Công nghệ MAN và Dịch vụ.................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1Chương I Tổng Quan Về Công nghệ Mạng Man-E
1 Tổng quan về Ethernet
1.1 Khái niệm về Ethernet
Ethernet là phương pháp truy cập mạng máy tính cục bộ (LAN) được sử dụng phốbiến nhất Ethernet được hình thành bởi định nghĩa chuẩn 802.3 của IEEE (Institute ofElectrical and Electronics Engineers)
Ngày nay, mạng Ethernet trở nên quá thịnh hành đến nỗi khi nói đến "kết nối mạngLAN" hoặc "card mạng" người ta đã nghĩ ngay đến mạng Ethernet Về căn bản, Ethernet
là một môi trường mạng LAN có môi trường truyền thông được chia sẻ (shared mediaLAN) Tất cả các trạm trên mạng (network station) chia nhau tổng băng thông của mạng(LAN bandwidth) Băng thông này có thể là 10Mbps (megibit per second = megabit/giây),100Mbps hoặc 1000Mbps
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, tốc độ Ethernet đã được cải thiện
từ Mbps lên Gbps và 40Gbps Song song với nó là sự bùng nổ của Internet yêu cầu băngthông truyền tải lưu lượng rất lớn, phương tiện truyền trong mạng Ethernet cũng chuyểndần từ cáp đồng sang cáp quang, và cấu hình cũng đã phát triển từ cấu trúc bus dùngchung lên cấu trúc mạng chuyển mạch Đây là những nhân tố quan trọng để xây dựng cácmạng có dung lượng cao, chất lượng cao, và hiệu xuất cao, đáp ứng được những đòi hỏingày càng khắt khe của yêu cầu về chất lượng dịch vụ (Qos) trong môi trường mạng mạng
đô thị (MAN-E) hay WAN đảm bảo kết nối với khách hàng mọi lúc, mọi nơi mọi giaodiện
Mở rộng từ mạng LAN ra mạng MAN-E tạo ra các cơ hội mới cho các nhà khaithác mạng Khi đầu tư vào mạng MAN-E, các nhà khai thác có khả năng để cung cấp cácgiải pháp truy nhập tốc độ cao với chi phí tương đối thấp cho các điểm cung cấp dịch vụPOP (Points Of Presence) của họ, do đó loại bỏ được các điểm nút cổ chai tồn tại giữa cácmạng LAN tại các cơ quan với mạng đường trục tốc độ cao
1.2 Các thuộc tính dịch vụ Ethernet
1.2.1 Ghép dịch vụ
Ghép dịch vụ cho phép nhiều UNI thuộc về các EVC khác nhau, như minh hoạ trênhình 1.1, UNI như vậy gọi là UNI được ghép dịch vụ (service multiplexed UNI) Khi UNIchỉ thuộc một EVC thì UNI này gọi là UNI không ghép dịch vụ (non - multiplexed UNI)
Trang 2Hình 1.1: Ghép kênh dịch vụLợi ích của ghép kênh dịch vụ cho phép chỉ cần một cổng giao diện UNI có thể hỗtrợ nhiều kết nối EVC Điều này làm giảm chi phí thêm cổng UNI và dễ dàng trong việcquản trị.
VLAN được cấu hình tại cổng thiết bị khách hàng (CE) kết nối với UNI được gọi làCE-VLAN Như vậy, tại mỗi UNI có một ánh xạ (mapping) giữa CE-VLAN và EVC.Điều này gần giống như ánh xạ giữa DLCI và PVC trong Frame Relay
Tính trong suốt VLAN: Một EVC có tính trong suốt VLAN khi CE-VLAN khôngthay đổi khi khi qua giao diện UNI Nghĩa là, CE-VLAN của khung đi ra (egress frame)hướng từ MEN ra mạng của khách hàng luôn giống CE-VLAN của khung đi vào (ingressframe) Tính năng này có ưu điểm làm giảm việc đánh số lại VLAN của khách hàng
1.2.2 Gộp nhóm (Bundling)
Trong cấu trúc khung của 802.1Q thì có một trường 12 bit là VLAN tag Như vậy
có tối đa là 4096 VLAN cho một miền lớp 2 Với tính năng gộp nhóm, có nhiều hơn mộtCE-VLAN được ánh xạ vào một EVC tại UNI Khi tất cả VLAN đều được ánh xạ vào mộtEVC thì EVC đó có thuộc tính gộp nhóm tất cả trong một
1.2.3 Đặc tính băng thông (Bandwidth profile)
MEF định nghĩa đặc tính băng thông được ứng dụng ở UNI hay cho một EVC Đặctính băng thông là một giới hạn mà khung Ethernet có thể xuyên qua UNI Có thể có đặctính băng thông riêng rẽ cho những khung vào bên trong MEN và cho những khung đi rakhỏi MEN Thông số CIR (Committed Information Rate) cho một Frame Relay PVC làmột ví dụ của đặc tính băng thông
MEF định nghĩa ba thuộc tính sau đây của đặc tính băng thông :
• Đặc tính băng thông tại UNI
• Đặc tính băng thông theo EVC
• Đặc tính băng thông theo mã xác định lớp dịch vụ (CoS Identifier)
Trang 3Hình 1.2: Đặc tính băng thôngĐặc tính băng thông bao gồm 4 thông số lưu lượng mô tả trong những phần tiếpsau Những giới hạn này ảnh hưởng đến thông lượng mà dịch vụ cung cấp Đặc tính băngthông cho một dịch vụ Ethernet bao gồm những thông số lưu lượng sau đây:
• CIR (Committed Information Rate)
• CBS (Committed Burst Size)
• EIR (Excess Information Rate)
• EBS (Excess Burst Size)
Một dịch vụ có thể hỗ trợ lên đến 3 dạng khác nhau của đặc tính băng thông (CIR,CBS, EIR, EBS) ở UNI Một trong những dạng đó có thể ứng dụng tại UNI, theo EVChay theo mã xác định lớp dịch vụ
1.2.4 Tham số hiệu năng (Performance parameters)
Các tham số này ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mà thuê bao nhận được Tham
số hiệu năng được đánh giá qua các tham số sau:
• Độ khả dụng (Availability)
• Độ trễ khung (Frame Delay)
• Độ trượt khung (Frame Jitter)
• Tỉ lệ tổn thất khung (Frame Loss.)
2 Tổng Quan về MAN-E
Mạng MAN-E có khả năng truyền tải băng thông rất lớn và cho phép cung cấp cácgiao diện Ethernet tốc độ cao lên đến Gigabit tới tận từng văn phòng, từng doanh nghiệp,tòa nhà, khu dân cư cao cấp, nơi nhu cầu về việc liên kết trao đổi thông tin nội bộ giữa cơquan đầu não với các chi nhánh, các cơ sở khác trên phạm vi địa lý rộng lớn và tách biệtđang được quan tâm
Mạng MAN-E có chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhu cầu truyền tải lưulượng cho các thiết bị truy nhập (IPDSLAM, MSAN) Có khả năng cung cấp các kết nốiEthernet (FE/GE) tới khách hàng để truyền tải lưu lượng trong nội tỉnh, đồng thời kết nốilên mạng đường trục IP/MPLS NGN để chuyển lưu lượng đi liên tỉnh, quốc tế Trong
Trang 4lưu lượng cao tạo thành mạng chuyển tải Ethernet/IP Kết nối giữa các thiết bị CES dạnghình sao, ring hoặc đấu nối tiếp, sử dụng các loại cổng kết nối: n x 1Gbps hoặc n x10Gbps
Các thiết bị sử dụng trong mạng lõi sử dụng các bộ định tuyến với công nghệnx10Gbps của Cisco với khả năng chuyển mạch, độ sẵn sàng và ổn định rất cao Sử dụngcông nghệ RPR/DPT trên các hệ thống định tuyến MPLS thông minh Công nghệ RPRcho phép hệ thống triển khai trên các mạch vòng cáp quang trong thành phố có khả năngbảo vệ chuyển sang đường dự phòng khi xảy ra sự cố trên đường kết nối chính Thời gianchuyển đường là rất nhanh – 50 ms, mức thời gian hiện rất khó đạt được trên các hệ thốngđịnh tuyến thông thường
Giải pháp là sự kết hợp khả năng sẵn sàng cao của công nghệ RPR với các tínhnăng định tuyến thông minh của hệ thống định tuyến của Cisco như đảm bảo chất lượngdịch vụ (QoS) cùng các tính năng mới nhất của công nghệ MPLS như ATOM (AnyTransport over MPLS) Các tính năng cao cấp trên đáp ứng các tiêu chí ngặt nghèo vềbăng thông, tốc độ, chất lượng cho phép triển khai các dịch vụ cao cấp như thoại, truyềnhình, các dịch vụ truyền thông hội nghị của mạng đô thị thế hệ mới
Với giải pháp mạng dựa trên Giải pháp Ethernet Đô thị nổi tiếng của Cisco, Bưuđiện TP.HCM có thể cung cấp các dịch vụ tương đương như các dịch vụ truyền thống nhưdịch vụ thuê đường truyền riêng-Leased line (nhà cung cấp dịch vụ sử dụng tài nguyênbăng thông của mạng một cách hiệu quả nhất, cung cấp kênh thuê riêng với nhiều giaodiện, nhiều tốc độ và có thể cung cấp kênh thuê riêng với tốc độ rất cao lên tới hàng trămMbit/s), chuyển tiếp khung (Frame Relay) … nhưng tốc độ lớn hơn rất nhiều, thời gianđáp ứng yêu cầu dịch vụ nhanh chóng
Ngoài ra, các dịch vụ mới như cung cấp mạng LAN ảo cho người sử dụng trong đôthị với các mô hình kết nối như điểm-tới-điểm, điểm- tới- đa điểm rất linh hoạt Các kếtnối này có thể thay đổi băng thông theo yêu cầu và theo dịch vụ một cách hiệu quả vànhanh chóng từ Megabit đến Gigabit
Với các ưu điểm này, hệ thống mạng đô thị tạo thành kiến trúc mạng hội tụ tíchhợp nhiều loại ứng dụng và dịch vụ tiên tiến nhất trên nền IP(Internet Protocol) băng rộngnhư truy cập Internet băng rộng, trung tâm dữ liệu mạng, mạng riêng ảo IP VPN, VoIP,video on demand, video conference với ưu điểm nổi trội truyền thoại, hình ảnh, dữ liệu,phân bố nội dung (content distribution) trên cùng một mạng với các chất lượng dịch vụ ưuviệt ở một chi phí thấp hơn nhiều về đầu tư cũng như điều hành và khai thác hệ thống sovới các công nghệ mạng đô thị truyền thống.Mạng Băng rộng Đô thị này có thể dễ dàngkết nối vào mạng dịch vụ khác như DSL, thoại thế hệ mới, Internet … hiện có của Bưuđiện Thành phố Hồ Chí Minh cũng như VNPT
Trang 52.1.Kiến trúc mạng MAN-E
Kiến trúc mạng Metro dựa trên công nghệ Ethernet điển hình có thể mô tả như hìnhdưới Phần mạng truy nhập Metro tập hợp lưu lượng từ các khu vực (cơ quan, toà nhà, )trong khu vực của mạng Metro Mô hình điển hình thường được xây dựng xung quanh cácvòng Ring quang với mỗi vòng Ring truy nhập Metro gồm từ 5 đến 10 node Những vòngRing này MAN-E lưu lượng từ các khách hàng khác nhau đến các điểm POP mà các điểmnày được kết nối với nhau bằng mạng lõi Metro Một mạng lõi Metro điển hình sẽ bao phủđược nhiều thành phố hoặc một khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp
Hình 1.3: Cấu trúc mạng MAN-E điển hìnhMột khía cạnh quan trọng của những mạng lõi Metro này là các trung tâm dữ liệu,thường được đặt node quan trọng của mạng lõi Metro có thể truy nhập dễ dàng Nhữngtrung tâm dữ liệu này phục vụ chủ yếu cho nội dung các host gần người sử dụng Đâycũng chính là nơi mà các dịch vụ từ nhà cung cấp dịch vụ khác (Outsourced services)được cung cấp cho các khách hàng của mạng MAN-E
Trang 62.2.Kiến trúc phân lớp mạng MAN-E
Hình1.4: kiến trúc phân lớp và các dịch vụ trên MAN-E
Trang 7Hình 1.6: Ví dụ về mô hình mạng MAN-E
Hệ thống mạng MAN-E được thiết kế theo mô hình phân cấp, trong đó hệ thốngmạng được chia theo các khối (hay lớp) chức năng riêng biệt Sử dụng mô hình phân cấpcho phép việc vận hành, xử lý lỗi, nâng cấp, mở rộng hệ thống mạng một cách nhanhchóng, tiện lợi Phạm vi ảnh hưởng của hệ thống mạng trong quá trình hệ thống mạng gặp
sự cố hay trong quá trình nâng cấp chỉ ảnh hưởng tại khối chức năng đó Ngược lại, trong
mô hình mạng không phân cấp, việc nâng cấp hay mở rộng mạng sẽ ảnh hưởng đến toàn
Đây là trục chính của toàn bộ mạng, chịu trách nhiệm chuyển gói tin đi với lưulượng lớn một cách nhanh chóng và hiệu quả Lớp này phải có khả năng chịu lỗi, dựphòng cao bởi vì đây là kết nối quan trọng nhất trong toàn bộ mạng
Hình1.7: sơ đồ kết nối mạng Core
Lớp mạng biên ( Edge Layer): xử lý thông tin trước khi đi vào mạng core MPLS,
bóc tách nhãn, gán nhãn, thiết lập QoS MPLS, traffic engineering…
Lớp tập trung lưu lượng(Aggregation Layer): đảm bảo tập trung lưu lượng từ các
mạng truy cập (IP – DSLAM, ETTx, UMTS…) tới mạng trục
Lớp mạng truy cập (Access Layer): cung cấp kết nối dịch vụ tới khách hàng (các
dịch vụ Cable, xDSL, PON hay ETTx…) thông qua các thiết bị truy cập như IP –DSLAM, ETTx, UMTS hay Ethernet Switches)
Trang 8 Lớp mạng biên khách hàng (Subscriber EdgeLayer): đóng vai trò biên mạng phía
khách hàng, cung cấp kết nối tới lớp truy cập của nhà cung cấp dịch vụ và cung cấpdịch vụ cho những người sử dụng bên trong mạng
Kết nối qua VTN và VDC: Các thiết bị core sẽ cung cấp kết nối qua VDC và VTN
cho các dịch vụ như internet, lease line, kết nối liên tỉnh,…
Hình1.8: Sơ đồ kết nối mạng qua VDC và VTN
2.3.Khả năng dự phòng của mạng
Với mô hình mạng MAN-E được thiết kế đảm bảo đầy đủ tính năng dự phòng,nâng cao khả năng sẵn sàng của mạng, cũng như khả năng nâng cấp, mở rộng hệ thống,giảm thiểu khả năng ảnh hưởng dịch vụ trên toàn mạng
Dự phòng về cáp: mỗi thiết bị ở lớp mạng trục hay lớp tập trung lưu lượng đềuđược kết nối đến 2 hướng khác nhau, nếu một hướng cáp bị đứt, toàn bộ lưu lượng sẽđược chuyển đi theo hướng còn lại
Dự phòng về nguồn: toàn bộ thiết bị mạng được sử dụng 2 bộ nguồn hoạt động ởmode redundancy
Dự phòng về module: mỗi module trên thiết bị core được sử dụng cho 1 hướng kếtnối Do đó, khi 1 module bị hư, module còn lại sẽ đảm nhận chức năng chuyển tiếp lưulượng
Dự phòng về thiết bị: các router ở lớp tập trung lưu lượng được kết nối đến 2 routercore khác nhau nên trong trường hợp 1 trong 2 router core bị sự cố, router còn lại sẽ thựchiện chức năng chuyển tiếp lưu lượng
2.4.Quy tắc đặt tên thiết bị
<Loại router>-<Vị trí lắp đặt>-<Chức năng>-<Số thứ tự>
Trong đó:
Trang 9<Loại router> : tương ứng với loại router sử dụng trong mạng MAN HCMPT, bao
gồm R7609 hoặc C4924
<Vị trí lắp đặt>: là đài trạm, nơi lắp đặt thiết bị, gồm 3 ký tự
<Chức năng>: các router trong mạng được xác định chức năng dựa trên mô hình
mạng MPLS, gồm các loại sau: P (Provider) – core MPLS router, NPE (Network ProviderEdge) các router ở biên MPLS, UPE (User-facing Provider Edge) các router/switch kết nốitrực tiếp với khách hàng
Ví dụ: Router 7609 PE lắp đặt tại đài Hai Bà Trưng được đặt tên như sau: NPE-01
R7609-HBT-Router core 01 7609 lắp đặt tại đài Tân Bình được đặt tên như sau:
R7609-TBI-P-01
Switch Catalyst4924 lắp đặt tại đài Hùng Vương được đặt tên như sau: HVU-UPE-01
C4924-2.5.Quy hoạch địa chỉ VLAN
Tài nguyên VLAN là hữu hạn và phải được quy hoạch hợp lý cho từng loại dịch vụ.Được định nghĩa trong chuẩn 802.1q của IEEE Khung Ethernet được chèn thêm 4bit trong đó:
2 byte Tag Protocol Identifier (TPID) luôn được định nghĩa là 0x8100( chỉ ra kiểu gói 802.1q)
2 byte Tag Control Information(TCI)chứa thông tin VLAN
2bytes
Hình1.9: Cấu trúc khung Ethernet 802.1q
• User priority 3 bít: Tạo ra 8 trường hợp ưu tiên từ thấp đến cao( 0-7), tạo rachuẩn 802.1q, chính là Class of Service(CoS)
• CFI: 1 bit Canonical Format Indicator = 0 với Ethernet, = 1 với Token Ring
Trang 10• VLAN ID: 12 bits: tạo ra 4096 Vlan theo lý thuyết.
• Tính lại trường CRC do 4 bytes được chèn vào giữa khung
•
Bảng quy hoạc địa chỉ VLAn cho các ứng dụng trên MAN-E
Bảng 1.2: Quy hoạch địa chỉ VLAN
CHƯƠNG II
Trang 11CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG MAN-E
1 Giới thiệu về họ Cisco router 7600
Họ Cisco Router 7600 được thiết kế để lắp đặt trong các mạng quang WAN, MANvới mật độ lưu lượng lớn Họ này bao gồm bốn router là 7603, 7606, 7609 và 7613.HọCisco Router 7600 rất thích hợp khi dùng để kết nối các mạng WAN, MAN, EthernetLAN (10 Mbps 10 Gbps) đến mạng Internet, tập trung lưu lượng WAN, MAN và ứngdụng trong mô hình Enterprise
Cisco ® 7609 Router là một router hiệu suất cao được triển khai ở biên mạng, nơihiệu suất, dịch vụ IP, dự phòng, và khả năng phục hồi lỗi rất quan trọng Nó cho phép nhàcung cấp cung cấp dịch vụ Ethernet để triển khai một cơ sở hạ tầng mạng tiên tiến có hỗtrợ một loạt các IP video và triple (thoại, video và dữ liệu) ứng dụng hệ thống trong cả haithị trường dịch vụ dân cư và doanh nghiệp Cisco 7609 cho phép các doanh nghiệp đểtriển khai mạng WAN tiên tiến và vùng mạng đô thị (MAN) các giải pháp mạng cần thiết
để đáp ứng yêu cầu, môi trường truyền tải cao
Cung cấp nền tảng cho một sự kết hợp mạnh mẽ về tốc độ và dịch vụ, 9-khe Cisco
7609 Router là một sự lựa chọn xuất sắc cho nhiều ứng dụng Dù triển khai như là mộtWAN tốc độ cao, dịch vụ băng thông rộng, hoặc như một thiết bị để kết hợp MetroEthernet và đường lên, Cisco 7609 đáp ứng yêu cầu về dự phòng, sẵn sàng cao và mật độrack Tại điểm-hiện diện-của (POP) cung cấp dịch vụ cạnh mạng hoặc cạnh đô thị, Cisco
7609 bộ tiêu chuẩn mới như là một phần của ngành công nghiệp hàng đầu của Cisco 7600Series Router
2 Khảo sát Cisco router 7609
Bảng tham khảo các đặc tính kỹ thuật của Cisco Router 7609 tại Viễn thông TP Hồ CHí Minh
Số router trên 1 giàn khung 1
Số khe cắm các module 9 khe dọc
Gigabit Ethernet (GE) 4-port Gigabit Ethernet WAN (GBIC)
Giao diện ATM 2-port OC12-c, STM-4c ATM MM and SM-IR 1-port
OC3c, STM-1c ATM
Bộ xử lý MSFC2 & PFC2 (Multiservice Feature Card 2 with Policy
Feature Card 2), Sup720/RSP720 (next generation engine)
Trang 12Bộ nhớ khởi động 16 MB boot Flash, 2 MB programmable Flash
Card Flash PCMCIA tùy
Router 7609 gồm có 9 slot thẳng đứng, được đánh số từ phải sang trái
Slot 1 dành riêng cho card supervisor engine, cung cấp khả năng chuyểnmạch tốc độ cao, thi hành quản lý tại chỗ hoăc từ xa , cung cấp các giao diệngigabit uplink
Trang 13 Slot 2 dùng cho card supervisor engine dự phòng, nó hoạt động giống nhưcard backup nếu card ở slot 1 bị sự cố thì nó sẻ thay thế Trong trường hợpkhông sử dụng card supervisỏ dự phòng thì slot 2 dùng cho một moduleOSM hoặc các module của họ Catalyst 6000.
Slot 3-8 dùng cho các module OSMs hoặc các module của họ Catalyst 6000,tùy theo nhu cầu sử dụng của mạng lưới
Hỗ trợ bandwidth lên tới 250Gbps khi sử dụng Switch Fabric Module C6500-SFM)
(WS- Có thể thay nóng các module
Hỗ trợ nguồn AC và DC dự phòng
2.2 Đặc tính của hệ thống( System features)
2.2.1 Mật độ băng thông và port(bandwidth and Density)
2.2.2 Khả năng dự phòng ( Redundancy ability)
Hỗ trợ khả năng dự phòng card Supervisor engine
Hỗ trợ khả năng dự phòng hoàn toàn về nguồn AC và DC, hỗ trợ nguồnđiện chia tải
Hỗ trợ dự phòng các quạt làm mát trong hệ thống
Hỗ trợ dự phòng module kết cuối điện áp cắm mặt sau mounted voltage termination module)
(backplane-2.2.3 Khả năng thay nóng các thành phần của router
Có thể thay nóng tất cả module (cả supervisor engine nếu có dự phòng)
và quạt Có thể thêm, thay thế, hay bỏ module ra mà không cần ngừngcấp điện hệ thống hay gây ngưng hoạt động phần mềm và giao tiếp
2.3.Các thành phần của router 7609
2.3.1 Dàn quạt
Cung cấp không khí lạnh cho Supervisor engine và các module chuyển mạch Bộ
đo trong supervisor ẹngine sẽ giám sát nhiệt độ không khí bên trong, nếu quá ngưỡng địnhtrước sẽ hiển thị bản tin cảnh báo Khi một quạt trong dàn quạt bị hư cần được thay thế,FAN STATUS LED sẽ có màu đỏ
Trang 14Hình2.2: Luồng không khí bên trong Router 7609
2.3.2 Nguồn cấp
Router 7609 cung cấp nguồn điện ở hai mức:
• 2500W-AC và DC input( WS-CAC-2500W and CDC 2500W)
• 4000W-AC input only (SW-CAC-4000W-USI or 4000W-INT
WS-CAC- Tấc cả nguồn cung cấp đều có cùng hệ số
Cả AC-input và DC-input đều hỗ trợ dự phòng, mỗi bộ cấp điện có power switchriêng Khi bật cả hai bộ cấp điện, mỗi bộ cung cấp một nửa điện áp yêu cầu, nếu một bộ bịhỏng thì bộ còn lại tự động đạt toàn mức điện áp mà không làm ngưng hệ thống,cho phépchia tải và chịu lỗi tự động, không yêu cầu cấu hình phần mềm
Có thể nối bộ cấp điện DC-input tới nguồn điện với dây có gauge lớn kết nối tớimột khối kết cuối
Trang 15Hình2.3: Nguồn cấp điện AC và DC
Chia tải
Khi cài đặt và bật 2 nguồn cấp điện, mỗi bộ nguồn cung cấp khoảng một nửa nănglượng yêu cầu của hệ thống Nếu một bộ nguồn bị hỏng thì bộ nguồn còn lại lập tức hoạtđộng ở hết công suất, cung cấp nguồn cho hệ thống khỏi bị ngắt Lắp đặt bộ nguồn thứ haicho sẻ cho phép hoạt động ở chế độ chia tải và khắc phục lỗi lập tức Không yều cầu phầnmềm cấu hình cho bộ nguồn
Giám sát nguồn điện cung cấp
Chức năng giám sát tài nguyên và báo cáo cho phép bảo quản hệ thống hoạt độngbình thường bằng cách giải quyết các mối nguy hại trước khi hệ thống ngưng hoạt động
Bộ cấp điện giám sát nhiệt độ và điện áp của nó, có quạt gắn bên trong, không khí
từ mặt ngoài vào và thoát phía sau, làm mát riêng với hệ thống Khi nhiệt độ bên trong quácao, bộ cấp điện tự động shutdown để tránh nguy hiểm Khi nguồn cấp hoạt động ở nhiệt
độ an toàn, nguồn điện sẻ khởi động lại
Khi có sự cố bất thường về một hay nhiều điện áp ra của nguồn cấp thì đènOUTPUT FAIL LED
Bảng đèn bộ cấp điện
Trang 16LED Mô tả
Xanh khi điện áp vào tốt( 85VAC hoặc lớn
hơn)
Tắt khí điện áp vào thấp hơn 70 VAC hoặc tắt
điệnĐối với nguồn DC:
Xanh khi điện áp ngõ vào tốt (-40.5VDC
2.3.3.1 Module Supervisor Engine 720
Hình 2.4: Các thành phần trong module supervisor engine 720
Trang 17 Supervisor Engine là một module được cài đặt trên một trong những card slotscủa Cisco 7600 Router Nó cung cấp việc chuyển mạch, định tuyến và quản trị từ
xa và cục bộcho router cũng nhưcó các uplink ports cho router
Suppervisor Engine 720 hỗ trợ cung cấp các dịch vụ IP tiên tiến, năng cao mật độport cho doanh nghiệp và mạng lưới cung cấp dịch vụ
Module Suppervisor Engine 720 thiết lập một tiêu chuẩn cho truyền thông IP vàphân phối ứng dụng trong vùng doanh nghiệp và mạng lưới cung cấp dịch vụchuyển mạch đa lớp bằng cách tối ưu hóa năng suất người dùng và tăng cườngkiểm soát trên tác cả các giao diện của Catalyst 6500s bao gồm cả những giaodiện chuyểm mạch gigabit tốc độ cao Ngoài ra, Suppervisor Engine 720 chophép chạy các dịch vụ mới trên các module Catalyst 6500 củ đã triển khai
Suppervisor Engine 720 cung cấp các khả năng mở rộng thông minh và các tínhnăng lựa chọn rộng cho phép giải quyết các yếu cầu cao nhất cung cấp dịch vụ vàyêu cầu triển khai của doanh nghiệp cho xây dựng các module, phục hồi, khảnăng mở rộng, bảo mật và giải pháp chuyển mạch đa lớp
Suppervisor Engine 720 là một lựa chọn tuyệ vời cho mạng lõi hoạt động ở hiệusuất cao, trung tâp dữ liệu và triển khai mạng Metro, với hiệu năng lên tới 400triẹu gói/giây sử dụng chuyển mạch 720Gbps
CPU- Central processing Unit: Là bộ vi xử lý thực thi các câu lệnh của hệ điều
hành để thực hiện các nhiệm vụ như khởi động hệ thống, định tuyến, điều khiểncác cổng giao tiếp mạng
cung cấp bộ nhớ cho chuyển mạch nhanh, cung cấp vùng đệm cho các gói dữliệu, cung cấp bộ nhớ tạm thời cho tập tin cấu hình, thông tin trên RAM sẽ bị xóakhi router khởi động lại hay bị tắt điện RAM thường được chia làm 2 phần: phần
bộ nhớ xử lý chính và phần bộ nhớ chia sẻ xuất/nhập Phần bộ nhớ chia sẻxuất/nhập được chia cho các cổng giao tiếp làm nơi lưu tạm các gói dữ liệu Đểnâng dung lượng RAM có thể gắn thêm DIMM(Dual In-line Memory Module)
thông tin, sử dụng lưu tập tin cấu hình, NVRAM được thực thi nhờ Flash
FLASH – 16 MB là loại ROM có thể xóa và lập trình được (EPROM), được sử
dụng để lưu toàn bộ phần mềm hệ điều hành Cisco IOS, mặc định router tìm hệđiều hành của nó trong Flash, trong quá trình khởi động router IOS
Supervisor Engine 720 với 1GB DRAM có 2 uplink giao diện Gigabit và dự
phòng có port uplink ở chế độ standby Cả hai đều hoàn toàn giống nhau
Chuyển mạch lõi luận lý có thể nâng cấp.
2 port GE hỗ trợ những loại GBIC sau:
Trang 18hệ thống file, có thể sử dụng lệnh như cd,dir,delete… để quản lý hệ thống file này.
Cổng Console dành cho truy nhập đầu cuối và modem
EPROM trên Supervisor lưu thông tin về module như số serial của module, sốthành phần, loại điều khiển, phần cứng và những thông tin giống nhau trên cácmodule
Nút reset: dùng khởi động lại hệ thống
Cổng Console là port quản lý cung cấp kết nối dạng văn bản chủ yếu được sửdụng để cấu hình router
Hình2.5: Mặt trước module supervisor engine 720
Hình2.6: Module Supervisorengine 720
Trang 19 Bảng đèn supervisor engine 720
STATUS
Cam Module đang boot hay chạy thử
Xanh Chạy thử xong,đang vận hành
Đỏ Lỗi xảy ra (suốt quá trình giám sát,
có lỗi vượt qua mức ngưỡng)
SYSTEM
Cam Module đang nạp điện hay lỗi phần
cứng nhẹ
Đỏ Có lỗi phần cứng nặng hay nhiệt độ
của supervisor vượt quá ngưỡng
Xanh Giám sát môi trường của toàn bộ
thiết bị được báo cáo là ổn
Xanh Port đang hoạt động
Tắt Module đang nạp điện hay port được
enable mà không có kết nối
2.3.3.2 Cisco 7600-ES20 Module
Module Cisco 7600-ES20 được sử dụng để mở rộng thiết kế, cho phép phục vụcho nhiều ứng dụng như thoại, hình ảnh, dữ liệu và dịch vụ điện thoại không dây Mang lại
Trang 20lợi ích cho nhà cung cấp và doanh nghiệp khách hàng trong việc cải thiện giá thành, tínhnăng tuyền tải dữ liệu và hiệu suất cao của dòng card ES-20.
Được thiết kế sử dụng cho mạng truyển tải Carrier Ethernet, IP/MPLS của nhàcung cấp dịch và các ứng dụng WAN cho doanh nghiệp Cisco 7600 Series EthernetServices 20G(7600-ES20) hỗ trợ băng thông lên tới 20G với giao diện 20 port 1 Gigabithoặc 2 port 10 Gigabit Card có tính năng phân cấp chất lượng dịch vụ (QoS), ấn địnhVLAN cục bộ và hỗ trợ lên tới 16k VLAN ID/ line card cho các dịch vụ ở quy mô rộnglớn
7600-ES20 cung cấp khả năng kết hợp các dịch vụ lớp 2 và lớp 3 trên cùng mộtcard Sự kết hợp giữa chuyển mạch Ethernet lớp 2, bridging, VPLS, Ethernet over MPLS,
và định tuyến IP/MPLS lớp 3 là sự khác biệt của dòng card này so với các sản phẩm kháctrên thị trường Đặc biệt trong việc cung cấp các ứng dụng Ethernet
Gồm có 2 loại đang được sử dụng :
ES20-10G: Có 2 port 10G, card này có 3 led, được biểu diễn như hình dưới.Trong đó có 1 led trạng thái và 2 led hoạt động/đấu vòng (active/loopback)
Hình 2.7: Module Cisco7600- ES20 với 2 port 10G
ES20-GE Line Card Faceplate: Gồm có 20 port 1G, 1 line card status led và
20 led hoạt động/ đấu vòng