Các bài tập tham khảo về đồng phân và danh pháp. Có phân dạng từ dễ đến khó và rất bổ ích cho các em học sinh dùng làm tài liệu tham khảo. Học tốt phần đồng phân và danh phsp học sinh rất dễ dàng tiếp thu các bài học sau này có liên quan.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
I Phân loại
Hợp chất hữu cơ chia làm 2 loại: Hidrocacbon và dẫn xuất hidrocacbon (hợp chất chứa nhóm chức)
1 Hidrocacbon: là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tố là
cacbon và hidro
Hidrocacbon chia làm 3 loại
- Hidrocacbon no (AN) là những hợp chất hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn
- Hidrocacbon không no là những hợp chất hidrocacbon mà trong phân tử có chứa liên kết bội (liên kết đôi, liên kết ba) Hidrocacbon không no gồm những dãy đồng đẳng sau:
+ Anken (EN) là những hidrocacbon không no trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi + Ankadien (ADIEN) là những hidrocacbon không no trong phân tử có chứa hai liên
kết đôi
+ Ankin (IN) là những hidrocacbon không no trong phân tử có chứa 1 liên kết ba.
- Hidrocacbon thơm là những hidrocacbon có chứa vòng benzene trong phân tử
- Gốc hidrocacbon (YL) là phân thu được khi tách một (hoặc nhiều) nguyên tử hidro ra
khỏi phân tử hidrocacbon
2 Dẫn xuất hidrocacbon là những hợp chất có chứa them nguyên tố khác hidro và
cacbon
a Dẫn xuất halogen là những hợp chất thu được khi thay thế một hoặc nhiều nguyên
tử hidro trong phân tử hidrocacbon bằng các nguyên tử halogen
b Ancol (OL) là những hợp chất có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon
no
c Ete là những hợp chất mà trong phân tử gồm có nguyên tử oxi liên kết trực tiếp với
2 gốc hidrocacbon
d Andehit (AL) là những chất có nhóm andehit (CHO) liên kết trực tiếp với nguyên tử
hidro hoặc gốc hidrocacbon
e Xeton (ON) Là những hợp chất có nhóm CO liên kết với 2 gốc hidrocacbon.
f Axit cacboxylic (OIC) là những hợp chất có nhóm cacboxyl (COOH) liên kết trực
tiếp với nguyên tử hidro hoặc gốc hidrocacbon
g Este là những chất thu được khi thay thế nhóm OH trong phân tử OH bằng gốc OR (RCOOR’)
Trang 2h Amin (AMIN) là những hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hidro trong phân
tử NH3 bằng các gốc hidrocacbon
II Danh pháp
1 Tên số đếm và tên mạch cacbon chính
2 Tên gốc hidrocacbon (mạch nhánh)
Tên gốc ankyl = tên mạch cacbon chính + yl
CH3 – CH2 – (C2H5 – ) Etyl
3 Tên thường
Trang 3Cấu tạo Tên thường gọi
4 Tên gốc chức: tên gốc hidrocacbon + tên nhóm chức
a Ete: R1 – O – R2 Tên gốc R1 và R2 + ete
b Xeton: R1 – CO – R2 Tên gốc R1 và R2 + xeton
c Amin: R1 – N – R2 Tên gốc R1, R2 và R3 + amin
R3
e Dẫn xuất halogen: R – X Tên gốc R + tên gốc axit X
Trang 45 Tên thay thế
Bước 1 Chọn mạch chính là mạch chứa nhiều C nhất và chứa nhóm chức (hoặc cacbon chứa nhóm chức nếu nhóm chức không có cacbon) và chứa nhiều nhánh nhất Bước 2 Đánh số các nguyên tử C mạch chính the thứ tự ưu tiên:
- Ưu tiên từ phía gần nhóm chức
- Nếu không có nhóm chức thì ưu tiên liên kết bôi
- Ưu tiên từ phía có nhánh sớm nhất
Bước 3: gọi tên theo đúng thứ tự
Phần thế + tên mạch chính + phần định chức
a Phần thế: vị trí nhánh + tên nhánh
- Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì liệt kê vị trí nhánh từ nhỏ đến lớn + số lượng nhánh + tên nhánh
- Nếu có nhiều nhánh khác nhau thì gọi theo thứ tự chữ cái của số lượng cacbon chính
b Phần định chức: có 2 phần
- Mạch chính no hay không? Nếu no thì điền chữ “AN”, nếu không no thì điền vị
trí liên kết bội và tên liên kết (“EN” hoặc “IN”) Nếu từ 2 liên kết giống nhau thì them chữ “A” vào sau mạch chính
- Có nhóm chức hay không? Nếu không thì bỏ qua Nếu có thì điền tên nhóm chức
vào (riêng amin và ancol thì phải chỉ rõ vị trí nhóm chức)
III Đồng phân
1 Phân loại đồng phân: có 3 loại: đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và đồng phân quang học (không học ở phổ thông)
- Đồng phân cấu tạo gồm:
+ Đồng phân mạch cacbon
+ Đồng phân nhóm chức
+ Đồng phân vị trí nhóm chức
- Đồng phân hình học còn gọi là đồng phân cis – trans
2 Cách viết đồng phân
Bước 1 Tính độ bất bảo hòa k (k = số liên kết pi + số vòng)
K = (2x số C + 2 + số N – số H – số halogen)/2
Bước 2: xác định dãy đồng đẳng cần viết đồng phân
Trang 5a Hợp chất hidrocacbon
- Anken (mạch hở, có 1 liên kết đôi)
- 2 liên kết đôi
- 1 liên kết ba
- 2 vòng
- 1 liên kết đôi + 1 liên kết ba
- 3 liên kết đôi
b Hợp chất chứa nhóm chức
1
- Ete no, đơn chức, mạch hở
1
- Ancol không no có 1 liên kết đôi, đơn chức, mạch hở hoặc vòng no
- Ete không no có 1 liên kết đôi, đơn chức, mạch hở hoặc vòng no
- Andehit no, đơn chức, mạch hở
- Xeton no, đơn chức mạch hở
Từ 2 trở lên thì tang số lượng liên kết bội lên cho các dãy
đồng đẳng
2
- Ete no, đa chức, mạch hở
1
- Axit no, đơn chức mạch hở
- Este no, đơn chức mạch hở
- Hợp chất tạp chức
- Ancol đa chức không no
Bài tập
Trang 6Câu 1 Hãy gọi tên các chất sau
1
2
3
4
5
6
Trang 8Câu 2 Viết đồng phân và gọi tên
l C5H10O2 (no, đơn chức) m C4H11N
n C4H9O2N (amino axit) o C3H8Ox (x=1, 2, 3)