36;
- Giao diện ITU-T V.35 và Giao diện ITU-T V.36
- HTU-R kết nối với thuê bao HDSL thông qua cáp đồng để cung cấp dịch vụkênh thuê riêng;
- ATU-R kết nối với thuê bao ADSL thông qua cáp đồng để cung cấp dịch vụbăng rộng với các lựa chọn sau:
- ATU-R với tính năng định tuyến (routing);
- ATU-R với tính năng bắc cầu (bridging);
- Hệ thống có khả năng trang bị STM1/4 tích hợp kiểu mạch vòng SNCP (Subnetwork connection protection) để mở rộng giao diện mạng lên phía trung tâmchuyển mạch khi cần Các phần tử này là các bộ ADM STM1/4 với các giaodiện như sau:
- STM-1 giao diện quang (S1.1)
Trang 29
Trang 33- STM-1 giao diện quang (L1.1)
- STM-4 giao diện quang (S4.1)
- STM-4 giao diện quang (L4.1)
- STM-4 giao diện quang (L4.2)
5.3 Yêu cầu về các giao diện
Hệ thống phải có khả năng hỗ trợ các giao diện mạng (SNI) sau:
- Đa giao diện FE/GE để kết nối với mạng IP cho các dịch vụ VoIP, xDSL,Ethernet
- Giao diện Ethernet/Gigabit Ethernet: theo chuẩn IEEE 802.3: 2002
- Giao diện Gigabit Ethernet: theo chuẩn IEEE 802.3: 2000
- Giao diện V5.2 cho dịch vụ POTS và ISDN để kết nối với mạng PSTN Giaodiện V5.2 phải tuân thủ tuân thủ qui định ETSI/ITU V5.1/V5.2 và TCN 68-185;
- Giao diện kênh thuê riêng kết nối với mạng thuê kênh riêng thông qua cácluồng E1 để cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng tuân thủ theo khuyến nghị ITU-TG703/G70
Hệ thống phải có khả năng hỗ trợ các giao diện thuê bao (UNI) sau:
- Giao diện thuê bao tương tự POTS, ma hoá thoại tuân thủ theo khuyến nghịG711;
- Giao diện thuê bao có cung cấp xung đảo cực (pay-phone);
- Giao diện thuê bao ISDN BRI (2B+D) tuân thủ khuyến nghị ITU-T G965;
- Giao diện thuê bao ISDN PRI (30B+D) tuân thủ khuyến nghị ITU-T G965;
- Giao diện kênh thuê riêng nx64 kbps tuân thủ tiêu chuẩn ETS 300-766;
- Giao diện thuê bao ADSL tuân thủ tiêu chuẩn ITU-T G992.5 tức là ADSL2+(các tiêu chuẩn ITU-T G992.1, ITU-T G992.2 phải sẵn sàng hỗ trợ)
- Giao diện thuê bao HDSL tuân thủ tiêu chuẩn T G991; SHDSL theo
ITU-T G991.2 ;
- Giao diện thuê bao VDSL tuân thủ tiêu chuẩn ITU-T G993;
- Giao diện FE (điện và quang) tuân thủ tiêu chuẩn IEEE 802.3: 2002;
- Các giao diện khác:
- Giao diện Frame Relay tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T G703/G704;
- Giao diện đồng bộ tuân thủ theo khuyến nghị G703.10/G703.6/G783 có khảnăng hoạt động ở chế độ hold-over hay free-running;
5.4 Yêu cầu về hệ thống quản lý
Quản lý tập trung: NMS được sử dụng như là một công cụ để vận hành và bảo
dưỡng toàn bộ hệ thống MSAN
Được thiết kế theo kiến trúc Client-Server
Trang 34Giám sát trạng thái:
- Hệ thống có khả năng tự chuẩn đoán, báo cáo tự động và phân loại mức độcảnh báo nặng, nhẹ
- Các cảnh báo của hệ thống truy nhập phải có khả năng lấy ra được và đưa vàocác hệ thống cảnh báo âm thanh hoặc màn hình hiển thị
- Hệ thống có khả năng ngắt cảnh báo
- Hệ thống có chức năng Loop-back tại chỗ hoặc từ xa để cô lập và kiểm tra cácphần trong hệ thống chuyển tải hoặc giao diện mạng
- Khả năng đấu vòng (Loop-back) giao diện thuê bao cần phải được cung cấp vàthiết lập bên trong các giao diện 2W/4W, nx64kbps, ADSL, E1 và SHDSL gắnliền với mạng vòng thuê bao Được sử dụng để kiểm tra giao diện thuê baothông qua việc truyền tín hiệu trở lại phía mạng
- Hệ thống có khả năng giám sát hoạt động và chức năng cảnh báo ngưỡng Khihệ thống nhận ra ngưỡng của một số các tham số đa bị vượt, một thông báovượt ngưỡng sẽ được tạo ra và gửi đến CIT (Craft Interface Terminal) và hệthống NMS;
- Hệ thống phải có khả năng giám sát các tham số theo các chu kỳ 15 phút Khảnăng lưu trữ của hệ thống phải lớn hơn 100 lần giám sát
- Quản lý cấu hình
- Hệ thống có khả năng thực hiện việc cài đặt, huỷ bỏ, truy vấn và thay đổi cấuhình của các thành phần trong hệ thống
- Hệ thống phải có khả năng tải và nâng cấp phần mềm cho một hay nhiều phần
tử mạng
- Quản lý bảo vệ
- Hệ thống phải hỗ trợ cơ chế bảo vệ để ngăn chặn việc truy nhập trái phép vàohệ thống Các chức năng cơ bản phải đáp ứng là nhận dạng người sử dụng vàquyền truy nhập
- Hệ thống phải có khả năng sao lưu dữ liệu phần tử mạng ra các thiết bị lưu trữtrong hoặc bên ngoài hệ thống Các thủ tục và chức năng khôi phục dữ liệu phảiđược cung cấp cùng hệ thống và không ảnh hưởng đến lưu lượng của mạng.Quản lý giao diện
- Hệ thống phải có cho phép thực hiện các chức năng OAM thông qua giao diệnNMS Giao diện của NMS phải tuân thủ các giao thức SNMP hay CMIP
- Giao diện vật lý giữa CIT và phần tử mạng phải là RS-232, RS-485 hoặc RJ45
- Giao diện với người sử dụng là giao diện đồ họa GUI và cửa sổ màn hình.Quản lý chất lượng (QoS)
- Hỗ trợ điều khiển chấp nhận kết nối (CAC)
Trang 31
Trang 35- Quản lý lưu lượng
- Điều khiển nghẽn
- Quản lý hàng đợi và định tuyến lưu lượng
5.5 Yêu cầu về nguồn điện, giá đấu dây và môi trường làm việc
Điện lưới cho thiết bị (máy nắn và các thiết bị dùng điện AC):
- Sử dụng nguồn điện xoay chiều 220V ± 20%, tần số 50Hz ± 10% Có thiết bịbảo vệ cắt sét nguồn AC
- Điện 1 chiều (cung cấp cho thiết bị): Tuân thủ tiêu chuẩn ngành TCN 68-162:1996
- Bộ nắn dòng có độ ổn định cao cho dòng 1 chiều độc lập với sự biến động từđiện áp, tần số dòng xoay chiều
- Các mạch chống quá áp và cắt lọc sét phải được cung cấp đi cùng với thiết bịnguồn
- Được thiết kế theo kiểu module hoá bao gồm cả phần điều khiển để có thể dễdàng mở rộng hay thay thế
- Hệ thống có cấu hình theo cơ chế dự phòng N+1
- Hiển thị điện áp, dòng và cảnh báo trong trường hợp vượt quá ngưỡng chophép
Yêu cầu về Acquy:
- Thời gian hoạt động của acquy phải đảm bảo ít nhất 8 tiếng cho thiết bị trongtrường hợp bị mất nguồn xoay chiều
- Hệ thống acquy được thiết kế để người vận hành có thể dễ dàng đo kiểm từngbình acquy
- Dùng loại acquy axit khô hay acquy axit kín điều khiển bằng van (VRLA-ValveRegulated Lead Acid) có các yêu cầu kỹ thuật như sau hoặc tương tự:
- Điện cực là hợp kim chì xốp
- Vách ngăn là các tấm vi xốp
- Chất điện dịch là dung dịch axit Sulphuric
- Vỏ nhựa ABS hoặc tương đương
- Các đầu nối điện cực làm bằng thép không gỉ, đánh dấu bằng màu để dễ phânbiệt
Yêu cầu về MDF và DDF:
- Có mạch bảo vệ quá áp và quá dòng tại phía kết nối với thuê bao
- MDF có dung lượng ≥ 1,4 lần thuê bao
- DDF có dung lượng ≥ 1,4 lần trung kế
Block đấu dây phải có các tiêu chuẩn sau:
- Loại Switch phía Outside và Disconnection phía Inside
Trang 36- Có cấu tạo kiểu gài (IDC) Các nhíp cài kép, hai mặt nhíp tách biệt được mạvàng hoặc bạc.
- Có khả năng đấu được dây có đường kính 0,4mm ÷ 0,8mm khi đấu 1 lõi dây
và đường kính 0,4mm ÷ 0,65mm khi đấu 2 lõi dây
- Các cấu kiện bằng nhựa của block có khả năng chịu nhiệt đạt 1500C không bịbiến dạng, không tự cháy khi chịu tác động của nhiệt độ cao và lửa
- Có khả năng ngắt đấu nối bằng chêm
- Số lần đấu dây lại: ≥ 200 lần
- Lực rút cáp: ≥ 25 N
Điện trở tiếp xúc:
< 0,3 mΩ ở nhiệt độ bình thường
< 0,5 mΩ ở môi trường nóng và ẩm
Tất cả các cặp dây trên các block dọc và block ngang phải được đánh dấu rõ ràng, dễđấu nối, kiểm tra, xử lý
Modul bảo an phải đáp ứng một số thông số:
- Modul bảo an là loại bảo an 5 điểm hoặc tốt hơn, có tính năng chống quá áp vàquá dòng
- Trở kháng tiếp xúc với các modul: ≤ 3 mΩ
- Điện áp một chiều phá hỏng: > 190 V
- Xung điện áp phá hỏng: Umax > 600 V (tốc độ tăng điện áp 1000 V/µs)
- Bảo vệ chống quá dòng sử dụng cầu chì 2,5 A lắp ở vị trí phía trước đường dây.Khi dòng điện đạt tới 2,5 A, đường dây a,b được nối đất trong vòng 5 giây
- Bảo vệ chống quá áp bằng ARRESTOR lắp đặt ở vị trí phía sau cầu chì 2,5 A.ARRESTOR có thể sử dụng ống phóng điện có khí (GDT) hoặc bảo vệ bằngbán dẫn (SAA) Khi ARRESTOR bị hỏng phải ở trạng thái ngắn mạch
- Có khả năng báo hiệu quá dòng và quá áp bằng đèn hay âm thanh
Môi trường làm việc:
- Thiết bị có khả năng hoạt động với độ ẩm lên tới 90% và nhiệt độ ≥ 45°C
- Hệ thống phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về môi trường Đảm bảo yêu cầuEMC tuân thủ theo EN 55022/IEC 801/ ITU-T K20
- Hệ thống phải đảm bảo tính an toàn điện tuân thủ theo CENELEC EN60950/IEC 825/ITU-T G958
5.6 Yêu cầu đối với hệ thống thiết bị truy nhập
Hệ thống mạng truy nhập phải kết nối tương thích hoàn toàn với:
Tổng đài Host EWSD, phần mềm V15 đối với dịch vụ POTS qua giao diện V5.2;
Trang 33
Trang 37Thiết bị chuyển mạch truy nhập của hệ thống cung cấp dịch vụ xDSL của Siemens(Hid6615) đối với dịch vụ băng rộng xDSL qua giao diện GE điện/quang;
Ngoài ra phải đáp ứng các yêu cầu riêng như sau:
- Thiết bị giao tiếp phía mạng lõi (COT):
• Khả năng chuyển mạch và tập trung lưu lượng đối với dịch vụ POTS: ≥ 10.000với lưu lượng 0,06 Erlang/thuê bao;
• Khả năng chuyển mạch và tập trung lưu lượng đối với dịch vụ ADSL: ≥ 2.000với tốc độ trung bình các thuê bao đồng thời 128kbps hay lưu lượng tổng
≥ 256Mbps;
• Số luồng E1-V5.2 hướng xuống giao tiếp với các trạm đầu xa: ≥ 32 E1;
• Số luồng E1-V5.2 hướng lên giao tiếp với Host: ≥ 24 E1;
• Giao diện GE quang/điện hướng xuống giao tiếp với các trạm đầu xa: ≥ 4;
• Giao diện GE quang/điện hướng lên giao tiếp với Switch:≥ 2;
• Khung giá: kèm theo thiết bị, loại 19” hoặc theo tiêu chuẩn ETSI
• Nguồn cung cấp -48VDC
- Thiết bị truy nhập đầu xa RT:
• Dung lượng chuyển mạch TDM: ≥ 4k x 4k;
• Dung lượng chuyển mạch gói: ≥ 2 Gb/s (IP);
• Số lượng giao tiếp V5.2 lắp đặt: ≥ theo dung lượng POTS, 1E1/256lines;
• Số lượng giao tiếp V5.2 tối đa: ≥ 8E1;
• Số lượng giao tiếp IP trang bị: ≥ 2 FE;
• Số lượng thuê bao thoại tối đa: ≥ 2.000 số;
• Số lượng thuê bao xDSL tối đa: ≥ 1.000 số;
• Thiết bị phải phân tách riêng được luồng IP và V5.2-E1 phía giao tiếp mạng
• Điện trở vòng cho phép của đường dây thuê bao: ≥ 1.200 Ω;
• Nguồn cung cấp -48VDC
6 Một số cấu hình mạng truy nhập quang tại Viễn thông Lâm Đồng
6.1 V5.2
Trang 38Host Đức Trọng
V5.2 NThon’HạV5.2 Tân ThànhV5.2 Tà NăngV5.2 TàHinV5.2 Phi TôV5.2 Đạ ĐờnV5.2 Phúc ThọV5.2 Đạ K’NàngV5.2 Liêng S’RôneV5.2 Rô Men
6.2 MSAN
Hình 3.1 Sơ đồ Msan
Trang 35