1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đề tiếng anh hay tham khảo 2017 (15)

4 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 325,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 A Although + một mệnh đề -> đáp án C loại “despite” + danh từ/cụm danh từ không có of -> câu B loại Câu D không phù hợp về nghĩa Đáp án là A: In spite of + danh từ/cụm danh từ 10 D Cấu

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017 THPT CHUYÊN HỒNG HÀ – HÀ NỘI LẦN 1 MÔN: TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

LỜI GIẢI CHI TIẾT

1 D

A./t/ B./t/ C./t/ D./d/

2 A

A./s/ B./z/ C./z/ D./z/

3 D

Phần D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất

4 C

Phần C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 2

5 D

“to repair” -> “to be repaired”

Chủ ngữ trong vế câu này là vật (roads) nên phải chia động từ ở dạng bị động (need to be done: cần được làm gì)

6 A

“Pointing in” -> “Pointing at”

Cụm “point (a finger) at someone”: chỉ tay vào ai

7 D

“doing” -> “to do”

Cấu trúc “take sb + time+ to do st”: mất cho ai đó bao nhiêu thời gian để làm gì

8 B

“stressful”: căng thẳng, hỗn loạn

Nhiều ứng viên cảm thấy một cuộc phỏng vấn công việc rất căng thẳng nếu họ không chuẩn bị tốt cho

9 A

Although + một mệnh đề -> đáp án C loại

“despite” + danh từ/cụm danh từ (không có of) -> câu B loại

Câu D không phù hợp về nghĩa

Đáp án là A: In spite of + danh từ/cụm danh từ

10 D

Cấu trúc đảo ngữ với Hardly: Hardly + had + S + động từ phân từ II + when + mệnh đề quá khứ đơn bình thường

11 C

“labor-saving” (tính từ ghép): tiết kiệm sức lao động

Việc nhà ít mệt mỏi và nhàm chán hơn nhờ vào việc phát minh ra các thiết bị tiết kiệm lao động

12 B

Khi có trạng từ chỉ thời gian “By + một khoảng thời gian nào đó trong tương lai”, ta dùng thì tương lai hoàn thành: will/shall + have + động từ phân từ II

13 B

ĐỀ SỐ 32/80

Trang 2

Câu A, D thiếu mạo từ “a” nên bị loại

Câu C bị sai trật tự, phải là “so beautiful a day” mới đúng

Đáp án là D

14 D

Ở đây, chủ ngữ là vật (Widespread forest destruction) cho nên động từ phải chia ở dạng bị động A,B,C đều chia ở chủ động, cho nên bị loại Ngoài ra nếu xét về nghĩa, câu D là có sự chuẩn xác nhất

15 D

Cấu trúc so sánh hơn “càng…càng…”: the + adj-er (hoặc more + tính từ dài) +…., the + adj –er (hoặc more + tính từ dài) +…

16 D

Trong câu nếu có to be và tính từ, thì vị trí của “no longer” là ở giữa to be và tính từ đó

17 B

Cụm “get over st”: vượt qua, khắc phục được cái gì

Anh vẫn chưa thực sự đã vượt qua được nỗi đau từ cái chết của mẹ mình

18 C

Ở đây phải sử dụng thì hoàn thành để diễn tả sự kéo dài của hành động

Câu B không chính xác bởi khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được chuyển thành thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

19 A

Ở đây là câu điều kiện loại 3, thể hiện một hành động đã không xảy ra trong quá khứ

Had you arrived = If you had arrived

20 D

- Bạn có muốn đi xem phim tối nay không?

- Điều đó sẽ rất tuyệt

21 C

- Bạn muốn làm kiểu công việc gì?

- Bất cứ thứ gì liên quan đến máy tính

22 A

“panic-stricken” = terrified : đáng sợ, khiếp sợ

23 C

“flourishing” = “growing well”: phát triển tốt, hưng thịnh, phát đạt

24 B

“to be contented with st”: vừa lòng với cái gì

Trái nghĩa là “dissatisfied”: không vừa ý, không vừa lòng

25 A

“cruelly”: một cách độc ác, tàn nhẫn

Trái nghĩa là “gently”: một cách nhẹ nhàng, một cách dịu dàng

26 B

“might” + have done: phỏng đoán về một việc có thể đã xảy ra trong quá khứ

27 B

Neil luôn luôn quên sinh nhật vợ mình = Neil không bao giờ nhớ sinh nhật vợ mình

28 D

Cấu trúc so sánh hơn “càng…càng…”: the + adj-er (hoặc more + tính từ dài) +…., the + adj –er (hoặc more + tính từ dài) +…

29 C

“who” là mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ A waitress

Câu A không đúng vì thiếu mất 1 dấu “,” Câu A nên sửa thành “A waitress, who served us , was very impolite and impatient.”

Trang 3

30 D

Đây là câu điều kiện loại 3, thể hiện một hành động đã không xảy ra trong quá khứ

“Nếu cô ấy đeo dây an toàn, thì đã không xảy ra tai nạn rồi”

31 A

“The maximum”: tối đa

Số lượng tối đa trong lớp là 12 và trung bình là 10

32 B

“methods of…”: cách thức … gì đó

We use modern methods of teaching and learning: Chúng tôi sử dụng cách dạy và học hiện đại

33 A

“test”: bài kiểm tra

Ở đây không dùng “exam” (: kỳ thi) vì phạm vi exam rộng hơn test rất nhiều

34 B

In this way, we can put you in a class at the most suitable level: Bằng cách này, chúng tôi có thể xếp bạn vào lớp có mức độ phù hợp nhất

35 A

The emphasis is on oral communication practice in a wide variety of situations at the advanced

knowledge: Trọng tâm là thực hành giao tiếp trong một loạt các tình huống ở những kiến thức tiên tiến

36 C

Tiêu đề phù hợp nhất của bài viết là The expansion of English as an international language (Sự phát triển của Tiếng anh như một ngôn ngữ quốc tế)

Thông tin ở 2 câu đầu tiên của 2 đoạn:

- Over the past 600 years, English has grown from a language of few speakers to become the dominant language of international communication

- Currently, about 80 percent of the information stored on computer systems worldwide is in English

37 A

“emerge” = “appear”: xuất hiện, nổi lên

38 B

“elements” = “features”: những yếu tố, những nguyên tố, những đặc trưng

39 D

Thông tin ở câu thứ 3 đoạn đầu tiên: Until the 1600s, English was, for the most part, spoken only in England (Cho đến những năm 1600, Tiếng anh, ở hầu hết khu vực, được sử dụng duy nhất ở Anh)

40 B

A, C, D đều được nhắc đến trong câu: However, during the course of the next two century, English

began to spread around the globe as a result of exploration, trade (including slave trade), colonization, and missionary work

Chỉ có duy nhất B không được đề cập đến

41 B

“stored” = saved: được lưu, được lưu trữ

42 C

Thông tin ở câu cuối của đoạn 2: Today there are more than 700 million English users in the world, and over half of these are non-native speakers (Có hơn 700 triệu người nói tiếng anh, và hơn 1 nửa số

đó không phải người bản địa)

43 D

Đoạn văn đề cập đến Rachel Carson với cương vị một nhà văn

Thông tin được thể hiện ở đầu của đoạn 2 và 3:

- Carson’s first book, Under the Sea Wind, was published in 1941

- In 1962, Carson published Silent Spring, a book that sparked considerable controversy

Trang 4

44 B

Thông tin ở câu thứ 2 của đoạn đầu tiên: She studied biology at college and zoology at Johns Hopkins University

45 C

Rachel Carson sinh năm 1907

Ở câu đầu tiên đoạn 2, Rachel Carson cho xuất bản Under the Sea Wind vào năm 1941

Như vậy, khi xuất bản cuốn sách đó, Rachel Carson 34 tuổi

46 D

Thông tin ở câu thứ 2 của đoạn 2: “…sales were poor until it was reissued in 1952”: lượng tiêu thụ của

nó kém cho đến khi nó được tái bản vào năm 1952

47 C

Thông tin ở những câu gần cuối đoạn 2: Carson consulted no less than 1,000 printed sources She had voluminous correspondence and frequent discussions with experts in the field

Chỉ có C là không được nhắc đến

48 D

“reckless” = “irresponsible”: coi thường, thiếu trách nhiệm, vô trách nhiệm

49 A

“flawed” = “faulty”: sai, có lỗi

50 B

Thông tin ở cuối bài However, her work was proved by a 1963 report of the President’s

Science

Advisory Committee (Công trình của bà đã được chứng minh bởi 1 bản báo cáo vào năm 1963 của chủ tịch Ban Tư vấn Khoa học)

=> tác giả ủng hộ ý tưởng của Carson

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm