Như vậy có thể hiểu là khi hết hạn của hợp đồng, bên vay có nghĩa vụ trả lại cho bên kia số tiền hoặc hiện vật tương đương với tiền hoặc vật đã vay đồng thời trả thêm một số lợi ích vật
Trang 1Mục lục
Contents
1 Khái niệm 3
2 Đặc điểm 3
3 Ý nghĩa 4
1 Đối tượng 5
2 Kỳ hạn trong hợp đồng vay tài sản 5
3 Hình thức của hợp đồng cho vay tài sản 7
1 Chủ thể của hợp đồng vay tài sản 9
a) Hệ thống các ngân hàng 9
b) Cá nhân 9
2 Quyền và nghĩa vụ của các bên 11
a) Bên cho vay 11
b) Bên vay 12
VII Kết luận 16
Danh mục tài liệu tham khảo
1
Trang 2Lời mở đầu
Trong cuộc sống xã hội, thường tồn tại những lúc thừa vốn đồng thời cũng có lúc thiếu vốn ở mỗi cá nhân, tổ chức Có những cá nhân, tổ chức có vốn những chưa cần sử dụng để đầu tư, kinh doanh hay sản xuất, bên cạnh đó lại có những cá nhân
tổ chức gặp những khó khăn tạm thời về kinh tế, đặc biệt là đối với những gia đình thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Từ đó, giữa các đối tượng phát sinh quan hệ vay mượn, và để thỏa mãn nhu cầu đó Nhà nước đã tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn ngân hàng với mức lãi suất phù hợp, tạo điều kiện cho dân nghèo phát triển về kinh doanh và sản xuất, đồng thời có những quy định để đảm bảo quyền lợi cho các cá nhân tổ chức khi vay vốn của nhau Ngoài ra trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu huy động vốn trở nên vô cùng cấp bách và hợp đồng vay tiền được coi
là công cụ pháp lý hữu hiệu để đáp ứng nhu cầu đó
Với mong muốn tìm hiểu về hợp đồng vay tài sản trong pháp luật Việt Nam, thực tiễn áp dụng nó cùng với đó là những cải cách trong bộ luật mới em xin phép được
đi vào bài tiểu luận “Hợp đồng cho vay tài sản theo quy định của bộ luật dân sự
2015”
Vì kiến thức và kĩ năng làm bài còn nhiều hạn chế, nên trong quá trình làm bài sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Em hi vọng thầy cô sẽ bổ sung, góp ý để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Trang 3Nội dung chính
I Khái niệm hợp đồng vay tài sản
1 Khái niệm
Căn cứ vào điều 463 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng vay tài sản được hiểu như sau:
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
Như vậy có thể hiểu là khi hết hạn của hợp đồng, bên vay có nghĩa vụ trả lại cho bên kia số tiền hoặc hiện vật tương đương với tiền hoặc vật đã vay đồng thời trả thêm một số lợi ích vật chất nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
2 Đặc điểm
Hợp đồng vay tài sản là một dạng của hợp đồng dân sự, do vậy bên cạnh những đặc điểm chung của hợp đồng dân sự thì hợp đồng vay tài sản cũng có những đặc điểm riêng của nó Đây chính là cơ sở giúp ta phân biệt hợp đồng vay tài sản với các loại hợp đồng dân sự khác
Thứ nhất, hợp đồng vay tài sản có thể là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng
thực tế
Hợp đồng cho vay khi giao kết dưới hình thức bằng văn bản thì thuộc loại hợp đồng ưng thuận khi đó quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh ngay sau khi các bên đã thoả thuận với nhau xong về nội dung chủ yếu của Hợp đồng Trong trường Hợp này, dù rằng các bên chưa trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết nhưng
đã phát sinh quyền yêu cầu của bên này đối với bên kia trong việc thực hiện Hợp đồng
3
Trang 4Còn hợp đồng cho vay khi giao kết bằng miệng thì thuộc loại hợp đồng thực tế, tức
là hợp đồng cho vay mà sau khi thoả thuận, hiệu lực của nó chỉ phát sinh tại thời điểm khi các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng
Thứ hai, hợp đồng vay tài ản có thể là hợp đồng đơn vụ hoặc hợp đồng song
vụ
Xét về nguyên tắc, nếu hợp đồng vay tài sản là hợp đồng không có lãi suất thì loại hợp đồng đó là hợp đồng đơn vụ, tức chỉ có bên cho vay là có quyền yêu cầu bên vay trả lại vật cùng loại tương ứng với số lượng của tài sản đã vay, còn đối với bên vay không có quyền gì đối với bên cho vay cả
Tuy nhiên, nếu hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có lãi xuất thì loại hợp đồng đó lại
là hợp đồng song vụ, vì lúc này bên cho vay có nghĩa vụ chuyển tài sản đúng thời hạn, việc vi phạm gây tổn thấy sẽ phải bồi thường cho bên vay
Thứ ba, hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù
Nếu hợp đồng cho vay có lãi suất là hợp đồng vay có đền bù Nếu hợp đồng vay không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù
Thứ tư, hợp đồng vay tài sản là căn cứ chuyển quyền sở hữu tài sản
Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay Điều này được thể hiện ở điều 464 Bộ luật dân sự 2015 theo
đó, bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản Như vây, khi sở hữu tài sản thì bên vay có toàn quyền về sử dụng, định đoạt,…trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc quy định khác Hết thời hạn vay thì bên vay có nghĩa vụ trả cho bên cho vay tài sản cũng loại theo đúng số lượng, chất lượng mà không phải trả đúng như tài sản đã vay
3 Ý nghĩa
Trang 5Hợp đồng vay tài sản là quan hệ tương đối phổ biến trong cuộc sống hàng ngày
Nó có tác dụng giúp cho bên vay giải quyết những khó khăn kinh tế trước mắt; giúp các doanh nghiệp khắc phục khó khăn khi thiếu vốn để sản xuất và lưu thông hàng hóa, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người, nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp Hợp đồng vay tài sản trong nhân dân thương mang tính chất tương trợ lẫn nhau để giải quyết các khó khăn tạm thời trong cuộc sống cũng như trong sản xuất kinh doanh1
II Đối tượng và kì hạn của hợp đồng vay tài sản
1 Đối tượng
Đa số các trường hợp thì đối tượng của hợp đồng vay tài sản là một khoản tiền, ngoài ra thì còn có thể là các kim loại quý như vàng, bạc, kim cương,… Đối tượng của hợp đồng cho vay tài sản là các động sản, bởi vì, với loại tài sản này, các bên mới có thể thực hiện các hành vi "giao và nhận" đối với nhau Tuy nhiên, không phải động sản nào cũng có thể trở thành đối tượng của hợp đồng vay tài sản, ngoài các điều kiện chung về tính hợp pháp, động sản là đối tượng của hợp đồng này chỉ
có thể là một khoản tiền hoặc vật cùng loại Như vậy, các loại vật khác như
vật đặc định, vật không tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng vay tài sản, chúng chỉ có thể là đối tượng của hợp đồng thuê hoặc hợp đồng mượn tài sản Điều này được quyết định bởi đặc thù của hợp đồng vay tài sản so với các hợp đồng cho thuê, cho mượn tài sản Vay tài sản là căn cứ xác lập quyền sở hữu của bên vay đối với tài sản vay, bên vay có quyền chi phối tài sản vay với tư cách chủ sở hữu và chỉ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn của hợp đồng, cho nên, đối tượng của quan hệ này chỉ có thể là tiền hoặc vật cùng loại.2
2 Kỳ hạn trong hợp đồng vay tài sản
1 Tr161 giáo trình “Luật dân sự” tập 2 của Đại học Hà Nội NXB công an nhân dân
biên)
5
Trang 6Thông thường, kỳ hạn cho vay trong trường hợp đồng vay tài sản do bên vay và bên cho vay thoả thuận khi xác lập hợp đồng Kỳ hạn cho vay có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tính lãi suất, đó là một trong những cơ sở để tính lãi suất Nếu hết
kỳ hạn cho vay mà bên vay không trả nợ hoặc trả nợ không đúng hạn, thì số nợ đến hạn phải chuyển sang nợ quá hạn và bên vay phải chịu lãi suất nợ quá hạn đối với
số tiền chậm trả theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, kỳ hạn cho vay còn có ý nghĩa trong việc xử lý tài sản dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự mà khi hết thời hạn vay bên vay không trả nợ đúng hạn đúng thời hạn
Để đảm bảo quyền lợi của các bên trong vấn đề này thì bộ luật dân sự 2015 đã quy định về vấn đề kỳ hạn như sau:
Điều 469 Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn
1 Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2 Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.
Điều 470 Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn
1 Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.
Trang 72 Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Ngoài ra thì trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả
nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác (khoản 4 điều 466 Bộ luật dân sự 2015).
3 Hình thức của hợp đồng cho vay tài sản
Hình thức của hợp đồng cho vay tài sản có thể là bằng miệng hoặc bằng văn bản Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên về hình thức của hợp đồng vay tài sản thì bộ luật dân sự 2015 không có quy định một cách chi tiết về hình thức của loại hợp đồng này Tuy nhiên, khi phát sinh tranh chấp thì việc xác nhận hợp đồng bằng miệng sẽ gay ra rất nhiều khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp cũng như điều bảo vệ quyền lợi của chính chủ thể tham gia Vì vậy, khi mà khi thực hiện những giao dịch về tài sản chúng ta nên thể hiện bằng văn bản và văn bản đó phải quy định rõ ràng về chủ thể, đối tượng vay, lãi suất, thời điểm, quyền, nghĩa vụ giữa các bên, các biện pháp bảo đảm,… Đồng thời, hợp đồng vay cũng nên công chứng và chứng thực, nếu như có thế chấp về tài sản thì nên đăng ký quyền về tài sản để có thể bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bản thân khi phát sinh tranh chấp
III Lãi suất và lãi trong hợp đồng vay tài sản
Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản là tỷ lệ nhất định mà người vay phải trả thêm vào số tài sản đã vay tính trên một đơn vị thời gian Lãi suất thường được tính theo tuần, tháng hoặc năm do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.Căn cứ vào lãi suất, số lượng tài sản vay và thời gian vay mà bên vay phải trả một khoản lãi
7
Trang 8thường là bằng tiền, nhưng cũng có trường hợp các bên thỏa thuận với nhau trả lãi bằng tài sản quy đổi.3
Vấn đề lãi suất được quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015:
Điều 468 Lãi suất
1 Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2 Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.
Tuy tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên, nhưng việc quy định về giới hạn lãi suất
là cần thiết vì để tránh các trường hợp lạm dụng việc vay tài sản để bóc lột như việc cho vay nặng lãi cũng như làm giúp việc xét xử khi có tranh chấp xảy ra công bằng hơn
Ngoài ra, còn có một trường hợp đặc biệt của lãi suất đó là lãi chậm trả nó được áp dụng trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả nợ không đầy đủ cho bên cho vay
Theo điều 357 Bộ luật dân sự 2015 quy định: trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả
tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên
Trang 9nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của
Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
468 của Bộ luật này.
IV Quyền và nghĩa vụ của các bên
1 Chủ thể của hợp đồng vay tài sản
Chủ thể trong hợp đồng vay tài sản là những cá nhân, tổ chức có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định của pháp luật
Theo đó, chủ thể của hợp đồng vay tài sản bao gồm:
a) Hệ thống các ngân hàng
Như đã nói ở trên, ngân hàng có thể là của tư nhân hoặc nhà nước cho vay vôn với những mục đích có thể là khác nhau, đây là một trong những chủ thể quan trọng trong hợp đồng vay tài sản, đặc biệt là trong thời kỳ phát triển kinh tế hiện nay, việc vay vốn từ ngân hàng giúp giảm thiểu rủi ro và tranh chấp đồng thời giúp các chủ thể vay vốn có tiềm lực để có thể mở rộng quy mô sản xuất
b) Cá nhân
Hợp đồng vay tài sản mà chủ thể là các cá nhân diễn ra khá phổ biến Tuy nhiên, khi xác lập hoặc thực hiện hợp đồng vay tài sản thì không phải mọi cá nhân đều được bình đẳng như nhau,trái lại khả năng đó phụ thuộc vào năng lực hành vi dân
sự của mỗi cá nhân Pháp luật dân sự Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới đều quy định mỗi cá nhân ứng với một độ tuổi nhất định họ sẽ được thực hiện các giao dịch dân sự tương ứng Sở dĩ pháp luật dân sự quy định như vậy vì cho rằng, bản chất của giao dịch dân sự là sự thống nhất giữa tự do ý chí và bày tỏ ý chí, mà điều này chỉ có những cá nhân có khả năng nhận thức được hành vi và hậu quả của hành vi do mình thực hiện mới có thể có được Ngoài ra, nhà nước cũng quy định về vấn đề người đại diện cho các cá nhân và các pháp nhân, tổ hợp tác hộ
9
Trang 10gia đình để có thể dễ dàng thực hiện truy cứu trách nhiệm khi có các tranh chấp xảy ra
Yếu tố về đối tượng của hợp đồng rất quan trọng trong hợp đồng cho vay, cần phải xác định xem đối tượng có thỏa mãn các điều kiện về độ tuổi, năng lực hành vi dân
sự, thẩm quyền,… Hợp đồng sẽ vô hiệu nếu vi phạm các điều khoản sau đây của
Bộ luật dân sự 2015:
Điều 407 Hợp đồng vô hiệu
1 Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
2 Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
3 Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.
Điều 408 Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
1 Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.
2 Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.
Trang 113 Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực.
2 Quyền và nghĩa vụ của các bên
a) Bên cho vay
Bên cho vay là người có tiền hoặc vật chuyển cho bên vay để bên vay làm chủ sở hữu Việc chuyển giao này làm phát sinh quyền sở hữu của bên đi vay, đồng thời với việc chuyển giao đó cũng làm chấm dứt quyền sở hữu của người cho vay đối với số tiền hoặc vật đó Trong hợp đồng vay tài sản, bên cho vay có các quyền sau:
Nếu trong hợp đồng, các bên thoả thuận vay có lãi thì khi đến hạn bên vay có quyền được nhận lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi như đã thoả thuận
Nếu hợp đồng vay không kì hạn, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay trả tài sản và lãi (nếu có thỏa thuận) bất cứ thời gian nào nhưng phải thông báo cho bên vay một khoảng thời gian hợp lí Hết thời hạn đó là hết hạn trong hợp đồng và bên vay không trả nợ là vi phạm về thời hạn
Đối với hợp đồng vay có kì hạn, khi hết hạn hợp đồng, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải trả cho mình một số tiền, tài sản tương ứng với tiền, tài sản đã cho vay Ngoài ra nếu các bên có thỏa thuận về lãi suất, bên cho vay
có quyền yêu cầu trả tiền lãi như đã thỏa thuận Nếu hợp đồng cho vay có áp dụng biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nhưng bên vay không thực hiện đúng thời hạn thì bên cho vay có quyền xử lí tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ như thỏa thuận hoặc bán đấu giá để thực hiện nghĩa vụ Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản đầy đủ, đúng số lượng, chất lượng như thỏa thuận cho bên vay Nếu có ý lừa dối thì phải bồi thường Không được yêu
11