1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải 10 đề hóa hay 2017 (4)

8 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 459,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án C Câu 12: Cả glucozo và saccarozo đều có nhiều nhóm OH kề nhau Đáp án A Câu 13: Dùng giấm là axit nhẹ để tạo muối với amin, dể rửa trôi.. Đồng thời axit yếu nên không ảnh hưởng

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017

Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

PHÂN TÍCH – HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ THI THỬ LẦN 1 CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU – AN GIANG

Câu 1:

Tổng quát: Glucozo -> 2Ag

=> nAg = 2nGlucozo = 0,2 mol

=> m = 21,6 g

Đán áp B

Câu 2:

Chỉ có Li, Na

Đáp án C

Câu 3:

Phương pháp: bảo toàn điện tích

Trong X: n K 2n Mg2n Nan Cln n Y

.n 0, 4

a

Vì trong dung dịch có Mg2 nên Y không thể là OH

=> Y chỉ có thể là NO3 (0,4 mol)

Đáp án B

Câu 4

X gồm: a mol axit glutamic: HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH

Và b mol lysin H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH

  1

0, 3

  

Xét cả quá trình: n COOHn HCln NaOH

2 0,8 0, 4 0, 4

COOH

0,1; 0, 2

Đáp án A

Câu 5: Đáp án B

Câu 6:

Phương pháp: Với dạng bài CO2 + kiềm

Nếu

Có:

2

0, 35 ; 0,15

3 0,15

CO

2 0,1

Ba OH

3

BaC

Vậy m19,700g

Đáp án A

ĐỀ SỐ 42/80

Trang 2

Câu 7: Đáp án C

Câu 8:

Zn H SO ZnH

2 0,1

2 2, 24

H

Đáp án C

Câu 9:

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự trăng giảm số oxi hóa

Đáp án C

Câu 10: Đáp án B

Câu 11:

Để tránh SO2 thoát ra khi cần tẩm bông với kiềm OH để có phản ứng:

2

2OHSOSO H O

Phản ứng tạo muối không bay hơi và không độc như SO2

Đáp án C

Câu 12:

Cả glucozo và saccarozo đều có nhiều nhóm OH kề nhau

Đáp án A

Câu 13:

Dùng giấm là axit nhẹ để tạo muối với amin, dể rửa trôi

Đồng thời axit yếu nên không ảnh hưởng lớn đến chất lượng thịt cá

Đáp án D

Câu 14:

Liên kết ion thường được tạo bởi kim loại mạnh (kiềm, kiềm thổ) và phi kim mạnh (halogen…)

Đáp án A

Câu 15:

Glucozo là monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân

Đáp án A

Câu 16:

Khi dùng Ba(OH)2 thì:

- NH4Cl: có sủi bọt khí:

 2 2 4 2 2 3 2 2

Ba OHNH ClBaClNHH O

- AlCl3: Có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần:

3Ba OH 2AlCl 3BaCl 2Al OH

 3  2  22 2

2Al OHBa OHBa AlO 4H O

- FeCl3 : có kết tủa nâu đỏ

2FeCl 3Ba OH 2Fe OH 3BaCl

- (NH4)2SO4: có kết tủa trắng và có sủi bọt khí

  2 42 4 4 2 3 2 2

Đáp án B

Câu 17:

Este X: C2H4O2 chỉ có 1 công thức cấu tạo duy nhất là: HCOOCH3

HCOOCHNaOHHCOONa CH OH

Trang 3

10, 2

 

Đáp án D

Câu 18: Đán án D

Câu 19:

Các đồng phân amin bậc 1 của C4H11N là

2

C C C C   NH

 2

C C C NHC

C C CH  C NH

CH33 C NH2

Đáp án C

Câu 20:

Phương pháp: Đặt công thức trung bình, Bảo toàn nguyên tố

Gọi công thức trung bình của 2 amin là: C H n 2n3N

Phản ứng cháy:

2 3 1, 5 0, 75 2 2 1, 5 2 0, 5 2

C HNnOnCOnH ON

Bảo toàn O:

2n O 2n COn H O

2 0,1

H O

Dựa vào phương trình hóa học:

2 2 1, 5 min

min 1/ 30

a

=> Số C trung bình trong amin = 1,5

Vậy 2 amin là: CH3NH2 và C2H5NH2

Đáp án D

Câu 21:

Do có kết tủa CuS => khi ban đầu là H2S

(CuS không tan trong axit)

Câu 22:

Đáp án C

Câu 23:

Có rất nhiều amin độc (VD: CH3NH2, C6H5NH2…)

Câu 24: Đán án D

Câu 25:

X + HNO3 loãng nóng -> Y + chất rắn Z không tan

=> Z có Cu và có thể có Fe

Vì Z + H2SO4 loãng thấy có khí thoát => Z phải có Fe dư

=> trong Y chỉ có Fe(NO3)2

Đáp án A

Câu 26:

2

BaHClBaClH

2

na moln  có phản ứng

 

2

BaH OBa OHH

Vậy X gồm BaCl2, Ba(OH)2

Trang 4

Các chất tác dụng với dung dịch X là:

NaSO4; Na2CO3; Al; Al2O3; NaHCO3

Câu 27:

Phương pháp: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố

Phản ứng cháy chất béo: Bảo toàn khối lượng

2 2 2 17, 72

Bào toàn nguyên tố :

2 1,14; 2 2 2,12

O X

X có công thức chung là RCOO C H (RCOO- là các gốc axit có thể khác nhau trong cùng 1 phần tử) 3 3 5 Phản ứng: RCOO C H3 3 5 3 NaOH 3RCOONa C H 3 5OH3

3 5 3

1 / 6 0, 02 3 0, 06

Xét trong 7,088g X thì n X 0, 008moln NaOH 0, 024mol

Bảo toàn khối lượng ta có: mmuối =  

3 5 3 7, 312

Đáp án A

Câu 28

Các chất thỏa mãn là: H2NCH(CH3)COOH; C6H5OH; CH3COOC2H5; CH3NH3Cl

Đáp án C

Câu 29:

Khả năng dẫn điện phụ thuộc vào khả năng phân ly ra ion của các chất

Các chất điện ly tốt thì sẽ dẫn điện tốt và ngược lại

Khả năng dẫn điện tốt: NH4Cl, Na2CO3, HCl

Khả năng dẫn điện kém: NH3, CH3COOH

Và pH các dung dịch theo thứ tự: Na2CO3, NH3 > NH4Cl, CH3COOH > HCl

Đáp án C

Câu 30:

B 1 : Xác định CTCT của 2 este

(X, Y) + NaOH -> 3 chất hữu cơ

=> gồm: muối của axit hữu cơ

nhh = 0,03 mol; nNaOH = 0,04 mol

=> X và Y không thể cùng phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 2 được

=> Có 1 trong 2 chất phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2

Vậy CTCT của 2 chất là: HCOOC6H4CH3 (X); HCOOCH2C6H5 (Y)

B 2 : Tính m

Các phản ứng:

HCOOC H CHNaOHHCOONa CH C H ONa H O

HCOOCH C HNaOHHCOONa C H CH OH

2n X n Y n NaOH 0, 04mol; n X n Y 0, 03mol

0, 01; 0, 02

=> mmuối(Z) =

3 6 4 3, 34

HCOONa CH C H ONa

Đáp án A

Câu 31:

Phương pháp: Qui đổi: bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron

B 1 : Xác định thành phần ion trong dung dịch Y

Trang 5

 

4 0, 024

Qui hỗn hợp X về Fe; Cu; S m Fem Cu 2, 496g

Bảo toàn O:

3n HNO bdn NO3n NO sau 4n SOn H O

2 0, 072

H O

Bảo toàn H:

nnn  n   molchỉ tạo Fe3

B 2 : Xác định số mol các nguyên tố trong X

Bảo toàn e: 3n Fe2n Cu6n S 3n NO 0, 252mol

0, 024; 0, 018

Hòa tan Fe tối đa => chỉ có FeFe2

2

3Fe8H2NO 3Fe 2NO4H O

Fe Cu  Fe Cu

FeFe  Fe

0, 375 0, 5 0, 201

11, 256

 

Đáp án D

Câu 32:

Phương pháp:

- Qui đổi, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích

- Áp dụng công thức tính nhanh khi Hỗn hợp chất + HNO3 tạo sản phẩm khử của Nitơ

2 O 2 NO 4 NO 10 N O 12 N 10

B 1 : lập phương trình liên quan đến số mol H+ phản ứng

Đặt a làm thể tích dung dịch Y và b là số mol NH4

Trong X: mKL = 0,8m ; mO = 0,2 m

(qui hỗn hợp về kim loại và oxi)

=>

4

4 NO 10 2 NO

  1

0, 08.4 10b 2.0, 2m/ 16 2.1, 65a

B 2 : Lập phương trình liên quan đến khối lượng muối sau phản ứng

Bảo toàn N:

 

3 0, 08

NO Z

0,8m 18b 23a 62 a 0, 08 b 96.1, 65a 3, 66m

B 3 : Lập phương trình liên quan đến bảo toàn điện tích các ion trong dung dịch sau phản ứng với KOH Khi

KOH phản ứng với X thì sản phẩm chứa 1,22 mol K+; a mol Na+ ; 1,65a mol SO42 và a0, 08b mol 3

NO

Bảo toàn điện tích:

4 3 2

  3

1, 22 a 1, 65a.2 a 0, 08 b

Từ      1 , 2 , 3  a 0, 4;b0, 02;m32g

Đáp án A

Câu 33:

Trang 6

Phương pháp: Với bài tập 2

ZnOH thì Nếu có hiện tượng kết tủa 2  

2

Tại n K HO 0, 6mol thì bắt đầu có kết tủa => Khi đó HCl vừa bị trung hòa hết

0, 6

HCl

Tại n K HO 1, 0mol và 1,4 mol đều tạo cùng một lượng kết tủa

=> tại n K HO 1, 0mol thì 2

2

1

2 KOH HCl

Zn OH

Tại n KOH 1, 4 ml thì kết tủa tan 1 phần  

nKOH n HCl 4n ZnCl 2n Zn OH

2 0, 3

ZnCl

0, 6 0,3 0,1 1,1

Đáp án B

Câu 34:

Salbutamol có CTPT là C13H21O3N

Đáp án D

Câu 35:

(a) AgNO3HClAgCl HNO3

(c) Cu không phản ứng với HCl

(d) Ba OH 22KHCO3K CO2 3BaCO3  2H O2

Đáp án B

Câu 36:

2 H SO HCl 0, 2 H axit 0,1 H 0, 3

H

=> Có các phản ứng:

2

1 2

2NaH SONa SOH

1 2

Vậy khi cô cạn dung dịch thì có: 0,1 mol NaCl; 0,05 mol Na SO ; 0,4 mol NaOH 2 4

28,95

 

Đáp án C

Câu 37:

Phương pháp qui đổi hợp về thành 1 chất đại diện, bảo toàn khối lượng

Đặt: CT amino axit: C H n 2n1O N2

 1  2

xC HO N  hh EC H O NNa; m hh muối = 120,7 gam

Trang 7

Ta có: 14 69 120, 7 32; 1,1 2, 75

0, 4 11 0, 4

 

1,75

2, 75C H n nO N  H OC n H nO N E OCOH ON

Đặt n Ea mol 

2 2 44.2, 75 9 5, 5 0, 75 78, 28 0,16

32 0,16 38, 5 0, 75 16.3, 75 14.2, 75 33, 56

11

hh E

Đáp án D

Câu 38:

B 1 : Tìm CTCT của ancol T:

Gọi công thức ancol T là R(OH)n hoặc 2x 2     2

1

2

  2 / 2 0, 4 /

R OH

mbình tăng =

2 12, 4

R OH

15n 14x 2

   (nx và 2x2 chẵn)

Ta chỉ thấy với n2; x2 thì R28 C H 2 4 thỏa mãn

Vậy T là C2H4(OH)2 với số mol là 0,2 mol

B 2 : Xác định 2 muối A và B

Có 2n ancoln goc axit

Vì ancol 2 chức nên các este mạch hở phải có các gốc axit đơn chức

=> nmuối = 2.0,2 = 0,4 mol

Đặt công thức 2 muối là C H a 2a1O Na2 và C H b 2b1O Na2 với số mol lần lượt là 5t và 3t

0, 05

 

Khi đốt cháy C H a 2a1O Na2 1, 5a1O2 0, 5Na CO2 3a0, 5CO2a0, 5H O2

2 2 ,

0, 35.2 0, 25 2a 1 0,15 2b 1

11 5a 3b

1; 2

   thỏa mãn 2 cuối HCOONa và CH3COONa

B 3 : Tìm CTCT của Y

Lại có M XM YM ZY phải là: HCOOCH2CH2COOCCH3

Số H trong Y 8

Đáp án B

Câu 39:

(2) Sai Vì tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp

(4) Sai: Vì các hợp chất hữu cơ không bền nhiệt, dễ bay hơi, dễ cháy

(5) Sai Vì Glucozo trong phản ứng này đóng vai trò là chất khử

Đáp án A

Câu 40:

Trang 8

2 2

1 2

 

2

CaH OCa OHH

2

OHHCO CO H O

3

3 0, 07 3 0, 08

2

2 0, 08

nnmol Chứng tỏ 2

Ca  thiếu, 2

3

CO  dư

2

3

0, 07 CaCO Ca 0, 07 0, 04 0, 03 mol

Ca

Có: nNa2n Ca 0, 08moln Na 0, 02mol

1, 66

 

Đáp án A

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN