1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 đề sinh 2017 hay (7)

5 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 343,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH - HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ THPT TRƯỜNG QUỲNH LƯU 4 - NGHỆ AN Câu 1: Đáp án B - NST gồm chủ yếu là ADN và prôtêin loại histon, xoắn theo các mức khác nhau.. - NST gồ

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017

Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

PHÂN TÍCH - HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ THI THỬ THPT TRƯỜNG QUỲNH LƯU 4 - NGHỆ AN Câu 1: Đáp án B

- NST gồm chủ yếu là ADN và prôtêin loại histon, xoắn theo các mức khác nhau

- NST gồm các gen, tâm động các trình tự đầu mút và trình tự khởi đầu tái bản

- Phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm, quấn 1vòng (chứa 146 cặp nuclêotit) quanh khối prôtêin (8 phân tử histon) tạo nên nuclêôxôm

- Các nuclêôxôm nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin histôn tạo nên chuỗi nuclêôxôm chiều ngang 11 nm gọi sợi cơ bản Tiếp tục xoắn bậc 2 tạo sợi nhiễm sắc 30nm

Xoắn tiếp lên 300nm và xoắn lần nữa thành cromatit 700nm 1nm10 3 micromet  

Câu 2: Đáp án A

Câu 3: Đáp án A

Câu 4: Đáp án B

Câu 5: Đáp án D

Cơ thể AAaa giảm phân cho giao tử: 1AA :4Aa : aa1

kiểu gen AAaa ở đời con 4Aa Aa4 2 AA aa1 1 18 1

Câu 6: Đáp án B

Trong các bệnh trên của đề bài:

Bệnh ung thư máu do đột biến cấu trúc NST gây ra: Mất đoạn đầu mút trên NST số 21 hoặc 22

Bệnh Claiphento do đột biến số lượng NST gây ra: Cặp NST giới tính có 3 chiếc, có dạng XXY

Bệnh thiếu máu hình liềm do đột biến gen trội trên NST thường

Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn trên NST thường

Câu 7: Đáp án A

Ở kì đầu, kì giwuax NST đều ở dạng kép

Kì sau NST đã tách thành dạng đơn nhưng vẫn ở dạng co xoắn

Kì cuối NST ở dạng duỗi xoắn

Câu 8: Đáp án D

Câu 9: Đáp án A

Câu 10: Đáp án D

Câu 11: Đáp án A

Ở P tần số các kiểu gen của quần thể là : 20%AA :50%Aa :30%aa

Sau 3 thế hệ tự thụ, tần số kiểu gen:

3

 

ĐỀ SỐ 43/80

Trang 2

1 1 2

2

 

   

Câu 12: Đáp án B

Câu 13: Đáp án A

Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình lặn ta có thể dễ dàng suy ra tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể dựa vào định luật Hacđi-Vanbec

Câu 14: Đáp án C

Trong các thành tựu trên, thành tựu 1, 3 là thành tựu do ứng dụng của kĩ thuật di truyền

Thành tựu 2, 4 là các thành tựu do ứng dụng của phương pháp gây đột biến

Câu 15: Đáp án D

Câu 16: Đáp án C

Ở quần thê tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể biến đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp và tần số tương đối của các alen không thay đổi quan các thế hệ nên kiểu gen của quần thể sẽ trở nên nghèo nàn, không phong phú

Câu 17: Đáp án B

Câu 18: Đáp án D

Câu 19: Đáp án B

Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử Aa trong quần thể là:

2

1

2

  

 

 

Câu 20: Đáp án C

Tần số hoán 24%, AaBbDe aaBbDe

Kiểu gen dị hợp tử về bốn cặp gen AaBbDdEe :

Xét riêng từng cặp AaBb aaBb AaBb 1

4

dEdE  dị hợp 2 cặp,DE

de hoặc

De DE 0,12 0,12 2 0, 0288

De

0,38 0,38 2 0, 2888

Tỷ lệ kiểu gen dị hợp về 4 cặp: 1 0,3176 0, 0794 7,94%

Tỷ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên: A-B-D-E-

     

dede 0,12 0,12 0, 0144

Áp dụng công thức: D E : 0,5 0,0144 0,5144   

Tỷ lệ kiểu hình trội về 4 tính trạng là: 0,5144 3 0,1929 19, 29%

8

Câu 21: Đáp án D

- Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen qui định kiểu hình thích nghi Môi trường chỉ đóng vai trò sàng lọc chứ không tạo ra các đặc điểm thích nghi

Ví dụ: khả năng kháng thuốc penixilin của vi khuẩn tụ cầu vàng Staphylococcus aureus Năm 1941 à chưa xuất hiện chủng kháng thuốc, 1944 xuất hiện một vài chủng có khả năng kháng thuốc, đến 1992 có 95%

Trang 3

Nguyên nhân là do một số chủng vi khuẩn tụ cầu vàng có gen đột biến làm thay đổi cấu trúc thành tế bào làm cho thuốc không thể bám vào thành tế bào được Gen đột biến này nhanh chóng lan rộng trong quần thể bằng cách truyền từ hế hệ này sang thế hệ khác hoặc từ tế bào này sang tế bào khác

- Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào: (1) quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài, (2) tốc độ sinh sản của loài, (3) áp lực CLTN

Câu 22: Đáp án D

Câu 23: Đáp án B

Câu 24: Đáp án D

aaBbDdeeFfAABbDdeeff  aa AA Bb Bb Dd Dd ee ee Ffff

Đời con tỉ lệ kiểu hình con lai A_bbD_eeff là: 1.1 31.1 3

4 4 232

Câu 25: Đáp án A

Gen không phân mảnh là gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, trong cấu trúc không có các đoạn int ron và exon xếp xen kẽ nhau

Câu 26: Đáp án A

Đoạn NST bình thường có trình tự các gen như sau: ABCDE*FGH bị đột biến đảo doạn DE*F thành NST

có trình tự các gen: ABCF*EDGH, đây là dạng đột biến đảo đoạn có chứa tâm động, đoạn DEF đứt ra, quay 180 độ và được nối vào vị trí cũ

Câu 27: Đáp án C

Câu 28: Đáp án C

Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 2 bình thường sinh con gái bị bệnh chứng tỏ tính trạng bị bệnh do gen lặn trên NST thường quy định

Cặp vợ chồng I1 x I2 đều bình thường, sinh 1 người con trai bị bệnh, người con trai bị bệnh này có kiểu gen aa sẽ nhận 1 a từ bố và 1a từ mẹ Do vậy I1 và I2 đều có kiểu gen Aa

Người con gái 3 bình thường có thể có kiểu gen: 1AA :2Aa

3 3 nên xác suất mang gen bệnh của người thứ gái (3) là 2/3Aa

Câu 29: Đáp án B

Aa giảm phân cho 2 loại giao tử A, a

BB giảm phân cho 1 loại giao tử B

DE

de giảm phân không có hoán vị gen cho 2 loại giao tử: DE, de

Vậy kiểu gen AaBBDE

de giảm phân cho 2.1.24 loại giao tử

Câu 30: Đáp án C

Dựa vào kết quả của phép lai thuậ nghịch ta thấy F1 luôn cho kiểu hình giống mẹ chứng tỏ ở đây có hiện tượng di truyền ngoài nhân, con lai luôn mang kiểu hình giống mẹ

Vậy khi lấy hạt phấn cây hoa trắng ở phép lai thuận thụ phấn cho cây hoa đỏ ở phép lai nghịch thì thì con lai sẽ mang kiểu hình của mẹ hay F2 cho 100% cây hoa đỏ

Câu 31: Đáp án A

F1 thu được tỉ lệ 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng

và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng 3:3:1:1

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng Ta có:

Cao " thấp 1:1 nên P: Aa x aa

Đỏ : trắng 3:1 nên P: Bb x Bb

Trang 4

Chứng tỏ F1 thu được 8 tổ hợp giao tử 4.2 Chứng tỏ 1 bên F1 cho 4 loại giao tử, 1 bên cho 2 loại giao

tử Cây F1 cho 4 loại giao tử có kiểu gen AaBb, cây còn lại có kiểu gen aaBb

Ta có: P AaBb aaBb Aa aa Bb Bb 

f1 thu được tỉ lệ kiểu gen: 1:1 1: 2 :1  2 : 2 :1:1:1:1

Câu 32: Đáp án C

Trong các nhân tố tiến hóa trên: Đột biến và di nhập gen có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể nên

có thể làm phong phú vốn gen của quần thể

Chọn lọc tự nhiên và biến động di truyền có thể làm 1 alen mất đi khỏi quần thể nên làm nghèo vốn gen của quần thể

Câu 33: Đáp án A

Trong các nhân tố trên:

Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa Giao phối ngẫu nhiên có thể làm xuất hiện biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

Câu 34: Đáp án C

Cây thấp nhất có chiều cao 150cm là cây đồng hợp tử lặn ở tất cả các gen (aabbdd)

Mỗi alen trội làm chiều cao cây tăng lên thêm 5cm  Cây có chiều cao 170cm phải có kiểu gen mang

170 150

4

5

alen trội và 2 alen lặn

Tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen trội ở đời con là:

4 6 6

2 64 (Tỉ lệ kiểu gen mang k alen trội ở đời con được tính bằng công thức:

k m n n

C 2

với n là tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ, m là tổng số cặp gen đồng hợp của bố và mẹ)

Câu 35: Đáp án D

Ở cà chua 2n 24 25 NST 24 1 2n 1    

Câu 36: Đáp án D

(1, (4) là cách li trước hợp tử (dạng cách li xảy ra làm cho hợp tử không được hình thành

(2), (3) là dạng cách li sau hợp tử

Câu 37: Đáp án B

Operon là các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường phân bố theo cụm có chung một cơ chế điều hòa

Operon Lac là các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim thủy phân Lactozo được phân bố thành cụm trên ADN và có chung một cơ chế điều hòa

- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng

- Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên

mã của nhóm gen cấu trúc

- Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã

Gen điều hòa (R) : không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế

Vậy Ở opêron Lac, khi không có đường lactôzơ thì protein ức chế sẽ gắn với vùng vận hành, làm cho vùng vận hành không vận hành được

Câu 38: Đáp án C

Câu 39: Đáp án C

Phép lai A, B sai vì tỉ lệ phân li của phéo lai Aa x aa có tỉ lệ phân li kiểu gen = tỉ lệ phân li kiểu hình và đều

Trang 5

Phép lai D sai vì phép lai AaBb x aabb và Aabb x aaBb có tỉ lệ phân li kiểu gen = tỉ lệ phân li kiểu hình và đều = 1:1:1:1

Câu 40: Đáp án D

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN