Ghi nhớ: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau... Bài tập nhanh :Bài tập 1 : Giải thích nghĩa các cặp từ: - Những đôi mắt sáng th
Trang 1Bài giảng ngữ văn 7
Người soạn: Nguyễn Thị Kim duyên.
Trường THCS Kiến Hưng.
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
- Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Non cao tuổi vẫn chưa già Non sao… nước, nước mà … non
A Xa – gần C Nhớ – quên.
B Đi – về D Cao – thấp.
C Nhớ – quên.
Trang 3Tiết 43: Từ đồng âm.
Trang 4I Thế nào là từ đồng âm:
1 Ví dụ:
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
- Mua đươc con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Trang 5I Thế nào là từ đồng âm:
1 Ví dụ:
- Mua đươc con chim, bạn tôi nhốt ngay
Trang 62 Nhận xét:
- Lồng 1: Chạy lung tung, nhảy dựng lên.
- Lồng 2: Đồ làm bằng tre, nứa, kim loại
để nhốt chim.
3 Ghi nhớ:
Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Trang 7Bài tập nhanh :
Bài tập 1 : Giải thích nghĩa các cặp từ:
- Những đôi mắt sáng thức đến sáng.
Trang 8Bài tập nhanh :
Bài tập 1 : Giải thích nghĩa các cặp từ:
- Những đôi mắt sáng thức đến sáng
-> Sáng 1: Tính chất của mắt, trái nghĩa
với đục, mờ, tối.
Sáng 2: Chỉ thời gian, phân biệt với trưa,
chiều, tối.
Trang 9Bµi tËp 2: Gi¶i nghÜa tõ “®êng kÝnh“
trong c©u sau:
a Mçi h×nh trßn cã mÊy ®êng kÝnh?
b Gi¸ ®êng kÝnh ®ang h¹.
Trang 10Bµi tËp 2: Gi¶i nghÜa tõ “®êng kÝnh“
trong c©u sau:
a Mçi h×nh trßn cã mÊy ®êng kÝnh ?
b Gi¸ ®êng kÝnh ®ang h¹.
( a ®êng kÝnh: D©y cung lín nhÊt ®i
qua t©m cña ®êng trßn.
b ®êng kÝnh: Sù vËt, s¶n phÈm ®îc
chÕ biÕn tõ mÝa, cñ c¶i ®êng, d¹ng tinh thÓ tr¾ng.).
Trang 11II Sử dụng từ đồng âm:
1 Ví dụ:
- Lồng.
- Đem cá về kho.
2 Nhận xét:
Trang 123 Ghi nhớ 2:
Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng
đồng âm.
Trang 13Bài tập nhanh : Giải thích nghĩa của từ
“chả“ trong ngữ cảnh sau :
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ
Dò đến hàng nem chả muốn ăn.
Từ chả có 2 cách hiểu:
Trang 14III Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm từ đồng âm với các từ sau trong đoạn dịch thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”:
Thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi
- cao1 : cây cao - cao2 : nấu cao
- sức1 : sức lực
- sức2 : sức nước hoa
- tranh1: mái tranh - tranh2 : tranh giành
Trang 15- nhè1 : nhè vào ta - nhè2 : khóc nhè.
- sang1 : sang sông - sang2 : giàu sang
- tuốt1 : tuốt lúa - tuốt 2 : tuốt lúa
- nam1 : phương nam - nam2 : nam nữ
- môi1 : môi khô
Trang 16Bài tập 2:
a Tìm nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó?
1 Bộ phận của cơ thể nối đầu với thân
2 Cổ con người, coi là biểu tượng của một
sự chống đối trong quan hệ với con người nào đó
3 Bộ phận của áo, yếm, giày bao quanh cổ hoặc ở chân (áo cổ lọ, giầy cao cổ)
Trang 174 Chỗ eo lại ở phần gần đầu của một số đồ vật giống hình cổ, thường là bộ phận nối liền thân với miệng ở một số đồ vật (cổ chai)
=> Tất cả các nghĩa trên đều xuất phát từ nghĩa gốc (1)
b Từ đồng âm với từ cổ: Nó chơi đồ cổ
Trang 18Bài tập 3: Hãy đặt câu với mỗi từ đồng âm sau:
Ao này rất sâu (tính từ).
Bố muốn bàn chuyện với mẹ (động từ).
Bàn tay có năm ngón tay (số từ)
Trang 19Bài 4:
Đây là câu chuyện hư cấu nhưng hợp lí và thú
vị Nếu là viên quan xử kiện ta cần thêm 1 vài từ để làm rõ nghĩa từ vạc1(cái vạc bằng đồng).Rõ ràng anh chàng nọ đã sử dụng từ ngữ đồng âm để lấy lí do
không trả lại cái vạc cho người hàng xóm.
Nếu sử dụng biện pháp chặt chẽ về ngữ cảnh
mà hỏi anh chàng nọ:
“Vạc của ông hàng xóm là vạc đồng cơ mà” hay “cái vạc bằng đồng của người ta rất có giá sao