A Put someone up: cho ai đó ngủ lại một đêm Put someone through: cho qua, xuyên qua Put …away: cất đi Put…aside: để sang một bên Câu này dịch như sau: Trễ quá rồi, bây giờ bạn không nên
Trang 1HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017 THPT HÀN THUYÊN – BẮC NINH LẦN 1 MÔN: TIẾNG ANH
Thời gian làm bài: 60 phút
Họ và tên thí sinh:
Số Báo Danh:
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1 D
Câu D phát âm là /au/ còn lại phát âm là /ou/
2 D
Câu D phát âm là /z/ còn lại phát âm là /s/
3 B
Câu B trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
4 C
Câu C trọng âm 2 còn lại trọng âm 1
5 C
Be at work: đang làm việc
Busy with: bận rộn với công việc gì đó
6 D
Enjoy + Ving: thích làm ( gì đó)
7 A
Put someone up: cho (ai đó) ngủ lại một đêm
Put someone through: cho qua, xuyên qua
Put …away: cất đi
Put…aside: để sang một bên
Câu này dịch như sau: Trễ quá rồi, bây giờ bạn không nên đi Đừng lo Chúng tôi có thể cho bạn ngủ nhờ lại một đêm
8 A
Nonverbal language: ngôn ngữ phi ngôn => không đếm được => không dùng mạo từ
An important aspect: 1 khía cạnh/ lĩnh vực quan trọng , aspect là danh từ đếm được nhưng chưa xác định nên dùng mạo từ “an”
9 D
Tường thuật câu hỏi đổi ngôi lùi thì ( hiện tại hoàn thành => quá khứ hoàn thành) và không đảo ngữ
10 C
Vì động từ tường thuật (says) ở thì hiện tại đơn nên câu không lùi thì, các động từ đều dùng thì hiện tại đơn
11 B
Attitude: thái độ
Equality: sự bình đẳng
Value: giá trị
Measurement: phương pháp
Câu nau dịch như sau: Tôi không nghĩ có sự bình đẳng thật sự giữa nam và nữ ở nhà cũng như trong xã hội
12 A
Sau tính từ( physical: thuộc về vật lý/ cơ thể) là danh từ ( attractiveness: sự hấp dẫn lôi cuốn)
ĐỀ SỐ 28/80
Trang 213 D
Cụm động từ: pay more attention to: chú ý nhiều hơn đến( ai/ việc gì)
14 B
Mệnh đề đầu có a long time ago => quá khứ đơn
Mệnh đề sau có since => hiện tại hoàn thành
15 A
Sau and là tính từ ( positive: lạc quan) nên trước and cũng là tính từ ( confident: tự tin)
16 A
Look after: chăm sóc
Look up: tra ( từ điển/ danh bạ)
Look through: xem qua
Câu này dịch như sau: Thật là một công việc khó khăn khi phải chăm sóc 3 đứa trẻ cả ngày
17 C
Compulsory = required: được yêu cầu/ bắt buộc
18 D
Give a hand = help: giúp đỡ
19 A
Secret: giữ bí mật ≠ revealed: tiết lộ
20 A
Appropriate: phù hợp ≠ unsuitable: không phù hợp
21 B
-“ Tôi thích cái áo khoát bằng lông thú của bạn lắm, Helen à.”
- “ Thật sao?”
22 D
-“ Bạn có kiểu tóc đẹp quá Mary!
-“ Cảm ơn lời khen của bạn nhé!”
23 D
Nếu thông báo được truyền đi sớm hơn, sẽ có nhiều người hơn tham gia vào buổi diễn thuyết = Rất ít người đến buổi diễn thuyết vì thông báo không được truyền đi sớm hơn
24 C
Cô ấy giơ tay lên cao để thu hút sự chú ý của giáo viên = Để thu hút sự chú ý của giáo viên cô ấy giơ tay lên cao
25 A
Bất cứ ai nghỉ hơn 50% số buổi học sẽ bị trượt = Những người nghỉ hơn 50% thời gian sẽ trượt
26 C
Ông cụ này làm việc trong nhà máy Tôi đã mượn xe đạp của ông vào hôm qua
Dùng đại từ quan hệ whose để nối 2 câu lại với nhau
27 C
Mary không thích thể thao Anh trai cô ấy cũng không = Không Mary cũng không phải anh trai cô ấy thích thể thao
Neither…nor…: Không …cũng không…
28 C
Most => the most vì so sánh nhất phải có mạo từ “the”
29 A
Stayed => to stay vì khi chỉ mục đích để làm gì ta dùng to Vo
Câu này dịch như sau: Để có mối quan hệ chặt chẽ, các thành viên trong gia đình phải quan tâm đời sống của nhau
Trang 330 D
Strengthen => strength vì sau giới từ of dùng danh từ
31 B
Shaking hands: bắt tay
In the western customs shaking hands is customary form of greeting: Theo phong tục phương Tây bắt tay
là hình thức chào hỏi phổ biến
32 C
Slight bow: cái ôm nhẹ
But in China a nod of head or slight bow is sufficient: nhưng ở Trung Quốc một cái gật đầu hay cái ôm nhẹ
là đủ
33 D
Transfer: chuyển đi, gửi đi
Change: thay đổi
Covert: chuyển đổi( từ dạng này sang dạng khác)
Exchange: trao đổi
Business cards are often exchanged and yours should be printed in your own language and in
Chinese: Danh thiếp thường được trao đổi và danh thiếp của bạn nên được in bằng cả ngôn ngữ của bạn và tiếng Trung Quốc
34 C
Both hands: cả hai tay
Also, it is more respectful to present your card of a gift or any other article using both hands: Tương tự, sẽ trân trọng hơn khi đưa quà hay bất cứ cái gì bằng cả hai tay
35 A
Trước danh từ (applauders: người vỗ tay) dùng tính từ ( enthusiastic: phấn khởi, hào hứng)
36 A
Bài đọc chủ yếu thảo luận về vấn đề gì? => Mối quan hệ giữa giọng nói và tính cách/
37 A
Tác giả ngụ ý gì khi nói rằng “ Ở mức độ tương tác giữa người và người, giọng nói có thể phản ánh những ý kiến và cảm xúc hơn cả những cái mà ngôn ngữ vốn có”
Giọng nói có thể truyền đạt thông tin nhiều hơn cả ý nghĩa vốn có của từ
38 B
Here = At interpersonal level
39 A
Tại sao tác giả đề cập đến giao tiếp về nghệ thuật, chính trị và giáo dục? => Để nêu lên những ví dụ về các loại hình giao tiếp cơ bản
40 D
Theo bài đọc, sự đa dạng của các tông giọng thể hiện cái gì của người nói => tính cách
Dẫn chứng: Self-image can be indicated by a tone of voice that is confident, pretentious, shy, aggressive, outgoing, or exuberant, to name pnly a few personality traits
41 B
Theo bài đọc, một vẻ ngoài quá tự tin có thể ẩn giấu => Sự thẹn thùng, mắc cỡ
Dẫn chứng: For example, a shy person hiding behind an overconfident front
42 D
Drastically = severely: dữ dội, khốc liệt
43 B
Theo bài đọc, một giọng nói thô và dữ thể hiện cái gì => sự tức giận
Trang 4Dẫn chứng: emotional health is evidenced in the voice by free and melodic sounds of the happy, by constricted and harsh sound of the angry, and by dull and lethargic qualities of the depressed
44 C
Bài đọc chủ yếu đề cập về nội dung gì? => những tiêu chí đa dạng và phổ biến về sự lịch thiệp
45 B
Theo bài đọc, cái nào là cách ứng xử lịch thiệp chung? => không vứt thức ăn lên sàn nhà
46 C
Theo bài đọc, cái gì yêu cầu sự tinh tế và kinh nghiệm => học về phép ứng xứ lịch thiệp phù hợp
47 B
Rustic = unsophisticated: đơn giản, không phức tạp, mộc mạc
48 B
Tuck = put: đặt, để
49 B
Sophisticated = cultured: tinh vi, phức tạp
50 D
Mục đích chính của tác giả trong bài đọc là => mô tả về các lối ứng xử đa dạng ở nhà hàng