Ở Việt Nam hiện nay, máy tính điện tử đặc biệt là máy vi tính trong nhiều năm qua đã được sử dụng rất rộng rãi. Sự phát triển của tin học, các công nghệ phần mềm, phần cứng, các tài liệu tham khảo đã đưa chúng ta từng bước tiếp cận với công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Trong quá trình hội nhập và phát triển việc tin học hóa công tác quản lý là một nhu cầu cấp thiết đối với tất cả các ngành nghề, lĩnh vực. Ứng dụng tin học trong lĩnh vực xây dựng website đã giúp cho công việc thiết kế và quản lý khoa học, hiệu quả hơn và thuận tiện hơn, bên cạnh đó là quảng bá hình ảnh, thương hiệu trong mạng xã hội ngày càng phát triển của internet.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, ngành công nghệ thông tin đã có những bước phát triển nhanh chóng
về ứng dụng của nó trong mọi lĩnh vực trong cuộc sống trên phạm vi toàn thế giới nóichung và việt nam nói riêng Công nghệ thông tin là một phần không thể thiếu củacuộc sống văn minh, góp phần đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước Máy vi tính cùng với những phần mềm là công cụ không thể thiếu, giúp chúng
ta quản lý, tổ chức, sắp xếp và xử lý công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả.Mạng Royal Pingdom cho biết, với 24,3 triệu người sử dụng Internet trong số 89,6triệu dân, Việt Nam đứng thứ 20 trong danh sách các nước trên thế giới có số người sửdụng Internet cao nhất Trong đó có 76% vào mạng để nghe nhạc trực tuyến Nắm bắtđược những cơ hội cung cấp các sản phẩm giải trí, , nhóm chúng em đã cho ra đờiwebsite Mp3 PLAYER với mục đích đem lại cho người yêu âm nhạc những tác phẩmhay phù hợp với mọi đối tượng khách hàng Những yếu tố thuận lợi bên trong và bênngoài, cùng với tiềm năng phát triển thị trường giải trí trên website ở Việt Nam chính
là cơ sở để chúng em tin rằng Mp3 PLAYER sẽ trở thành website âm nhạc hàng đầuviệt nam trong 5 năm tới Đồ án bao gồm 3 phần Chương I : Cơ Sở Lý Thuyết.Chương II : Phân Tích Thiết Kế Chương III : Xây dựng website nghe nhạc trực tuyếndựa trên ngôn ngữ Php và hệ cơ sở dữ liệu MySQL
Cùng với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô Khoa Công nghệ thông tin, em đãhoàn thành website này Trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống không thể tránhkhỏi những sai sót mong thầy đóng góp ý kiến để trang Web được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Ngôn ngữ PHP 3
1.1.1 Giới thiệu về PHP 3
1.1.2 Tại sao phải sử dụng PHP 3
1.1.3 Cú pháp PHP 3
1.1.4 Các kiểu dữ liệu PHP 3
1.2 MYSQL 4
1.2.1 Giới thiệu về MySql 4
1.2.2 Đặc điểm của MYSQL 4
1.2.3 Tại sao nên sử dụng MySQL 4
1.3 HTML 5
1.3.1 Giới thiệu về HTML 5
1.3.2 Cú pháp 6
1.4 CSS 7
1.4.1 Giới thiệu CSS 7
1.4.2 Đặc điểm của CSS 7
1.5 JavaScript 8
1.5.1 Giới thiệu về JavaScript 8
1.5.2 Đặc tính của Javascript 8
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 10
2.1 Phân tích hệ thống về mặt chức năng: 10
2.2 Mô hình hóa yêu cầu : 11
2.2.1 Xác định các tác nhân: 11
2.2.2 Xác định các trường hợp sử dụng 11
2.3 Biểu đồ trường hợp sử dụng 13
2.3.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống website nghe nhạc 13
Trang 42.3.2 Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống quản trị nội dung 13
2.3.3 Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống quản trị người sử dụng 14
2.3.4 Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống nội dung 14
2.4 Xác định các lớp đối tượng 15
2.5 Biểu đồ lớp : 15
2.5.1 Các lớp biên của hệ thống website : 15
2.5.2 Các lớp điều khiển của hệ thống website : 16
2.5.3 Biểu đồ lớp thực thể của hệ thống website: 16
2.6 Biểu đồ trình tự 17
2.6.1 Biểu đồ trình tự khởi động hệ thống 17
2.6.2 Biểu đồ trình tự đăng nhập 17
2.6.3 Biểu đồ trình tự quản lý nội dung 18
2.6.4 Biểu đồ trình tự quản lý thành viên : 18
2.6.5 Biểu đồ trình tự đăng ký: 19
2.6.6 Biểu đồ trình tự đăng xuất : 19
2.6.7 Biểu đồ trình tự đóng hệ thống : 20
2.7 Biểu đồ cộng tác 20
2.7.1 Biểu đồ cộng tác khởi động hệ thống 20
2.7.2 Biểu đồ cộng tác trình tự đăng nhập: 21
2.7.3 Biểu đồ cộng tác quản lý nội dung: 21
2.7.4 Biểu đồ cộng tác quản lý thành viên: 22
2.7.5 Biểu đồ cộng tác trình tự đăng xuất: 22
2.7.6 Biểu đồ cộng tác đóng hệ thống: 23
2.7.7 Biểu đồ cộng tác đăng ký : 23
2.8 Biểu đồ trạng thái : 23
2.8.1 Biểu đồ trạng thái đăng nhập 23
2.8.2 Biểu đồ trạng thái đăng xuất : 24
2.8.3 Biểu đồ trạng thái quản lý nội dung : 24
2.9 Biểu đồ hoạt động 24
2.9.1 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 24
2.9.2 Biểu đồ hoạt động quản lý nội dung 25
2.9.3 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm 25
Trang 52.9.4 Biểu đồ hoạt động quản lý thành viên 26
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ HỆ THỐNG 27
3.1 Đặc tả một số tiến trình: 27
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu : 28
3.2.1 Cơ sở dữ liệu chính của website nghe nhạc trực tuyến : 28
3.2.2 Bảng cơ sở dữ liệu admin : 29
3.2.3 Bảng cơ sở dữ liệu member(thành viên) : 29
3.2.4 Bảng cơ sở dữ liệu bài hát : 29
3.2.5 Bảng cơ sở dữ liệu video : 30
3.2.6 Bảng cơ sở dữ liệu thể loại : 30
3.3 Thiết kế một số giao diện: 30
3.3.1 Giao diện chính 30
3.3.2 Giao diện đăng nhập 31
3.3.3 Giao diện đăng ký 31
3.3.4 Giao diện trình phát nhạc 32
3.3.5 Giao diện trình phát video 32
3.3.6 Giao diện đăng nhập quản trị viên 33
3.3.7 Giao diện trang quản trị viên 33
3.3.8 Giao diện trang quản trị nội dung 34
3.3.9 Giao diện trang thông tin ca sĩ 36
3.3.10 Giao diện trang thành viên upload nội dung 36
3.3.11 Giao diện form tìm kiếm 37
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 : Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống website nghe nhạc 13
Hình 2 : Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống quản trị nội dung 13
Hình 3 : Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống quản trị người sử dụng 14
Hình 4 : Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống nội dung 14
Hình 5 : Các lớp biên của hệ thống website 15
Hình 6 : Các lớp điều khiển của hệ thống website 16
Hình 7 : Biểu đồ lớp thực thể của hệ thống website 16
Hình 8 : Biểu đồ trình tự khởi động hệ thống 17
Hình 9 : Biểu đồ trình tự đăng nhập 17
Hình 10 : Biểu đồ trình tự quản lý nội dung 18
Hình 11: Biểu đồ trình tự quản lý thành viên 18
Hình 12 : Biểu đồ trình tự đăng ký 19
Hình 13 : Biểu đồ trình tự đăng xuất 19
Hình 14 : Biểu đồ trình tự đóng hệ thống 20
Hình 15 : Biểu đồ cộng tác khởi động hệ thống 20
Hình 16 : Biểu đồ cộng tác trình tự đăng nhập 21
Hình 17 : Biểu đồ cộng tác quản lý nội dung 21
Hình 18 : Biểu đồ cộng tác quản lý thành viên 22
Hình 19 : Biểu đồ cộng tác trình tự đăng xuất 22
Hình 20 : Biểu đồ cộng tác đóng hệ thống 23
Hình 21 : Biểu đồ cộng tác đăng ký 23
Hình 22 : Biểu đồ trạng thái đăng nhập 23
Hình 23: Biểu đồ trạng thái đăng xuất 24
Hình 24 : Biểu đồ trạng thái quản lý nội dung 24
Hình 25 : Biểu đồ hoạt động đăng nhập 24
Hình 26 : Biểu đồ hoạt động quản lý nội dung 25
Hình 27: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm 25
Hình 28 : Biểu đồ hoạt động quản lý thành viên 26
Hình 29 : Cơ sở dữ liệu của website nghe nhạc trực tuyến 28
Hình 30: Bảng cơ sở dữ liệu admin 29
Hình 31 : Bảng cơ sở dữ liệu member 29
Trang 7Hình 32: Bảng cơ sở dữ liệu bài hát 29
Hình 33 : Bảng cơ sở dữ liệu video 30
Hình 34 : Bảng cơ sở dữ liệu thể loại 30
Hình 35:Giao diện chính của trang web 30
Hình 36 : Giao diện đăng nhập 31
Hình 37 : Giao diện đăng ký 31
Hình 39 Giao diện trình phát video 32
Hình 40 : Giao diện đăng nhập quản trị viên 33
Hình 41: Giao diện quản trị viên quản lý nội dung 33
Hình 42: Giao diện thêm bài hát mới 34
Hình 43: Giao diện quản lý nội dung ca sĩ 34
Hình 44: Giao diện quản lý thành viên 35
Hình 43: Giao diện trang thông tin ca sĩ 36
Hình 44: Giao diện trang thành viên upload 36
Hình 45: Giao diện form tìm kiếm 37
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Hiện nay, ngành công nghệ thông tin đã có những bước phát triển nhanh chóng
về ứng dụng của nó trong mọi lĩnh vực của cuộc sống trên phạm vi toàn thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng Tin học được người ta quan tâm và nhắc đến nhiều hơnbao giờ hết vì nó là một phần không thể thiếu trong cuộc sống văn minh, góp phần đẩymạnh công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, tiến đến nền kinh tế tri thức.Máy vi tính cùng với những phần mềm là công cụ đắc lực giúp ta quản lý, tổ chức,sắp xếp và xử lý công việc một cách nhanh chóng và chính xác
Ở Việt Nam hiện nay, máy tính điện tử đặc biệt là máy vi tính trong nhiều nămqua đã được sử dụng rất rộng rãi Sự phát triển của tin học, các công nghệ phần mềm,phần cứng, các tài liệu tham khảo đã đưa chúng ta từng bước tiếp cận với công nghệthông tin trong mọi lĩnh vực nhằm đáp ứng nhu cầu của con người Trong quá trình hộinhập và phát triển việc tin học hóa công tác quản lý là một nhu cầu cấp thiết đối với tất
cả các ngành nghề, lĩnh vực Ứng dụng tin học trong lĩnh vực xây dựng website đãgiúp cho công việc thiết kế và quản lý khoa học, hiệu quả hơn và thuận tiện hơn, bêncạnh đó là quảng bá hình ảnh, thương hiệu trong mạng xã hội ngày càng phát triển củainternet
Do nhận thức được tầm quan trọng của tin học trong lĩnh vực xây dựng website,trong lần thực tập này em đã quyết định chọn đề tài “ Xây dựng Website nghe nhạctrực tuyến” Em mong rằng đề tài này đáp ứng được phần nào giải trí cho mọi người.Với sự cố gắng của bản thân và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy LƯƠNG KHÁNH
TÝ em đã hoàn thành bài báo cáo của mình
Tuy nhiên với khoảng thời gian không nhiều, vừa phân tích thiết kế vừa nghiêncứu tìm hiểu khai thác ngôn ngữ mới, hơn nữa khả năng am hiểu về hệ thống của emcòn nhiều hạn chế nên trong quá trình khảo sát, phân tích còn nhiều thiếu sót Rấtmong thầy cô và các bạn đóng góp thêm ý kiến cho bài báo cáo của em hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
2 Mục tiêu và yêu cầu xây dựng hệ thống:
2.1 Mục tiêu xây dựng hệ thống:
- Hướng tới việc đáp ứng nhu cầu giải trí và chia sẻ về lĩnh vực âm nhạc
- Sử dụng chức năng download nhạc (tải nhạc)
Trang 9- Sử dụng chức năng Upload nhạc (đăng nhạc).
- Cập nhật bài hát, ca sĩ, album, các bảng xếp hạng âm nhạc
- Là nơi chia sẻ, trao đổi thông tin, cảm nhận về lĩnh vực âm nhạc
Ngoài ra nó còn tạo môi trường tốt cho mọi người có thêm nhiều bài háthay.Xây dựng một website thân thiện, đáp ứng phụ hợp về mặt âm nhạc cho tất cả mọingười.Luôn chú ý quan tâm chăm sóc khách hàng và giao diện website có bố cục rõràng, hình thức gây thiện cảm cho khách thăm quan
2.2 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống:
- Hỗ trợ người dùng với tiêu chí sau:
+ Đăng ký là thành viên của website
+ Đăng nhập và sử dụng các chức năng sau:
• Quản lý thông tin cá nhân
• Quản lý album cá nhân
• Nghe nhạc trên website
• Upload/ Download
- Hỗ trợ cho người quản trị:
+ Hệ thống website cần được bảo mật thông tin an toàn Chính vì thế người quản trị sẽ có tài khoản và có quyền được sử dụng tất cả các chức năng của trang web,
có khả năng thâm nhập vào cơ sở dữ liệu và thao tác trên nó như:
• Quản lý thông tin cơ sở dữ liệu
• Quản lý thành viên
Trang 10CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Ngôn ngữ PHP
1.1.1 Giới thiệu về PHP
PHP(Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ script trên server đượcthiết kế để dễ
dàng xây dựng các trang Web động Mã PHP có thểthực thi trên Webserver để tạo ra
mã HTML và xuất ra trình duyệtweb theo yêu cầu của người sử dụng Ngôn ngữ PHP
ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát triển bởi nhiều người trải qua nhiềuphiên bản Phiên bản hiện tại là PHP 5.0 đã đượccông bố 07/2004
1.1.2 Tại sao phải sử dụng PHP
Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế, sau đây làmột sốlý do cơ bản:
• Miễn phí, download dễ dàng từ Internet
• Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết
• Mã nguồn mở(open sorce code)
• Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từWindows,Linnux, Unix
• Rất đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn DBMS.ví dụ như : MySQL,Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas,dBase, Empress,FilePro, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis và nhiều hệ thốngCSDL thuộc Hệ Điều Hành Unix (Unix dbm) cùng bất cứ DBMS nàocó sự hổtrợ cơ chế ODBC (Open Database Connectivity) ví dụ như DB2 của IBM
Đoạn mã php có thể đặt bất kỳ đâu trong tài liệu Thông thường một trang php
bao gồm các thẻ HTML như một trang HTML nhưng có thêm các đoạn mã php.
1.1.4 Các kiểu dữ liệu PHP
Php hỗ trợ 5 kiểu dữ liệu như sau:Integer: sử dụng cho giá trị có kiểu dữ liệu là
số nguyên Double: sử dụng cho giá trị có kiểu dữ liệu là số thực String: sử dụng cho
Trang 11các giá trị có kiểu dữ liệu là chuỗi và ký tự Array: sử dụng cho các giá trị có kiểu dữliệu là mảng Object: sử dụng cho các giá trị có kiểu dữ liệu là đối tượng của lớp.
2 MYSQL
2.1.1 Giới thiệu về MySql
MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ,được phát triển, phân phối và hỗ trợ bởi MySQL AB
Để làm việc với MySQL cần đăng ký kết nối, tạo cở sở dữ liệu, quản lý ngườidùng, phân quyền sử dụng, thiết kế đối tượng Table của cơ sở dữ liệu và xử lý dữliệu.Để quản lý và thao tác trên cơ sở dữ liệu ta có thể sử dụng giao diện đồ họa hoặcdạng Command line
2.1.2 Đặc điểm của MYSQL
MySQL cũng giống như các hệ quản trị CSDL: Access, SQL Server,PostgreSQL, Oracle, phần mềm mã nguồn mở do đó có thể tải miễn phí từ trangchủ.Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các
hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, Solaris…
MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển,hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rấtmạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truycập CSDL trên internet.MySQL server hoạt động trong các hệ thống nhúng hoặcclient/server
2.1.3 Tại sao nên sử dụng MySQL
Nếu bạn đang tìm kiếm một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu miễn phí hay làkhông đắt tiền, một vài thứ có sẵn để bạn chọn như: MySQL, mSQL, Postgres Khibạn so sánh MySQL với các hệ thống cơ sở dữ liệu khác, hãy nghĩ về những gì quantrọng nhất đối với bạn Sự thực thi, sự hỗ trợ, các đặc tính, các điều kiện và các giớihạn của bản quyền, giá cả của tất cả các nhân tố để có thể thực hiện Với những lí do
đó, MySQL có nhiều đặc điểm cuốn hút:
Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữliệu nhanh nhất mà bạn có thể có
Dễ sử dụng: MySQL tuy có tính năng cao nhưng thực sự là một hệ thống cơ sở
dữ liệu rất đơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị hơn các hệ thống lớn
Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức
Trang 12 Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa chotất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Bạn cũng có thể truy cập MySQLbằng cách sử dụng các ứng dụng mà hỗ trợ ODBC (Open DatabaseConnectivity -một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu được phát triển bởiMicrosoft).
Năng lực: Nhiều client có thể truy cập đến server trong cùng một thời gian Cácclient có thể sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu một cách đồng thời Bạn có thể truycập MySQL tương tác với sử dụng một vài giao diện để bạn có thể đưa vào cáctruy vấn và xem các kết quả: các dòng yêu cầu của khách hàng, các trình duyệtWeb…
Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở dữ liệu
có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó bạn có thể chia sẽ dữliệu của bạn với bất kỳ ai, bất kỳ nơi nào Nhưng MySQL kiểm soát quyền truycập cho nên người mà không nên nhìn thấy dữ liệu của bạn thì không thể nhìnđược
Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phảiUNIX chẳng hạn như Windows hay OS/2 MySQL chạy được các với mọi phầncứng từ các máy PC ở nhà cho đến các máy server
Sự phân phối rộng: MySQL rất dễ dàng đạt được, chỉ cần sử dụng trình duyệtweb của bạn Nếu bạn không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò mò vềthuật toán, bạn có thể lấy mã nguồn và tìm tòi nó Nếu bạn không thích một vàicái, bạn có thể thay đổi nó
Sự hỗ trợ: Bạn có thể tìm thấy các tài nguyên có sẵn mà MySQL hỗ trợ Cộngđồng MySQL rất có trách nhiệm Họ trả lời các câu hỏi trên mailing list thườngchỉ trong vài phút Khi lỗi được phát hiện, các nhà phát triển sẽ đưa ra cáchkhắc phục trong vài ngày, thậm chí có khi trong vài giờ và cách khắc phục đó
sẽ ngay lập tức có sẵn trên Internet
3 HTML.
3.1.1 Giới thiệu về HTML
HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, hay là "Ngôn
ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nêncác trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web HTMLđược định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụng trong các
tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một chuẩn Internet
do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mới
Trang 13nhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằngXHTML Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹnmang lại diện mạo mới cho Web.
Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax, lập trình viên có thể được tạo ra và xử
lý bởi số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản – cóthể gõ vào ngay từ những dòng đầu tiên – cho đến những công cụ xuất bảnWYSIWYG phức tạp
HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ trình bày
1.3.2 Cú pháp
Các thẻ HTML cơ bản
1 Thẻ <head> </head>: Tạo đầu mục trang
2 Thẻ <title> </title>: Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt
buộc Thẻ title cho phép bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Web mỗi khi
trang Web đó được duyệt trên trình duyệt Web
3 Thẻ <body> </body>: Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều
có thể xuất hiện trên trang Web Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trangWeb
4 Các thẻ định dạng khác Thẻ <p>…</p>:Tạo một đoạn mới Thẻ <font>
</font>: Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự…
5 Thẻ định dạng bảng <table>…</table>: Đây là thẻ định dạng bảng trên
trang Web Sau khi khai báo thẻ này, bạn phải khai báo các thẻ hàng <tr> và thẻ cột
<td> cùng với các thuộc tính của nó
6 Thẻ hình ảnh <img>: Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang Web Thẻ này
thuộc loại thẻ không có thẻ đóng
7 Thẻ liên kết <a> </a>: Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web
hoặc liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin trongmạng cục bộ (UNC)
8 Các thẻ Input: Thẻ Input cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực
thi một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password, submit,button, reset, checkbox, radio, image
9 Thẻ Textarea: < Textarea> < \Textarea>: Thẻ Textarea cho phép người
dùng nhập liệu với rất nhiều dòng Với thẻ này bạn không thể giới hạn chiều dài lớnnhất trên trang Web
Trang 1410 Thẻ Select: Thẻ Select cho phép người dùng chọn phần tử trong tập phương
thức đã được định nghĩa trước Nếu thẻ Select cho phép người dùng chọn một phần tửtrong danh sách phần tử thì thẻ Select sẽ giống như combobox Nếu thẻ Select chophép người dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử, thẻ Select
đó là dạng listbox
11 Thẻ Form: Khi bạn muốn submit dữ liệu người dùng nhập từ trang Web
phía Client lên phía Server, bạn có hai cách để làm điều nàu ứng với hai phương thứcPOST và GET trong thẻ form Trong một trang Web có thể có nhiều thẻ Form khácnhau, nhưng các thẻ Form này không được lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ được khai báohành động (action) chỉ đến một trang khác
4 CSS
1.4.1 Giới thiệu CSS
CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó chỉ đơn thuần là một dạng file
text với phần tên mở rộng là css Trong Style Sheet này chứa những câu lệnh CSS.Mỗi một lệnh của CSS sẽ định dạng một phần nhất định của HTML ví dụ như: fontcủa chữ, đường viền, màu nền, căn chỉnh hình ảnh v.v
Trước đây khi chưa có CSS, những người thiết kế web phải trộn lẫn giữa các thànhphần trình bày và nội dung với nhau Nhưng với sự xuất hiện của CSS, người ta có thểtách rời hoàn toàn phần trình bày và nội dung Giúp cho phần code của trang web cũnggọn hơn và quan trọng hơn cả là dễ chỉnh sửa hơn
Trước khi bắt đầu tìm hiểu thêm về CSS tôi muốn bạn biết một chút về thế mạnhcủa nó trong việc thiết kế web Ví dụ nếu làm việc với HTML và bạn muốn font chữcủa toàn bộ trang web là Arial Bạn sẽ phải làm đi làm lại như thế cho tất cả cácfile html mà bạn có Nhưng nếu bạn sử dụng CSS, thì bạn chỉ cần làm một lần và tất
cà các trang khác sẽ tự động được thay đổi
1.4.2 Đặc điểm của CSS
1 CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộctính của các thẻ đó (font chữ, màu sắc) Để cho thuận tiện bạn có thể đặt toàn bộ cácthuộc tính của thẻ vào trong một file riêng có phần mở rộng là ".css" CSS nó phá vỡgiới hạn trong thiết kế Web, bởi chỉ cần một file CSS có thể cho phép bạn quản lí địnhdạng và layout trên nhiều trang khác nhau Các nhà phát triển Web có thể định nghĩasẵn thuộc tính của một số thẻ HTML nào đó và sau đó nó có thể dùng lại trên nhiềutrang khác
Trang 152 Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách khác nhau Bạn có thể đặt đoạn CSScủa bạn phía trong thẻ , hoặc ghi nó ra file riêng với phần mở rộng ".css", ngoài rabạn còn có thể đặt chúng trong từng thẻ HTML riêng biệt Tuy nhiên tùy từng cách đặtkhác nhau mà độ ưu tiên của nó cũng khác nhau Mức độ ưu tiên của CSS sẽ theo thứ
tự sau 1 Style đặt trong từng thẻ HTML riêng biệt 2 Style đặt trong phần 3 Style đặttrong file mở rộng css 4 Style mặc định của trình duyệt Mức độ ưu tiên sẽ giảm dần
từ trên xuống dưới
3 CSS có tính kế thừa: giả sử rằng bạn có một thẻ đã được khai báo ở đầu filecss với các thuộc tính như sau: 4 #vidu { 5 width: 200px; 6 height: 300px; 7 }
Ở một chỗ nào đó trong file css bạn lại khai báo một lần nữa thẻ
với các thuộc tính #vidu { width: 400px; background-color: #CC0000; } Sau đoạnkhai báo này thì thẻ sẽ có thuộc tính: #vidu { width: 400px; /* Đè lên khai báo cũ */height: 300px; background-color: #CC0000; }
5 JavaScript
1.5.1 Giới thiệu về JavaScript
JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựatrên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùngrộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụngcác đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eichtại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thànhLiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavaScript có cú pháp tương tự
C, nhưng nó gần với Self hơn Java .js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin
mã nguồn JavaScript
Phiên bản mới nhất của JavaScript là phiên bản 1.5, tương ứng với ECMA-262bản 3 ECMAScript là phiên bản chuẩn hóa của JavaScript Trình duyệt Mozilla phiênbản 1.8 beta 1 có hỗ trợ không đầy đủ cho E4X - phần mở rộng cho JavaScript hỗ trợlàm việc với XML, được chuẩn hóa trong ECMA-357
1.5.2 Đặc tính của Javascript
Javascript là một ngôn ngữ thông dịch (interpreter), chương trình nguồn của nóđược nhúng (embedded) hoặc tích hợp (integated) vào tập tin HTML chuẩn Khi fileđược load trong Browser (có support cho javascript), Browser sẽ thông dịch các Script
và thực hiện các công việc xác định Chương trình nguồn javascript được thông dịchtrong trang HTML sau khi toàn bộ trang được load nhưng trước khi trang được hiểnthị
Trang 17CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
2.1 Phân tích hệ thống về mặt chức năng:
Đây là đề tài trong đó chủ yếu là xử lý quá trình quản lý những thông tin cậpnhật, đăng, tải, xóa, sửa nhạc của ban quan trị hướng tới tạo nên một website hoànthiện về cả chất lượng và uy tín Website được đặt mục tiêu chủ yếu là tạo ra môitrường giải trí lành mạnh đáp ứng nhu cầu của con người về lĩnh vực âm nhạc
Hoạt động chính của website là: Quản lý và Sử dụng
a Hoạt động quản lý:
Người quản trị:
- Quản lý album: thêm, sửa, xóa các bài hát có trong album
- Quản lý chủ đề: thêm, sửa, xóa các chủ đề trong danh mục chủ đề
- Quản lý thể loại: người quản trị có thể thêm, sửa, xóa các chủ đề sao cho phùhợp với thời điểm để có những đổi mới, chiến thuật tốt nhằm xây dựng website tốthơn
- Quản lý bài hát: người quản trị thường xuyên cập nhật các bài hát mới vàngười quản trị có thể đăng thêm nhạc từ các link đăng trên internet hoặc từ file tải Sửdụng chức năng xóa, sửa các bài hát
- Quản lý thành viên: cũng tương tự như các thao tác quản lý trên thì ngườiquản trị cũng có thể thêm, sửa, xóa thông tin của các thành viên theo quy định đặt racủa website
- Quản lý các thông tin trao đổi giữa các thành viên về lĩnh vực âm nhạc
- Quản lý tin tức, sự kiện liên quan đến âm nhạc: update các thông tin về nhânvật nổi tiếng và những bài hát, album có tầm ảnh hưởng để gây thu hút cho khách vàothăm website
Thành viên:
- Quản lý thông tin cá nhân: thêm, sửa, xóa thông tin cá nhân của mình và xemthông tin cá nhân của mình cũng như của những thành viên khác
- Quản lý album cá nhân: thêm, xóa các bài hát trong list nhạc của mình
- Quản lý bài hát: có thể xóa hoặc thêm bài hát từ link trên internet
Trang 18b Hoạt động sử dụng:
Nếu là khách thì có thể tìm kiếm, xem danh sách các bài hát theo chủ đề và thểloại, nghe từng bài, nghe album top 10 của tuần, báo link hỏng, đăng ký thành viên,đăng nhập vào hệ thống
Nếu là thành viên có thể đóng vai trò như một khách thăm quan nhưng thànhviên có thể thêm bài hát vào website (với đường link nhạc trên internet) và có thể quản
lý album của mình, nghe toàn bộ list nhạc do mình tự tạo
Nếu là người thuộc ban quản trị thì có toàn quyền chỉnh sửa hệ thốngwebsite
2.2 Mô hình hóa yêu cầu :
2.2.1 Xác định các tác nhân:
Quản trị hệ thống: Là người điều hành hệ thống, đồng thời đảm bảo hệ thống
hoạt động thông suốt, có quyền bổ sung, thay đổi người sử dụng hệ thống
Thành viên : Là những khách hàng đã đăng ký tài khoản thành viên và có quyền
upload nội dung
Người dùng : Là những khách hàng chưa đăng ký tài khoản và không có quyền
upload nội dung
Trang 19 Mô tả: Khi bắt đầu làm việc thì người dùng cần phải khởi động các dịch vụ
Tác nhân: Quản trị hệ thống, thành viên
Mô tả: Để xác lập quyền sử dụng, người dùng phải thực hiện đăng nhập vào
hệ thống trước khi được sử dụng các chức năng có trong hệ thống
Quản trị người sử dụng
Tác nhân: Quản trị hệ thống
Mô tả: Người quản trị có quyền thêm, hiệu chỉnh và xóa người sử dụng
Quản trị nội dung
Tác nhân: Quản trị hệ thống
Mô tả: Người quản trị có quyền thêm, hiệu chỉnh, xóa nội dung
Tìm kiếm
Tác nhân: Quản trị hệ thống, thành viên,người dùng
Mô tả: Khi quản trị hệ thống hoặc thành viên cần tìm thông tin bài hát
Thêm người dùng
Tác nhân: Thành viên, người dùng, quản trị viên
Mô tả: Thành viên, người dùng, quản trị viên có quyền đăng ký thêm tài khoản mới
Trang 202.3 Biểu đồ trường hợp sử dụng
2.3.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống website nghe nhạc.
Hình 1 : Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống website nghe nhạc.
2.3.2 Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống quản trị nội dung.
Hình 2 : Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống quản trị nội dung.
Trang 212.3.3 Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống quản trị người sử dụng.
Hình 3: Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống quản trị người sử dụng
2.3.4 Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống nội dung.
Hình 4 : Biểu đồ trường hợp sử dụng hệ thống nội dung
Trang 222.4 Xác định các lớp đối tượng
Dựa vào việc áp dụng các phương pháp khác nhau, em đã xác định được cáclớp đối tượng của hệ thống website nghe nhạc như sau:
- BaiHat (Bài Hát): Chứa các thông tin về bài hát Gồm các thuộc tính sau:
id(mã bài hát),ten_baihat(tên bài hát),cs_thehien(ca sĩ thể hiện),loi_baihat(lời bài hát)
- admin (Quản trị viên): Chứa các thông tin về người quản trị Gồm các thuộc
tính: id(mã admin),username(tên đăng nhập), password(mật khẩu),ten( tên admin)
- Video : Chứa các thông tin về video Gồm các thuộc tính: id(mã
video),ten_video(tênvideo),cs_video(casĩthểhiện),anh_video(ảnhthunhỏ),link_video(đường dẫn video)
- Member (Thành viên): Chứa các thông tin về thành viên Gồm các thuộc
tính: id(mã thành viên),username(tên đăng nhập), password( mật khẩu),fullname(tênđầy đủ),birthday(ngày sinh), sex( giới tính)
- Casi (Ca Sĩ): Chứa các thông tin về chi tiết ca sĩ Gồm các thuộc tính: id(mã
ca sĩ),ten_casi(tên ca sĩ), thong_tincs( thông tin ), anh( ảnh)
2.5 Biểu đồ lớp :
2.5.1 Các lớp biên của hệ thống website :
Hình 5 : Các lớp biên của hệ thống website
Trang 232.5.2 Các lớp điều khiển của hệ thống website :
Hình 6 : Các lớp điều khiển của hệ thống website
2.5.3 Biểu đồ lớp thực thể của hệ thống website:
Dựa vào những lớp phần mềm và dựa vào các biểu đồ khái niệm, biểu đồ cộng
tác, biểu đồ hoạt động chúng ta xây dựng được biểu đồ lớp chi tiết như sau.
Hình 7 : Biểu đồ lớp thực thể của hệ thống website