1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đề tiếng anh hay tham khảo 2017 (6)

4 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 340,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ không làm giáo viên giống như tôi.= Họ là hai người chị gái của tôi, không ai trong số họ làm giáo viên giống như tôi.. B Ở nước Mỹ giai đoạn đầu tiên của giáo dục bắt buộc được biết

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017 THPT TRẦN HƯNG ĐẠO – TP.HCM LẦN 2 MÔN: TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1 D

Đội bóng biết họ thua trận đấu Họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau

Cấu trúc: Hardly had +S+ Ved/V3 when S+ Ved/V2: ngay sau khi…thì

2 C

Lucy luôn gợi cho tôi nhớ về em gái nhỏ = Bất cứ lúc nào nhìn thấy Lucy tôi cũng nghĩ ngay

đến em gái nhỏ của mình

3 A

Họ có chú chó hung dữ đến nỗi mà không ai dám đến nhà họ chơi

Cấu trúc: S+ V+ such + cụm dnah từ that S+ V = So + adj + be + S+ that S+ V: quá…đến nỗi mà

4 B

Họ là hai chị gái của tôi Họ không làm giáo viên giống như tôi.= Họ là hai người chị gái của tôi, không ai trong số họ làm giáo viên giống như tôi

5 A

Sophie nói: “ Tại sao bạn không tham gia vào công tác tình nguyện mùa hè này nhỉ?” = Sophie đề nghị tôi tham gia vào công tác tình nguyện mùa hè này

6 B

Concentrate on = pay attention to: chú ý đến, tập trung vào ( việc gì đó)

7 A

Compulsory = mandatory: bắt buộc

8 D

Cụm từ out of work: thất nghiệp

Nhiều người sẽ bị thất nghiệp nếu nhà máy này đóng cửa

9 C

Neither S1 nor S2 động từ chia theo chủ ngữ 2 ( brothers) => động từ are

10 C

Bạn có biết người ngồi bên cạnh trong lớp học thêm buổi tối không?

Mệnh đề quan hệ đầy đủ “ Do you know the person who sits next to you in the evening class?”

 Mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động nên rút gọn về dạng Ving

11 A

Cụm từ make sense of = understand: hiểu, biết

Tôi không hiểu một từ nào mà anh ấy nói

12 B

Sau câu bị động dùng To Vo nếu hai vế cùng thì, trong câu động từ bị động ở thì hiện tại is

believed mà vế sau ở quá khứ ( last week) nên sau bị động ta dùng To have Ved/ V3

13 C

Đóng vai trò chủ ngữ trong câu nên phải dùng từ loại danh từ

Employment: việc tuyển dụng

Unemployment: sự thất nghiệp

ĐỀ SỐ 29/80

Trang 2

Nạn thẤt nghiệp đang tăng, điều này dẫn đến khủng hoảng kinh tế

14 B

Mike: “ Tôi sẽ không nói không!”

A Mọi việc sao rồi, Mike?

B Chiều nay chơi cầu lông nhé?

C Mike, bạn biết cái kéo ở đâu không?

D Sở thích của bạn là gì,trà hay cà phê?

15 B

Ở nước Mỹ giai đoạn đầu tiên của giáo dục bắt buộc được biết đến như là giáo dục tiểu học

Câu bị động nên dùng “ be+ Ved/ V3”

16 A

Impression on: ấn tượng với ai, về cái gì

Rất quan trọng để tạo ấn tượng với người phỏng vấn

17 C

Hình học là một phần của toán học cái mà liên quan đến không gian, đường cong, hình dạng và bề mặt

Vì câu đã có chủ ngữ và động từ chính nên động từ phía sau là thuộc mệnh đề quan hệ, câu mang nghĩa bị động nên dùng rút gọn mệnh đề quan hệ => Ved/ V3

Cụm từ make full use of: tận dụng triệt để ( mặt có lợi)

Chúng ta nên tận dụng triệt để những lợi ích của Internet bởi vì nó là nguồn thông tin vô tận

19 B

Cindy:” Tóc bạn đẹp quá, Mary!”

A Đừng bận tâm đến nó

B Cảm ơn Cindy Tôi cắt hôm qua đó

C Cảm ơn, nhưng tôi e rằng

D Ừ, đúng rồi

20 A

Anh ấy không biết liệu đi hay ở lại cho đến khi lễ hội kết thúc

Whether + to Vo or Vo: liệu có…hay không

21 D

Câu điều kiện loại 2: If S+ Ved/ V2, S + would Vo

Vì done là động từ thường nên dùng trạng từ để bổ nghĩa => loại câu C

22 B

Nội dung chính của bài đọc này? => Harvard là một trong những trường đại học danh giá nhất thế giới Dẫn chứng: Harvard University, today recognized as part of the top echelon of the world's universities, came from very inauspicious and humble beginning

23 D

Bài đọc chỉ ra rằng Harvard là => trường đại học lâu năm nhất ở Mỹ

Dẫn chứng: This oldest of American universities was founded in 1636, just sixteen years after the Pilgrims landed at Plymouth

24 B

Có thể suy ra từ bài đọc rằng người Puritans đã đi đến lục địa Massachusetts thì => có học thức tốt Dẫn chứng: Included in the Puritan emigrants to the Massachusetts colony during this period were more than 100 graduates of England's prestigious Oxford and Cambridge universities, and these universities graduates in the New Word were determined that their sons would have the same educational opportunities that they themselves had had

25 B

Đại từ they ở đoạn văn số 2 nhằm chỉ => những cử nhân đại học

Trang 3

Included in the Puritan emigrants to the Massachusetts colony during this period were more than 100 graduates of England's prestigious Oxford and Cambridge universities, and these universities graduates in the New Word were determined that their sons would have the same educational opportunities that they themselves had had

 Bao gồm những người nhập cư Puritans đến Massachusetts trong giai đoạn này hơn 100 cử nhân của trường đại học Oxford và Cambridge danh tiếng, và những vị cử nhân này trong thế giới mới quyết tâm rằng con trai của họ cũng phải có cơ hội giáo dục như họ đã từng

26 A

Pounds = units of money: đơn vị tiền tệ

27 C

Thông tin nào sau đây không được đề cập về John Harvard? => Nơi ông được an táng

Dẫn chứng: When a young minister named John Harvard, who came from the neighboring town of Charlestowne, died from tuberculosis in 1638, he willed half of his estate of 1,700 pounds to the fledgling college In spite of the fact that only half of the bequest was actually paid, the General Court named the college after the minister in appreciation for what he had done

28 D

Bài đọc ngụ ý rằng => vị trí của hiệu trưởng trường Harvard không chỉ là vị trí của một người

quản lý

Dẫn chứng: Henry Dunster was appointed the first president of Harvard in 1640, and it should be noted that in addition to serving as president, he was also the entire faculty, with an entering freshmen class of four students

29 D

Somewhat = more or less: kha khá ( một con số không ít cũng không nhiều)

30 D

Câu D trọng âm 2 còn lại trọng âm 3

31 C

Câu C trọng âm 1 còn lại trọng âm 2

32 C

Don’t let => not to let vì hai động từ nối với nhau bằng liên từ and phải dùng dạng cùng thì

33 C

Inclide => includes vì chủ ngữ fertilizer số ít nên động từ phải thêm “s”

34 A

Are doing => are making vì cụm từ đưa ra quyết định là make a decision

35 A

Irritable: nóng tình, dễ cáu giận ≠ calm: bình tĩnh

36 D

Punctuality: sự đùng giờ ≠ being late: trễ giờ

37 B

Nền giáo dục thời xa xưa nhìn chung tập trung vào những nỗ lực => học viên nam

Dẫn chứng: Initial efforts of the ancient Chinese and Greek societies concentrated solely on the education

of males

38 C

Giáo dục trong thời gian đầu có mục đích chủ yếu là => học cách để sinh tồn

Dẫn chứng: Education meant simply learning to live

39 C

Người đầu tiên ủng hộ bình đẳng giới là? => Plato

Dẫn chứng: Plato was apparently the first significant advocate of the equality of the sexes

Trang 4

40 D

Informally trong ngữ cảnh bài đọc hầu như ám chỉ nền giáo dục xảy ra => bên ngoài trường học

Dẫn chứng: In early civilization, citizens were educated informally, usually within the family

unit

41 A

Khi giáo dục được tiếp cận đến nữ giới, họ => tách biệt với nam

Dẫn chứng: In ancient Rome, the availability of an education was gradually extended to women, but they were taught separately from men

42 A

Khi nội dung cơ bản của nền giáo dục đại học được đưa vào, nền giáo dục => Dành cho mọi giới tính Dẫn chứng: The concept of universal primary education, regardless of sex, had been born, but it was still

in the realm of the single-sex school

43 C

Đồng giáo dục bị phản hồi tiêu cực ở => những quốc gia Nam Mỹ

Dẫn chứng: The greatest negative reaction to co-education has been felt in the teaching systems of the Latin countries, where the sexes have usually been separated at both primary and secondary levels, according to local conditions

44 C

Câu C phát âm là /tʃ/ còn lại phát âm là /t/

45 B

Câu B phát âm là /eɪ/ còn lại phát âm là /æ/

46 C

If you do not know (46) _ the organization is located, => nếu bạn không biết cơ sở đó được đặt ở đâu => chọn where

47 B

Cụm từ: in advance = before: trước đó

48 B

Happy: vui mừng ( hạnh phúc)

Pleasant: dễ thương, vui vẻ

Disappointed: thất vọng

Excited: hào hứng

Be (48) _ to everyone as soon as you walk in the door.=> Hãy tỏ ra vui vẻ và thân thiện với mọi người ngay khi bạn vừa bước vào

49 C

Attendances: sự tham gia

Attentions: sự chú ý

Impressions: ấn tượng

Pressures: áp lực

First (49) are extremely important in the interview process => ấn tượng đầu tiên rất quan trọng trong quá trình phỏng vấn

50 A

Avoid: tránh

Suggest: đề nghị

Enjoy: thích thú

Mind: phiền, ngại

Women should (50) _ wearing too much jewelry or make up => Phụ nữ nên tránh

mang quá nhiều nữ trang hoặc trang điểm quá đậm

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN