Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; b Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; c
Trang 1Báo cáo thảo luận
Chủ đề: Chỉ ra điểm khác nhau cơ bản giữa thành viên hợp danh và thành viên góp
Trang 2Mục lục
1 Khái quát chung 2
2 So sánh về quyền của các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh 3
3 So sánh về nghĩa vụ của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh 4
4 Kết luận 5
Trang 31 Khái quát chung.
Theo Luật doanh nghiệp 2014, điều 172 quy định:
1 Công ty hợp danh là là doanh nghiệp trong đó:
a) Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể
có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn
đã góp vào công ty
Như vậy, thành viên hợp danh là thành viên bắt buộc phải có trong một công ty hợp danh với số lượng tối thiểu là 2 thành viên Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có cùng trình
độ chuyên môn, là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty cả về mặt pháp
lý và thực tế, chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình hoạt động của công ty Đó là đối với pháp luật Việt Nam, tuy nhiên trên thực tế có một số quốc gia quy định pháp nhân cũng
có thể trở thành thành viên của công ty hợp danh Có thẻ do những người lập pháp Việt Nam quan niệm: thành viên hợp danh là những người có trình độ chuyên môn cao, có uy tín và đôi khi thứ mà góp chủ yếu vào công ty hợp danh không phải là vốn mà lại là chuyên môn và uy tín của mình Ngoài ra, uy tín và trình độ của pháp nhân là không ổn định, uy tín và trình độ chỉ được cấp cho cá nhân Thành viên hợp danh này dùng toàn bộ tài sản do mình sở hữu để bảo đảm cho chuyên môn và uy tín của mình trong kinh doanh Mặt khác, cá nhân có thể thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (là một pháp nhân), vì vậy nếu không có quy định này thì cá nhân có thể thông qua hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên làm thành viên hợp danh để tránh việc phải chịu trách nhiệm vô hạn
Trong khí đó, thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân, không bắt buộc phải có trong công ty hợp danh Các thành viên này không yêu cầu có trình độ chuyên môn và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi góp vốn vào công ty Các thành viên hợp danh góp vốn vào công ty để hưởng phần lợi nhuận và họ không tham gia vào các hoạt động kinh doanh của công ty, vì vậy nếu các thành viên hợp danh góp đủ vốn thì công ty có thể hoạt động mà không cần đến các thành viên góp vốn Hơn nữa các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi góp vốn nên hoàn toàn có thể là tổ chức hoặc cá nhân
Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn có những điểm giống nhau như:
Đều là thành viên của công ty hợp danh, có thể là cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết
Được chia lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thỏa thuận quy định tại điều lệ công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty
Trang 4 Được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ góp vốn khi công ty giải thể hoặc phá sản
Đều có quyền yêu cầu công ty cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty
2 So sánh về quyền của các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.
Quyền tham gia thảo luận,
biểu quyết tại cuộc họp hội
đồng thành viên
Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty (mục a khoản 1 điều 176 Luật doanh nghiệp 2014)
Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung các quyền
và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ (mục a khoản 1 điều 182 Luật doanh nghiệp 2014)
Quyền đại diện pháp luât và
điều hành hoạt động của
công ty
Nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký; đàm phán và ký kết hợp đồng, thoả thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh
đó cho là có lợi nhất cho công ty (mục b khoản 1 điều 176 Luật doanh nghiệp 2014)
Thành viên góp vốn không được tham gia quản lí công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty (mục b khoản 2 điều
182 Luật Doanh nghiệp 2014)
Quyền triệu tập họp hội
đồng thành viên
Thành vien hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty (khoản 2 điều 177 Luật Doanh nghiệp 2014)
Không
Quyền chuyển nhượng vốn Không được quyền chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được
sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại (khoản 3 điều 175 Luật Doanh nghiệp 2014)
Có thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác (mục d khoản 1 điều
182 Luật Doanh nghiệp 2014)
Quyền thành lập doanh
nghiệp tư nhân hay tham
gia công ty hợp danh khác
với tư cách thành viên hợp
danh
Không được làm chủ doanh nghiệp
tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại (khoản 1 điều 175 Luật Doanh nghiệp 2014)
Không ràng buộc
Quyền được chia lợi nhuận Được chia lợi nhuận tương ứng
với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa Được chia lợi nhuận hàng nămtương ứng với tỷ lệ vốn góp trong
Trang 5thuận quy định tại Điều lệ công ty (mục e khoản 1 điều 176 Luật Doanh nghiệp 2014)
vốn điều lệ của công ty (mục b khoản 1 điều 182 Luật Doanh nghiệp 2014)
Quyền nhận giá trị tài sản
khi công ty giải thể hoặc
phá sản
Được chia một phần giá trị tài sản còn lại theo tỷ lệ góp vốn vào công
ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác (mục g khoản 1 điều 176 Luật Doanh nghiệp 2014)
Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với
tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty (mục g khoản 1 điều 182 Luậ Doanh nghiệp 2014)
Ví dụ: C là thành viên góp vốn của công ty hợp danh A với thương hiệu là B, bây giờ C nhân danh mình hoặc người khác đi kinh doanh cùng mặt hàng đó Lúc này, C phải sử dụng thương hiệu B hay là có quyền lấy 1 cái tên khác?
Theo mục đ khoản 1 điều 182 Luật Doanh nghiệp 2014: thành viên góp vốn có quyền nhân danh mình và nhân danh người khác tiến hành kinh doanh ngành nghề đã đăng kí kinh doanh của công ty Thành viên góp vốn không có quyền nhân danh công ty hợp danh để kinh doanh ngành nghề mà công ty đã đăng kí Vì vậy nếu muốn kinh doanh ngành nghề đó thì C phải sử dụng 1 cái tên thương hiệu khác và việc kinh doanh này vẫn phải đăng kí như bình thường nếu C mở 1 công ty mới, trừ khi C kinh doanh theo hình thức khác
3 So sánh về nghĩa vụ của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.
3.1 Nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
Nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định tại khoản 2 điều 176 Luật doanh nghiệp năm 2014 với các mục như sau:
a) Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trongjvaf tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty
b) Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu như làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty khi nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty
đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty
e) Chịu lỗ tương ứng với phần góp vốn vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ
Trang 6h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3.2 Nghĩa vụ của các thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.
Nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh được quy định tại khoản 2 điều
182 Luật Doanh nghiệp 2014 với các mục như sau:
a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn
đã cam kết góp
b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty
c) Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Như vậy, có thể thấy thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
có những điểm khác nhau cơ bản về nghĩa vụ như sau:
Quản lý
công ty
Quản lý và thực hiện công việc kinh doanh trung thực, chính xác đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của công ty, quản lý theo đúng quy định của pháp luật nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại
Họp hội đồng đưa ra ý tưởng, vạch ra chiến lược kinh doanh, hoạt động của công ty
Không được tham gia quản
lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty (Việc họp thành viên góp vốn chỉ là hình thức, thành viên góp vốn có đưa ra biểu quyết hay không không quan trọng) Chịu trách
nhiệm về
tài sản
Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty Có nghĩa là chủ nợ có quyền yêu cầu bất kì thành viên hợp danh nào thanh toán khoản nợ của công ty đối với chủ nợ
Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm
vi số vốn đã cam kết góp
Ví dụ: Giả sử số nợ của một công ty hợp danh là 20 tỷ đồng trong khi số vốn điều lệ của công ty đăng ký là 15 tỷ đồng thì công ty phải dùng toàn bộ số vốn điều lệ này để trả nợ Bên cạnh đó,
do thành viên hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, nên phải đưa ra các thỏa thuận để trả số nợ 5 tỷ đồng còn lại
4 Kết luận.
Sự khác biệt giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn cùng những quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014 một lần nữa đã khẳng định: chỉ có thành viên hợp danh mới thực
sự có quyền trong việc điều hành, quản lý hoạt động của công ty hợp danh
Thực tế khi một khách hàng tìm đến công ty hợp danh, họ luôn luôn cân nhắc đến uy tín
và trình độ chuyên môn của công ty Mà trình độ và uy tín của công ty chủ yếu đến từ các thành viên hợp danh Có thể nói đó chính là đòng góp lớn nhất lớn nhất hơn cả nguồn vốn, trên thực
Trang 7tế rất nhiều công ty hợp danh không cần đến nguồn vốn quá lớn để hoạt động, thứ quan trọng nhất đối với công ty lại là yếu tố con người Các thành viên hợp danh phải là những người điều hành và quản lý các hoạt động của công ty để đảm bảo uy tín và thực sự đem lại niềm tin cho khách hàng Những nhà làm Luật biết được điều đó và họ đã cụ thể hóa luận điểm này thông qua các quy định pháp luật cụ thể như quy định đối tượng điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty hợp danh là các thành viên hợp danh hay các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới với mọi hoạt động của công ty và những quy định khác trong chương 6 công ty hợp danh- Luật Doanh nghiệp 2014