1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hợp đồng cho tặng tài sản

24 385 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM TẶNG CHO TÀI SẢN: Quy định của Pháp luật Việt Nam cũng như hầu hết pháp luật cácnước đều xác định tặng cho tài sản là một loại vật quyền được thực hiệnthông qua giao dịch là hợ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT KINH TẾ

HỌC PHẦN: LUẬT DÂN SỰ 2 BÀI NGHIÊN CỨU NHÓM

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Giảng viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Triều Hoa Thực hiện: NHÓM 3 - Lớp LA02 K14 VB2

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I : CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI

SẢN 4

1 Khái niệm, đặc điểm: 4

1.1.Khái niệm tặng cho tài sản và Hợp đồng tặng cho tài sản 4

1.1.1 Khái niệm tặng cho tài sản: 4

1.1.2 Hợp đồng tặng cho tài sản 4

1.2 Đặc điểm của Hợp đồng tặng cho tài sản 4

1.3 Phân biệt tặng cho tài sản với các loại giao dịch khác 5

1.3.1 Tặng cho với di tặng 5

1.3.2 Tặng cho với di chúc 5

1.3.3 Tặng cho với mua bán 6

1.3.4 Tặng cho với cho mượn 6

2 Hình thức, hiệu lực và nội dung của hợp đồng tặng cho tài sản: 6

2.1 Hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản: 7

2.2 Hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản: 7

2.3 Nội dung của hợp đồng: 7

2.3.1 Chủ thể: 7

2.3.2 Đối tượng của hợp đồng: 7

2.3.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên 8

2.3.3.1 Bên tặng cho: 8

2.3.3.2 Bên được tặng cho: 8

3 Ý nghĩa pháp lý của Hợp đồng tặng cho tài sản: 8

PHẦN II: HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 9

1 Khái niệm tặng cho quyền sử dụng đất: 10

Trang 3

1.1 Khái niệm 10

1.2 Đặc điểm 10

1.3 Phân biệt tặng cho QSDĐ với tặng cho TS khác 10

1.3.1 So sánh tặng cho QSDĐ với tặng cho tài sản là động sản: 10

1.3.2 So sánh tặng cho QSDĐ với tặng cho tài sản là bất động sản: 10

2 Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 11

2.1 Hình thức và các thủ tục theo quy định 11

2.1.1 Hình thức: 11

2.1.2 Trình tự thủ tục tặng cho QSDĐ 11

2.2 Chủ thể của Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất : 13

2.2.1 Người tặng cho quyền sử dụng đất: 13

2.2.2 Người được tặng cho quyền sử dụng đất: 14

2.3 Đối tượng của Hợp đồng tặng cho QSDĐ: 15

2.4 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong HĐ tặng cho QSDĐ: 15

2.4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên tặng cho: 15

2.4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên được tặng cho: 16

3 Thực tiễn tặng cho QSDĐ và các vấn đề cần hoàn thiện trong pháp luật về tặng cho QSDĐ 16

3.1 Thực tiễn tặng cho QSDĐ 16

3.1.1 Vi phạm về hình thức hợp đồng và không thực hiện đăng ký sang tên theo quy định: 17

3.1.2 Những vướng mắc trong giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng tặng cho QSDĐ có điều kiện: 17

3.2 Các vấn đề cần hoàn thiện trong pháp luật về tặng cho QSDĐ 18

3.2.1 Đề xuất hoàn thiện các quy định về Hợp đồng tặng cho QSDĐ trong BLDS 18

3.2.2 Đề xuất hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tặng cho QSDĐ có điều kiện: 19

Trang 4

< DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO > 22PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 23

PHẦN I : CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM:

1.1.KHÁI NIỆM TẶNG CHO TÀI SẢN VÀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

1.1.1 KHÁI NIỆM TẶNG CHO TÀI SẢN:

Quy định của Pháp luật Việt Nam cũng như hầu hết pháp luật cácnước đều xác định tặng cho tài sản là một loại vật quyền được thực hiệnthông qua giao dịch là hợp đồng, trong đó có sự thỏa thuận giữa các bên, bêntặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặngcho, mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận tài sản

Tặng cho tài sản được hiểu là một hành vi trao quyền sở hữu của mìnhcho một đối tượng khác mà không đòi hỏi bất kỳ khoản thanh toán nào

1.1.2 HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Theo định nghĩa tại điều 465, Bộ luật Dân sự 2005 thì “Hợp đồng tặngcho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sảncủa mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầuđền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Như vậy, hợp đồng tặng cho tài sản cũng thể hiện sự thỏa thuận giữacác bên chủ thể Tuy nhiên, khác với các hợp đồng dân sự thông thườngkhác, trong nhiều trường hợp (nhất là khi tặng cho động sản) hợp đồng tặngcho tài sản được giao kết thông qua hành động tặng cho và nhận tài sản tặngcho mà không cần văn bản

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Trang 5

Hợp đồng tặng cho tài sản là một loại hợp đồng thông dụng, phân biệtvới những loại hợp đồng thông dụng khác như hợp đồng mua bán, vay, thuêtài sản, hợp đồng dịch vụ…ở tính đơn vụ và không có đền bù Thể hiện ởviệc bên tặng cho chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên đượctặng cho còn bên được tặng cho không có nghĩa vụ trả lại cho bên tặng chobất kỳ lợi ích đối xứng nào (trừ trường hợp tặng cho có điều kiện).

Ngoài ra, hợp đồng tặng cho tài sản được khoa học pháp lý xếp vàoloại hợp đồng thực tế Vì chỉ khi bên được tặng cho nhận tài sản thì quyền vànghĩa vụ của các bên mới phát sinh Khi chưa giao tài sản thì mọi thỏa thuậnchưa có hiệu lực và lời hứa tặng cho không là ràng buộc pháp lý đối với bêntặng cho

1.3 PHÂN BIỆT TẶNG CHO TÀI SẢN VỚI CÁC LOẠI GIAO DỊCH KHÁC

1.3.1 TẶNG CHO VỚI DI TẶNG

Điều 671 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2005 quy định : “ Di tặng làviệc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác Việc ditặng phải được ghi rõ trong di chúc”

Như vậy, căn cứ phát sinh di tặng là do người lập di chúc chỉ định chongười được di tặng được hưởng di sản trong một bản di chúc có hiệu lựcpháp luật Người được di tặng không phải ký vào bản di chúc như ngườiđược tặng cho phải ký vào hợp đồng Do đó, có thể thấy rõ bản chất của ditặng là một hành vi pháp lý đơn phương, trong khi bản chất của tặng cho làhợp đồng dân sự đòi hỏi phải có sự thống nhất ý chí của các bên chủ thể

Ngoài ra, hợp đồng tặng cho chỉ có hiệu lực thi hành khi bên tặng chocòn sống Còn di tặng thì chỉ có hiệu lực khi bên tặng cho tài sản chết

1.3.2 TẶNG CHO VỚI DI CHÚC

Theo quy định của pháp luật, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhânnhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết Theo đó, ngườilập di chúc để lại tài sản của mình cho người thừa kế mà không cần biếtngười nhận thừa kế có đồng ý hay không Do đó, cũng giống như đối với ditặng, tặng cho khác di chúc ở chỗ tặng cho là sự thỏa thuận, còn di chúc là

sự bày tỏ ý chí đơn phương

Trang 6

Ngoài ra, giữa tặng cho với di chúc và di tặng còn khác nhau ở thờiđiểm chuyển giao quyền sở hữu tài sản Trong đó quyền sở hữu tài sản được

di chúc hay di tặng sẽ được chuyển giao cho người nhận ngay từ thời điểm

mở thừa kế, còn quyền sở hữu tài sản được tặng cho được chuyển giao sangngười được tặng cho từ thời điểm thực tế nhận tài sản hoặc hoàn tất thủ tụcđăng ký quyền sở hữu theo quy định

1.3.3 TẶNG CHO VỚI MUA BÁN

Giao dịch mua bán là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán cónghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụnhận tài sản và trả tiền cho bên bán Như vậy mua bán là hợp đồng song vụ,khác với tặng cho tài sản là hợp đồng đơn vụ, theo đó bên được tặng chonhận tài sản mà không phải thực hiện một nghĩa vụ gì đối xứng với bên tặngcho Đặc điểm có đền bù trong hợp đồng mua bán tài sản là yếu tố quantrọng để phân biệt với hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đềnbù

Thời điểm chuyển quyền sở hữu tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản vàhợp đồng tặng cho tài sản là như nhau

1.3.4 TẶNG CHO VỚI CHO MƯỢN

Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượngiao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trảtiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn cho mượn hoặcmục đích mượn đã đạt được Từ quy định này, ta thấy hợp đồng mượn tàisản có nhiều sự tương đồng với hợp đồng tặng cho tài sản ở tính đơn vụ,không có đền bù

Sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại giao dịch này là ở sự dịch chuyển quyền sởhữu tài sản Trong đó, trong hợp đồng mượn tài sản không có sự dịch chuyểnquyền sở hữu tài sản, mà chỉ có sự dịch chuyển một phần quyền sở hữu tàisản (cụ thể là quyền chiếm hữu, sử dụng) từ bên cho mượn sang bên mượntrong một khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận

2 HÌNH THỨC, HIỆU LỰC VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP

ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN:

Trang 7

2.1 HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN:

Hình thức của hợp đồng tặng cho phụ thuộc vào đối tượng của nó:

• Nếu đối tượng của hợp đồng tặng cho là động sản thì hợp đồng tặngcho có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản

• Nếu đối tượng là bất động sản thì hình thức của hợp đồng tặng chophải là văn bản có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

• Nếu đối tượng là quyền tài sản, hình thức hợp đồng theo quy định vềchuyển quyền yêu cầu

• Nếu đối tượng là quyền sử dụng đất, khi tặng cho phải tuân theo cácquy định của Luật đất đai về chuyển quyền sử dụng đất

2.2 HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN:

Hợp đồng tặng cho có hiệu lực khi bên tặng cho thực tế chuyển giaotài sản cho bên được tặng cho Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thìhợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký chuyển quyền sởhữu Nghĩa là quan hệ hợp đồng chỉ phát sinh khi bên được tặng cho trởthành chủ sở hữu của tài sản tặng cho Do quy định trên, phần lớn các nhànghiên cứu khoa học pháp lý Việt Nam cho rằng hợp đồng tặng cho tài sản

là hợp đồng thực tế, nghĩa là chưa chuyển giao tài sản thì mọi thỏa thuậnchưa có hiệu lực

2.3 NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG:

2.3.1 CHỦ THỂ:

Chủ thể của Hợp đồng tặng cho tài sản (bên tặng cho và bên đượctặng cho) là các chủ thể được quy định tại BLDS 2005, bao gồm cá nhân, hộgia đình, tổ hợp tác, pháp nhân và Nhà nước CHXHCN Việt Nam

2.3.2 ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG:

Hợp đồng tặng cho tài sản có đối tượng là động sản hoặc bất độngsản, có thể là tài sản phải đăng ký hoặc không cần đăng ký quyền sở hữu

Trang 8

(theo điều 466, 467 BLDS) Đối tượng của hợp đồng này cũng có thể baogồm vật, tiền hoặc quyền tài sản (quyền yêu cầu người khác).

Việc phân loại đối tượng của hợp đồng có ý nghĩa trong việc xác địnhhình thức cũng như hiệu lực của hợp đồng (như đã trình bày ở trong phầnHình thức hợp đồng)

2.3.3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

2.3.3.1 BÊN TẶNG CHO:

Khi tặng cho tài sản, bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo về khuyết tậtcủa tài sản tặng cho để tạo điều kiện cho bên được tặng cho sử dụng tài sảnmột cách tốt nhất, lường trước các khó khăn trở ngại, giảm thiểu thiệt hại cóthể xảy ra

Trường hợp bên tặng cho đưa ra điều kiện trước khi giao tài sản hoặcsau khi giao tài sản thì điều kiện đó phải có thể thực hiện được và không tráipháp luật, đạo đức xã hội Nếu điều kiện phải thực hiện trước khi giao tàisản mà bên được tặng cho đã thực hiện xong thì bên tặng cho phải giao tàisản Trong trường hợp này, nếu bên tặng cho không giao tài sản thì phảithanh toán cho phần nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện

Trong trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sởhữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc

đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản(nếu có) cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản

2.3.3.2 BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO:

Sau khi thỏa thuận xong về nội dung của hợp đồng tặng cho, bên đượctặng cho có quyền nhận hoặc không nhận tài sản tặng cho

Trong trường hợp bên được tặng cho phải thực hiện điều kiện sau khinhận tặng cho mà họ không thực hiện thì phải hoàn trả lại tài sản mà mình

đã nhận Nếu bên được tặng cho không thể trả lại tài sản do đã bị tiêu hủy,

hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên tặng cho

3 Ý NGHĨA PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN:

Trang 9

Tương tự hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng tặng cho tài sản là căn

cứ pháp lý của sự dịch chuyển quyền sở hữu tài sản từ chủ thể này sang chủthể khác, là sự thừa nhận của Nhà nước về một loại giao dịch khá phổ biếntrong đời sống thông qua các quy định từ điều 465 đến 470 trong Bộ luật dân

sự 2005 Thông qua hợp đồng tặng cho tài sản, chủ sở hữu tài sản thực hiệnmột trong các quyền định đoạt của mình đối với tài sản: quyền tặng cho tàisản, còn người được tặng tài sản được bảo hộ quyền hợp pháp đối với tài sảnđược tặng cho trong các tranh chấp với bên thứ 3 và với cả bên tặng cho

Các quy định về hợp đồng tặng cho tài sản có ý nghĩa rất quan trọng,

là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh từ giao dịchtặng cho tài sản trong thực tế trong các trường hợp như: bên tặng cho rút lạiviệc tặng cho tài sản gây thiệt hại cho bên được tặng cho, bên được tặng chokhông thực hiện các điều kiện đã thỏa thuận sau khi nhận tài sản, người tặngcho tài sản chết trước khi chuyển giao tài sản, người được tặng cho tài sảnchết trước khi làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản được tặng cho…

PHẦN II: HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

DẪN NHẬP:

QSDĐ là một loại tài sản đặc biệt (dưới dạng quyền tài sản), vì các quyền của chủ sở hữu được giám sát và điều chỉnh chặt chẽ bởi một ngành luật chuyên biệt là Luật đất đai chứ không chỉ bởi pháp luật dân sự như đối với chủ sở hữu các tài sản khác Vì lý do đó, pháp luật về tặng cho QSDĐ là

sự giao thoa giữa pháp luật đất đai và pháp luật dân sự Trong đó, pháp luật đất đai thể hiện nội dung tặng cho QSDĐ như một quyền tài sản có giá trị giao dịch trong thị trường bất động sản, còn pháp luật dân sự xem tặng cho QSDĐ như một vật quyền có thể thực hiện thông qua giao dịch dân sự

là Hợp đồng tặng cho QSDĐ.

Đặc điểm pháp lý rất đặc biệt nêu trên và tính phổ biến, tầm quan trọng của giao dịch tặng cho QSDĐ trong đời sống xã hội là lý do chủ đề này được Nhóm 3 chọn làm đề tài nghiên cứu chuyên sâu trong Bài nghiên cứu

về Hợp đồng tặng cho tài sản.

NỘI DUNG:

Trang 10

1 KHÁI NIỆM TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:

1.1 KHÁI NIỆM

Tặng cho QSDĐ là một quyền mới của chủ sở hữu QSDĐ được ghinhận trong Luật đất đai 2003 Nó cũng được pháp luật dân sự thừa nhận nhưmột loại giao dịch dân sự qua quy định tại điều 722 BLDS 2005 như sau:

“Hợp đồng tặng cho QSDĐ là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên tặng cho

và bên được tặng cho theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bênđược tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ýnhận theo qui định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai”

Như vậy, bên cạnh chuyển nhượng QSDĐ, tặng cho QSDĐ là mộtphương tiện pháp lý bảo đảm cho việc dịch chuyển quyền sử dụng đất từ bêntặng cho sang bên nhận tặng cho nhằm thoả mãn các nhu cầu về sử dụng đất.1.2 ĐẶC ĐIỂM

Tặng cho QSDĐ có đầy đủ các đặc điểm của tặng cho tài sản Songtặng cho QSDĐ có điểm đặc trưng là tặng cho quyền tài sản hạn chế trong

đó quyền của chủ thể tặng cho và chủ thể được tặng cho đều bị điều tiết chặtchẽ bởi ý chí của Nhà nước vì mục đích quản lý đất đai - một tài nguyên đặcbiệt của quốc gia

1.3 PHÂN BIỆT TẶNG CHO QSDĐ VỚI TẶNG CHO TS KHÁC

1.3.1 SO SÁNH TẶNG CHO QSDĐ VỚI TẶNG CHO TÀI SẢN LÀ

ĐỘNG SẢN:

Tặng cho QSDĐ nhất thiết phải lập thành văn bản hợp đồng có côngchứng, chứng thực và hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm đăng ký QSD Đtheo qui định của pháp luật giống như hợp đồng tặng cho động sản phảiđăng ký quyền sở hữu

1.3.2 SO SÁNH TẶNG CHO QSDĐ VỚI TẶNG CHO TÀI SẢN LÀ

BẤT ĐỘNG SẢN:

Tặng cho QSDĐ là một dạng đặc biệt của tặng cho tài sản phải đăng

ký quyền sở hữu, cho nên về hình thức hợp đồng tặng cho QSDĐ hoàn toàngiống hợp đồng tặng cho bất động sản phải đăng ký

Trang 11

Song về đối tượng, hợp đồng tặng cho QSDĐ là thỏa thuận tặng choquyền tài sản có đặc trưng là một vật quyền của người không phải chủ sởhữu đối với vật đó (đất đai thuộc sở hữu toàn dân, QSDĐ là một quyền pháisinh từ quyền sở hữu đối với đất đai của toàn dân mà Nhà nước là chủ thểđại diện).

ký quyền sở hữu khác: phải lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực

và đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

• Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy

tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50của Luật Đất đai (nếu có)

Trên thực tế, các cơ quan có thẩm quyền địa phương quy định thủ tụcphức tạp hơn Ví dụ sau đây là thủ tục tặng cho QSDĐ theo quy định củaUBND tỉnh Thanh Hóa

Hồ sơ bao gồm

TT Tên loại giấy tờ, tài liệu trong bộ hồ sơ

Trang 12

2 - Biên bản họp gia đình, có chữ ký của các thành viên trong gia đình cóquyền lợi liên quan (đã được chứng thực) hoặc “Giấy từ chối nhận disản thừa kế” của những người có quyền lợi liên quan trong trường hợpmột bên tặng cho đã chết mà phần tặng cho vượt quá kỷ phần của bêncòn sống.

- Trường hợp cho trong kỷ phần của mình nếu một bên đã mất thìkhông bắt buộc phải có biên bản họp gia đình

3 - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ vềquyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của LuậtĐất đai (bản gốc)

4 - Giấy tờ chứng minh quan hệ tặng – cho: Bản sao giấy khai sinh, bảnkhai sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND phường, xã

- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của những người liên quan (bản saomỗi loại 02 bản)

Trình tự giải quyết

TT Chủ thể thực hiện Thủ tục

1 Công dân Nộp thủ tục hồ sơ gồm: các loại giấy tờ đã quy

định tại mục 1 nói trên

bộ địa chính (chuyển ngay trong ngày nhận hồ

Ngày đăng: 20/06/2017, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w