Cùng với sự bùng nổ của Công Nghệ Thông Tin thì kinh doanh online cũng là một xu hướng thu hút rất nhiều người tham gia. Để tiết kiệm chi phí, thời gian cho người bán lẫn người mua. Có nhu cầu tìm kiếm mua sản phẩm gốm sứ Bát Tràng một loại sản phẩm đặc biệt mang đậm bản sắc dân tộc Việt thì lại gặp khó khăn khi số lượng website ít và thông tin lại chưa được miêu tả rõ ràng , giao diện chưa thu hút được nhiều người chú ý đến....Nên nhu cầu mua mặt hàng này online chưa cao. Sau khi tìm hiểu và để thỏa mãn nhu cầu em đã chọn đề tài “Xây dựng website kinh doanh gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng” .Em đã phân tích và xây dựng website bằng công cụ Visual Studio 2005 với ASP.net kết hợp với Photoshop CS6, Macromedia Flash 8 và SQL server 2005. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã có và tìm hiểu thêm để hoàn thiện đồ án, xây dựng một website Thương Mại Điện Tử về kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng cho riếng bản thân với đầy đủ các chức năng và giao diện gần gũi với người sử dụng. Lấy nền tảng cho việc xây dựng các website sau này.
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Thương Mại Điện Tử vàTruyền Thông trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt- Hàn đã tận tình giảng dạy, truyền đạtcho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Nguyễn Minh Nhựt đã hướng dẫn tận tình
để em hoàn thành đồ án này
Do kiến thức thực tế và hiểu biết còn hạn chế, em mong sự góp ý của Thầy Cô vàcác bạn để em có thể có cách nhìn sâu sắc hơn giúp em có thêm kiến thức thuận lợicho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thu Trinh
Trang 2LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh điện tử 3
1.1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh 3
1.1.2 Khái niệm mô hình kinh doanh điện tử 3
1.2 Tổng quan về các mô hình kinh doanh điện tử 4
1.2.1 Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider) 4
1.2.2 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider) 4
1.2.3 Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise) 5
1.2.4 Mô hình trung gian ( Intermediaries) 5
1.2.5 Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastructure ) 6
1.2.6 Mô hình cộng đồng ảo ( Virtual community ) 6
1.2.7 Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị (Value net integrator) 7
1.2.8 Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct to customer ) 7
1.3 Mô hình kinh doanh cho website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng 8
1.4 Một số website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng tại Việt Nam 9
1.4.1 http://battrang.info 9
1.4.2 http://gomsuhcm.com 10
1.4.3 http://gomsuphucthanh.vn 11
1.5 Nhận xét về các website kinh doanh theo mô hình trực tiếp đến khách hàng
11 1.6 Cổng thanh toán điện tử 12
1.6.1 https://www payoo.vn 12
1.6.2 https://www.baokim.vn 13
Trang 3CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA
WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 17
2.1 Xác định yêu cầu hệ thống 17
2.1.1 Yêu cầu hệ thống 17
2.1.2 Yêu cầu chức năng 17
2.1.2.1 Đối với nhà quản trị 17
2.1.2.2 Đối với khách hàng 18
2.1.3 Yêu cầu phi chức năng 19
2.2 Phân tích yêu cầu 19
2.2.1 Đối với nhà quản trị 19
2.2.2 Đối với khách hàng 23
2.3 Phân tích hệ thống 26
2.3.1 Mô hình hoá chức năng 26
2.3.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) 26
2.3.1.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (DFD) 27
2.3.1.2.1 Mức ngữ cảnh 27
2.3.1.2.2 Mức 0 27
2.3.1.2.3 Mức 1 28
2.3.2 Mô hình hoá dữ liệu 31
2.3.2.1 Biểu đồ quan hệ thực thể (ERD) 31
2.3.2.2 Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) 32
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 32
2.4.1 Các bảng cơ sở dữ liệu 32
2.4.2 Tạo quan hệ giữa các bảng 36
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRINH VÀ DEMO WEBSITE 37
3.1 Giới thiệu kĩ thuật xây dựng website theo mô hình 3 lớp 37
3.1.1 Giới thiệu kiến trúc 37
3.1.2 Giới thiệu các tầng 37
3.1.3 Ưu và nhược điểm 38
3.2 Các công cụ để xây dựng website 39
3.2.1 Visual studio.Net 2005 39
Trang 43.2.1.2 Ưu và nhược điểm của Visual studio.Net 2005 39
3.2.2 ASP.NET 40
3.2.2.1 Tổng quan về ASP.NET 40
3.2.2.2 Ưu điểm của ASP.NET 41
3.2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 41
3.2.3.1 Tổng quan về SQL Server 2005 41
3.2.3.2 Ưu và nhược điiểm của SQL Server 2005 42
3.2.4 Một số công cụ hỗ trợ giao diện 42
3.2.5 Các công cụ khác 43
3.3 Xây dựng website 43
3.3.1 Giới thiệu cây folder của website 43
3.3.2 Chức năng 5 thư mục 44
3.3.2.1 Thư mục App_Code 44
3.3.2.2 Thư mục Admin 45
3.3.2.3 Thư mục Image 45
3.3.2.4 Thư mục Tài nguyên điều khiển 46
3.3.2.5 Thư mục Bin 46
3.3.2.6 Thư mục CSS 47
3.3.3 Xây dựng các tầng trong hệ thống 47
3.3.3.1 Tầng dùng chung(Common) 47
3.3.3.2 Tầng Data Access 47
3.3.3.3 Tầng Business Logic 49
3.3.3.4 Tầng Operational 49
3.3.4 Xây dựng chức năng của hệ thống 49
3.3.4.1 Đối với nhà quản trị 49
3.3.4.2 Đối với khách hàng 59
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 73
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 74
Trang 7Số hiệu bảng Nội dung Trang
Bảng 2.4: Chức năng sửa thông tin sản phẩm / danh mục sản phẩm 20
Bảng 2.13: Chức năng cập nhật thông tin banner quảng cáo 22
Trang 8Số hiệu hình Nội dung hình Trang
Hình 1.6: Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ” của Nganluong.vn 15Hình 1.7: Mô hình cổng thanh toán trung gian của Nganluong.vn 16
Hình 3.12: Thư mục Insert và Delete của tầng Data Access 47
Trang 9Hình 3.23: Quản lý banner quảng cáo 53
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự bùng nổ của Công Nghệ Thông Tin thì kinh doanh online cũng làmột xu hướng thu hút rất nhiều người tham gia Để tiết kiệm chi phí, thời gian chongười bán lẫn người mua Có nhu cầu tìm kiếm mua sản phẩm gốm sứ Bát Tràng mộtloại sản phẩm đặc biệt mang đậm bản sắc dân tộc Việt thì lại gặp khó khăn khi sốlượng website ít và thông tin lại chưa được miêu tả rõ ràng , giao diện chưa thu hútđược nhiều người chú ý đến Nên nhu cầu mua mặt hàng này online chưa cao Sau
khi tìm hiểu và để thỏa mãn nhu cầu em đã chọn đề tài “Xây dựng website kinh doanh
gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng” Em đã phân tích và xây
dựng website bằng công cụ Visual Studio 2005 với ASP.net kết hợp với PhotoshopCS6, Macromedia Flash 8 và SQL server 2005
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã có và tìm hiểu thêm để hoàn thiện đồ án, xâydựng một website Thương Mại Điện Tử về kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng cho riếngbản thân với đầy đủ các chức năng và giao diện gần gũi với người sử dụng Lấy nềntảng cho việc xây dựng các website sau này
Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu về khái niệm và lợi ích của việc áp dụng Thương Mại Điện Tử
và website
- Các công cụ xây dựng website
- Xây dựng Website Thương Mại Điện Tử có các chức năng bán sản phẩmGốm sứ Bát Tràng
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam
- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng Website
- Các chức năng của Website Thương mại điện tử
- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử
- Một số kỹ thuật trong Thương mại điện tử
Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đềtài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến củaWebsite, đối tượng cần hướng đến là ai? thông tin gì đã có trong tay và sử
Trang 11dụng chúng như thế nào?).
- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình chophù hợp
- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra
- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được
Dự kiến kết quả
- Hoàn thành một bản báo cáo chi tiết về quy trình xây dựng website sửdụng công nghệ ASP.net
- Xây dựng được một Website thương mại điện tử
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đưa ra cái nhìn tổng quát về thương mại điện tử cũng như các lợi ích vàwebsite thương mại điện tử mang lại
- Phần cơ sở lý thuyết cung cấp những thông tin cơ bản về thương mại điện
tử, mô hình kinh doanh điện tử và các công nghệ thiết kế website
- Phần xây dựng ứng dụng tạo nên website cung cấp thông tin sản phẩm chokhách hàng
- Tối ưu chi phí (cho doanh nghiệp và khách hàng), nâng cao năng lực cạnhtranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.Khái niệm mô hình kinh doanh điện tử
1.1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh
Mô hình kinh doanh là các phương pháp kinh doanh mà một công ty tạo ra để sửdụng nguồn lực của mình Nhằm mang lại cho khách hàng các giá trị tốt hơn so vớiđối thủ cạnh tranh
Một mô hình kinh doanh có thể được hiểu như là một sự pha trộn của ba dòng:giá trị, doanh thu và Logitics
- Dòng giá trị: Giá trị người mua, người bán, và các nhà hoạch định thị trường
- Dòng doanh thu: Doanh thu mang lại
- Dòng Logitics: Liên quan đến các vấn đề về chuỗi cung ứng và sự ảnh hưởngcủa các tổ chức có liên quan
Mô hình kinh doanh giúp cho một tổ chức có khả năng:
- Phân tích môi trường kinh doanh hiệu quả hơn
- Khai thác tiềm năng của thị trường
- Hiểu rõ hơn về khách hàng
- Nâng cao các rào cản đối với đối thủ cạnh tranh
Như vậy, lợi ích của mô hình kinh doanh đó là cách để các công ty làm ra tiềnhiện tại và trong tương lai Cho phép một công ty có một lợi thế cạnh tranh bền vững,thực hiện tốt hơn các đối thủ cạnh tranh về lâu dài
1.1.2 Khái niệm mô hình kinh doanh điện tử
Là mô hình kinh doanh trong đó sử dụng các lợi ích của truyền thông điện tử đểđạt được quá trình tăng thêm các giá trị cho tổ chức Trong đó, sử dụng CNTT và kếthợp với mô hình kinh doanh để có thể liên kết người tiêu dùng, tổ chức công và tư, các
cơ quan chính phủ và xem như là một khuôn khổ để tối đa hóa giá trị trong nền kinh tếmới
Như vậy, kinh doanh điện tử sử dụng các mô hình kinh doanh mới nhưng cũng
đã cho phép các Tổ chức tái tạo lại và sử dụng một số mô hình kinh doanh truyềnthống Điều quan trọng trong mô hình kinh doanh điện tử là phải tạo ra được một cộngđồng trực tuyến
Trang 131.2.Tổng quan về các mô hình kinh doanh điện tử
1.2.1 Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider)
- Là mô hình tạo và cung cấp nội dung (thông tin, sản phẩm, dịch vụ) ở dạng sốđến khách hàng thông qua các tổ chức thứ 3, các sản phẩm số (nội dung) có thể làphần mềm, bản hướng dẫn du lịch điện tử, video và nhạc số…
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình là cần lưu trữ đa phương tiện, kiến trúc, quản
lý sở hữu trí tuệ, đa kênh đến khách hàng
- Nguồn thu nhập của mô hình là doanh thu từ phí của đối tác và các tổ chức thứ
3, cố định theo tháng/năm hay số lần truy cập nội dung
- Các yếu tố thành công của mô hình cung cấp nội dung: Đúng lúc, đáng tin cậy,đúng định dạng và ở mức giá hợp lý, thương hiệu (giá trị nội dung và danh tiếng) đượcnhận diện là tốt nhất; Mạng phân phối nội dung, giảm sở hữu các tài sản vật lý và duytrì sở hữu dữ liệu; Sở hữu hay truy cập vào chuỗi giá trị ảo hoàn thiện; Thiết lậpthương hiệu được tin cậy trong chuỗi giá trị này; Hoạt động trong những thị trường mànơi đó thông tin có thể giúp tăng giá trị; Trình bày rõ thông tin đến khách hàng, đối tác
và nhà cung cấp, giúp các thành viên trong chuỗi giá trị này tận dụng được thông tin
Ví dụ về mô hình này là webiste storm.no
1.2.2 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider)
- Là mô hình mà tổ chức đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách hàng trong một lĩnhvực cụ thể, thông qua một điểm giao tiếp trực tuyến duy nhất với nhiều sản phẩm dịchvụ
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình này là phải có một cơ sở dữ liệu có chứathông tin về khách hàng và sản phẩm mà khách hàng sở hữu Quản lý tập trung hạ tầngcông nghệ thông tin, cài đặt và bảo trì các trạm và mạng cục bộ tương ứng để tích hợpcác đơn vị kinh doanh trong tổ chức với nhau và với nhà cung cấp thứ 3
- Nguồn thu nhập của mô hình này là doanh thu từ việc bán sản phẩm / dịch vụcủa chính tổ chức và các tổ chức khác, doanh thu phụ từ phí thành viên hàng năm, phíquản lý, phí giao dịch, tiền hoa hồng từ sản phẩm/dịch vụ của bên thứ 3, phí quảngcáo/liệt kê sản phẩm từ nhà cung cấp thứ 3, phí bán dữ liệu tích hợp về khách hàng
- Các yếu tố thành công của mô hình này là thương hiệu, sự tính nhiệm và niềmtin của khách hàng dành cho tổ chức, sở hữu mối quan hệ khách hàng, sở hữu nhiều dữ
Trang 14liệu khách hàng, các chính sách bảo vệ lợi ích nhà cung cấp và khách hàng của tổchức Ví dụ cho mô hình này là website www.prusec.com.
1.2.3 Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise)
Là mô hình mà khách hàng giao tiếp với tổ chức thông qua 1 điểm giao tiếp duynhất
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình là cần liên kết các hệ thống khác nhau trongcác đơn vị kinh doanh khác nhau, nhằm cung cấp sự quản lý và kho thông tin tập trung
ở mức tổ chức Cần các phương tiện trực tuyến để tóm tắt dữ liệu từ các ứng dụng vànền tảng khác nhau Cần phát triển các dịch vụ ERP để xử lý giao dịch từ khách hàng.Cần xử lý giao dịch thanh toán Cần các tiện ích xử lý lượng lớn dữ liệu Cần pháttriển và tích hợp các ứng dụng tính toán di động để cung cấp kênh giao tiếp mới chokhách hàng
- Các yếu tố tạo nên sự thành công của mô hình này là: Việc thay đổi hành vi củakhách hàng để tận dụng mô hình mới này thay cho việc khách hàng giao tiếp với từngđơn vị kinh doanh của tổ chức; Giảm chi phí ở từng đơn vị kinh doanh khi lượng giaotiếp khách hàng trực tiếp ở mỗi đơn vị giảm xuống; Thay đổi khung nhìn từ mức đơn
vị kinh doanh lên mức tổ chức với nhận thức rõ ràng về sản phẩm, huấn luyện và bánhàng chéo
- Nguồn thu nhập chủ yếu từ doanh thu từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ chokhách hàng, nguồn thu phụ từ phí thành viên và phí dịch vụ hàng năm
Ví dụ cho mô hình này là website www.betterhealth.vic.gov.au
1.2.4 Mô hình trung gian ( Intermediaries)
- Là mô hình trung gian giữa người mua và người bán Nó bao gồm các dịch vụtrung gian như:
Tìm kiếm: định vị nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ;
Đặc tả: nhận dạng các thuộc tính quan trọng của sản phẩm;
Giá: thiết lập giá, so sánh giá;
Bán hàng: hoàn thiện giao dịch bán hàng gồm thỏa thuận và thanh toán, hoànthành mua hàng bằng việc giao hàng/ dịch vụ;
Giám sát: giám sát hoạt động mua/bán để báo cáo giá và hoạt động tổng hợpnhằm thông báo và ra qui định cho thị trường;
Thi hành luật: buộc người mua/người bán tuân theo luật định
Trang 15- Nguồn thu nhập của mô hình này là doanh thu từ người mua, người bán hoặc cảhai.
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình trung gian này: xây dựng một Website để hỗtrợ quảng bá các sản phẩm/ dịch vụ trong môi trường điện tử Xây dựng hệ thống quản
lý tập trung các ứng dụng kinh doanh điện tử Xây dựng cơ sở hạ tầng để chia sẻ, hỗtrợ cho người bán, người mua
- Các yếu tố thành công của mô hình này là thu hút và giữ được lượng lớn kháchhàng, xây dựng cơ sở hạ tầng đủ nhanh để đáp ứng nhu cầu khi có sự gia tăng
Trên đây là các mô hình nguyên tử Trong thực tế thì người ta có thể kết hợp các
mô hình đó lại với nhau để tạo ra một mô hình kinh doanh điện tử mới phù hợp vớichiến lược kinh doanh của công ty
1.2.5 Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastructure )
- Là mô hình mà trong đó các tổ chức chia sẻ cơ sở hạ tầng với những nhà đầu tư
hạ tầng này và cũng như với các nhà đầu tư Khách hàng có thể truy cập trực tiếp hạtầng này để chọn nhà cung cấp và giá trị thích hợp Sản phẩm và dịch vụ đi trực tiếp từ
hạ tầng này đến khách hàng hoặc cũng có thể hạ tầng thông báo đến nhà cung cấp vàsau đó nhà cung cấp liên hệ trực tiếp với khách hàng để hoàn thiện giao dịch
- Nguồn thu nhập xuất phát từ doanh thu từ phí thành viên và phí giao dịch
- Các yếu tố tạo thành công cho mô hình này là không tồn tại thành viên chủ chốttrong các thành viên cùng chia sẻ hạ tầng này, không có sự thiên vị trong việc trìnhbày thông tin sản phẩm và dịch vụ, lượng lớn các thành viên đối tác và khách hàng, sựquản lý mâu thuẫn giữa các sáng kiến kinh doanh hiện tại của các thành viên, biênsoạn và chuyển giao kịp thời và chính xác các tuyên bố về dịch vụ và lợi ích đến cácthành viên đối tác, khả năng liên vận hành giữa các hệ thống
1.2.6 Mô hình cộng đồng ảo ( Virtual community )
- Là mô hình mà các thành viên giao tiếp trực tiếp với nhau thông qua: Email,online chat, Web-based conferencing, computer-based media…
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình này là các dịch vụ có thể huấn luyện cácthành viên của cộng đồng sử dụng công nghệ thông tin, cung cấp các dịch vụ ứngdụng, nghiên cứu và hoạch định các hệ thống thông tin, cài đặt và bảo trì các trạm làmviệc làm việc và mạng cục bộ để hỗ trợ thế giới điện tử của cộng đồng ảo
- Các yếu tố thành công của mô hình là tìm và giữ lượng lớn thành viên, xây
Trang 16dựng và duy trì lòng trung thành của thành viên, duy trì sự riêng tư và an toàn về thôngtin của thành viên, cân bằng sở thích của thành viên và tiềm năng thương mại, cânbằng thông tin khách hàng với người quảng cáo, đem lại trong cộng đồng bởi chínhcác thành viên.
- Nguồn thu nhập của mô hình từ doanh thu từ phí thành viên, bán hàng (sảnphẩm/dịch vụ) trực tiếp, phí quảng cáo, tiền hoa hồng bán hàng, tổ chức có thể cóđược lợi ích vô hình từ lòng trung thành của khách hàng và có nhiều hơn tri thức vềcác khách hàng Ví dụ cho mô hình này là webiste www.motleyfool.com
1.2.7 Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị (Value net integrator)
- Là mô hình phân tách chuỗi giá trị ảo và vật lý để điều khiển chuỗi giá trị ảotrong một 1 lĩnh vực bằng cách thu thập, tổng hợp và phân bổ thông tin sau khi nhận
và gởi thông tin đến các đối tác và khách hàng, giá trị được gia tăng thông qua sự cảithiện tính hiệu quả và điều phối thông tin, dòng sản phẩm đi từ nhà cung cấp đến cácđối tác và khách hàng (trực tiếp hoặc thông qua đối tác), nhà tích hợp mạng giá trịcũng có thể bán thông tin hoặc sản phẩm khác trực tiếp đến khách hàng
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình này là middleware và các hệ thống liên kếttrên các nền tảng khác nhau trong mạng giá trị, kho dữ liệu tập trung dùng tập hợp vàtổng hợp thông tin chính cho việc phân tích các cơ sở dữ liệu phân tán, xây dựng callcenters để cung cấp lời khuyên/hướng dẫn cho các đối tác và đối tác, dịch vụ mạnggiao tiếp dung lượng lớn để hỗ trợ lượng lớn thông tin di chuyển trong mạng giá trị
- Nguồn thu nhập của mô hình là từ doanh thu từ phí và lợi nhuận của các hànghóa vật lý truyền trong mạng giá trị này, dùng thông tin về khách hàng, nhà tích hợpmạng giá trị có thể tăng giá nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu khách hàng, dùng thông tin vềnhà cung cấp, nhà tích hợp mạng giá trị có thể giảm chi phí bằng cách cắt giảm hàngtồn kho và thời gian giữa lúc bắt đầu và lúc hoàn thành một quá trình sản xuất mới Ví
dụ về mô hình này là webiste www.cisco.com
1.2.8 Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct to customer )
- Là mô hình mà người mua và người bán giao tiếp trực tiếp với nhau, khôngthông qua trung gian Trong mô hình này người bán có thể là bán lẻ, bán buôn, hoặcnhà sản xuất, người mua có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình này, bao gồm: một website dễ dùng, dễ điềuhướng nhằm tăng kinh nghiệm mua sắm trực tuyến đồng thời cần có một hệ thống xử
Trang 17lý giao dịch thanh toán trực tuyến Ngoài ra, cần hệ thống ERP để xử lý giao dịch củakhách hàng, tối ưu hiệu suất của các quy trình nghiệp vụ Các dịch vụ mạng giao tiếp
để nối tất các điểm trong tổ chức với nhau và với thế giới bên ngoài Cần cài đặt vàbảo trì các trạm và mạng cục bộ, hỗ trợ mọi người vận hành mô hình kinh doanh điện
Ví dụ cho mô hình này là website Lands End (www.landsend.com) đã phát minh
ra một tính năng mà phụ nữ có thể xây dựng và lưu trữ một mô hình ba chiều của mình
để thử quần áo điện tử
Trong các mô hình kinh doanh điện tử trên mô hình kinh doanh điện tử đem lại
nhiều lợi ích nhất cho người tiêu dung đó chính là Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct To Customer) – mô hình giao dịch trực tiếp giữa khách hàng và công ty
thương mại điện tử Cụ thể thì đơn vị chủ quản của website cũng chính là đơn vị bánhàng và chịu trách nhiệm về chất lượng của những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đượcbán trên đó
Điểm mạnh của mô hình này là chất lượng hàng hóa cũng như quyền lợi củangười tiêu dùng được đảm bảo Hàng hoá trước khi đến tay khách sẽ qua nhiều côngđoạn kiểm tra chất lượng, so sánh giá trên thị trường để đảm bảo chất lượng và mứcgiá phù hợp nhất Mọi tranh chấp sẽ được giải quyết mà không cần thông qua đơn vịtrung gian
- Là mô hình mà người mua và người bán giao tiếp trực tiếp với nhau, khôngthông qua trung gian Trong mô hình này người bán có thể là bán lẻ, bán buôn, hoặcnhà sản xuất, người mua có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp
1.3.Mô hình kinh doanh cho website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng
Qua quá trình tìm hiểu em đã lựa chọn Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct To Customer) cho website của mình Với nhiều lợi ích và sự phù hợp với sản
phẩm cũng như nhu cầu người tiêu dùng
Trang 18* Lợi ích đối với người bán:
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyềnthống, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới.Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phânphối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng
Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web vàInternet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiềuchi phí biến đổi
Giảm thiểu chi phí thuê mặt bằng, nhân lực
Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả… đều
có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời
Chăm sóc khách hàng, thông tin liên hệ tiện lợi, nhanh chóng
* Lợi ích đối với khách hàng:
Có nhiều lựa chọn hơn, khách hàng có thể thoái mái xem hàng, chọn lựa nhữngsản phẩm tốt, phù hợp
Có thể so sánh giá cả, dịch vụ hậu mãi giữa những nhà cung cấp vì thông tinthuận tiện, dễ dàng
Thông tin phong phú, thuận tiện, chất lượng cao, khách hàng có thể dễ dàng tìm
ra thông tin mình cần dựa vào các công cụ tìm kiếm bao gồm các thông tin đa chiều,
đa phương tiện
Tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại chỉ với một click chuột,khách hàng đã cóthể mua được sản phẩm như ý mà không cần phải ra ngoài
Hỗ trợ nhiều hình thức mua hàng, ví dụ mua chung, cùng mua giúp giảm chi phímua hàng
1.4.Một số website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng tại Việt Nam
1.4.1 http://battrang.info
Là website chỉ bán các sản phẩm gốm sứ Bát Tràng như ấm chén, tranh, tượng,
đồ thờ Các sản phẩm được phân theo các danh mục khác nhau để người mua có thể
dễ dàng xem và tìm kiếm sản phẩm
Nếu có nhu cầu mua sản phẩm khách hàng sẽ đặt hàng bằng cách điền các thông
Trang 19tin đầy đủ vào mẫu yêu cầu và chọn hình thức vận chuyển sau đó gửi cho người bán,người bán sẽ liên lạc lại cho khách hàng.
Hình 1.1 Hình ảnh giao diện website batrang.info
1.4.2 http://gomsuhcm.com
Là website có nhiều sản phẩm gốm sứ Bát Tràng theo danh mục đặc biệt websiteđược sở hữu bởi một xưởng sản xuất gốm sứ tại TP.HCM Nếu khách hàng cho nhucầu muốn mua sản phẩm sẽ liên hệ bằng điện thoại để giao dịch hình thức thanh toán
và vận chuyển với người bán hoặc mua trực tiếp tại xưởng
Trang 20Hình 1.2 Hình ảnh giao diện website gomsuhcm.com
1.4.3 http://gomsuphucthanh.vn
Website bán sản phẩm gốm sứ Bát tràng, người mua có thể xem thông tin về sảnphẩm, danh mục, nguồn gốc nếu có nhu cầu mua sẽ điền thông tin đầy đủ và đượcngười bán liên hệ sớm nhất
Hình 1.3 Hình ảnh giao diện website gomsuphucthanh.vn
1.5.Nhận xét về các website kinh doanh theo mô hình trực tiếp đến khách hàng
Hầu như các website để kinh daonh một sản phẩm ngoài phần giao diện rất thânthiện với người dùng thì phải có các chức năng cở bản như: xem hiển thị sản phẩm,xem chi tiết sản phẩm, sản phẩm theo danh mục, giỏ hàng, thêm đơn hàng, thanh toán,
Trang 21đăng kí, liên hệ Nhưng website trên vẫn chưa có thanh toán trực tuyến đã gây không ítkhó khăn và tốn thời gian cho một số người người mua co nhu cầu về vấn đề thanhtoán trực tuyến.
1.6.Cổng thanh toán điện tử
1.6.1 https://www payoo.vn
Sản phẩm Công nghệ thông tin đã đoạt giải Sao Khuê năm 2008, đã được ngân hàng nhà nước cấp phép hoạt động trung gian thanh toán điện tử Thống kê cuối Quý 2 năm 2010 từ cổng thông tin Ngân hàng Nhà nước, Ví điện tử Payoo hiện đang dẫn đầu thị phần dịch vụ thanh toán trung gian tại Việt Nam.
Với Ví điện tử Payoo, người dùng mua hàng trực tuyến hoặc sử dụng dịch
vụ tại hơn 60 website uy tín đã kết nối với ví điện tử Payoo; dễ dàng nạp tiền vào tài khoản điện thoại di động trả trước tại website: www.paycode.com.vn Đặc biệt, chủ Ví điện tử Payoo được hỗ trợ thanh toán trực tuyến mọi hóa đơn của các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau thông qua cổng www.paybill.com.vn
Lợi ích cho doanh nghiệp hợp tác:
- Đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh trực tuyến: Thêm kênh thanh toán, thêm
cơ hội bán hàng Khách hàng có thể thanh toán trực tuyến bằng Ví điện tử Payoo, thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng hoặc thanh toán tại các cửa hàng đã liên kết với Payoo.
- Tích hợp nhanh chóng và đơn giản: Giải pháp tích hợp đã được chúng tôi hoàn thiện đảm bảo độ ổn định và bảo mật cao Thời gian kết nối nhanh chóng, đặc biệt với môi trường thử nghiệm phù hợp, hai bên có thể cùng thẩm định, kiểm tra.
- Giảm rủi ro và rút ngắn quy trình thanh toán: Tiết kiệm thời gian, giảm chi phí giao nhận hàng hóa và rủi ro trong quá trình thu tiền mặt.
- Kiểm soát luồng tiền hiệu quả: Tính năng của Tài khoản Payoo cho phép thống kê và kiểm soát các đơn hàng, đồng thời hỗ trợ chức năng xuất báo cáo.
- Đẩy mạnh thương hiệu: thông qua các chương trình marketing quảng bá dịch vụ được phối hợp giữa hai Bên
- Hỗ trợ tận tình: Đội ngũ nhân viên hỗ trợ khách hàng thân thiện, nhiệt tình và luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của Bạn về tình trạng đơn hàng và các giao dịch của khách hàng một cách nhanh chóng.
Trang 22- Giao dịch thanh toán được đảm bảo đến khi nhận hàng.
- Giảm thiểu rủi ro trong quá trình thanh toán (nhập sai thông tin tài khoản ngân hàng, sai tên người nhận, thiếu số tiền).
- Thường xuyên nhận được các ưu đãi lớn từ các chương trình marketing kết hợp giữa Payoo và doanh nghiệp
1.6.2 https://www.baokim.vn
Là Cổng thanh toán trực tuyến được xây dựng theo mô hình hệ thống Paypal,Moneybookers…nổi tiếng trên thế giới, phục vụ thanh toán trực tuyến tại Việt nam.Với người dùng, doanh nghiệp: Bảo Kim cung cấp các dịch vụ thanh toán tíchhợp cho các hệ thống online như: Website Thương Mại Điện Tử, Hệ thống rao vặt,Blog, Forum … dựa trên các API được xây dựng sẵn, hỗ trợ tích hợp một cách đơngiản và nhanh chóng Với đối tác: Đáp ứng việc tích hợp với các hệ thống khác: SMSGateway, Banking Services … nhanh chóng, thuận tiện Với các lợi ích:
- Cho phép người mua hàng (trực tuyến), bán hàng (trực tuyến) thực hiện giaodịch tài chính (thanh toán, chuyển tiền, nhận tiền) một cách an toàn và tiện lợi
Hình 1.4 Quy trình giao dịch của Baokim.vn
- Tiện lợi, dễ dàng không cần tài khoản Bảo Kim bạn vẫn có thể thanh toán mua
Trang 23hàng trực tuyến bằng hơn 20 loại thẻ ngân hàng lớn nhất Việt Nam (Vietcombank,DongAbank, Vietinbank, Techcombank ) và 4 thẻ quốc tế hiện đại (Visa, Master )
- Bạn sẽ nhận được tin nhắn điện thoại, email ngay sau khi giao dịch, giúp bạnhoàn toàn yên tâm về việc thanh toán của mình
- Giao dịch miễn phí khi bạn chuyển tiền trực tiếp cho người bán và chỉ mất 1%phí giao dịch khi chọn giải pháp an toàn để khi nhận được hàng, tiền mới chuyển về tàikhoản người bán Bạn sẽ được Bảo kim hỗ trợ hoàn tiền 100% khi người bán khônglàm đúng như cam kết
- Nganluong.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, theo đó người dùng đăng kýtài khoản loại cá nhân hoặc doanh nghiệp với 3 chức năng chính là: Nạp tiền, Rút tiền
và Thanh toán; tất cả đều hoàn toàn trực tuyến thông qua thẻ nội địa hoặc quốc tế, tàikhoản ngân hàng hoặc các hình thức tiện dụng khác Nguồn vốn đầu tư từ các tập đoànhàng đầu thế giới như IDG (Mỹ), SoftBank (Nhật) và eBay (Mỹ) giúp Nganluong.vn
có khả năng đảm bảo tài chính cho toàn bộ các giao dịch TTTT tại Việt Nam
Hình 1.5:Mô hình hoạt động TTTT của Nganluong.vn
- Ví điện tử và cổng thanh toán hoạt động như một Ngân hàng điện tử trên
Internet nên chịu sự điều chỉnh của "Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng" để ngănngừa các doanh nghiệp huy động vốn bất hợp pháp thông qua việc giữ khoản tiền
Trang 24thanh toán giữa người mua và người bán rồi mất khả năng thanh khoản gây thiệt hạicho xã hội Giấy phép số 2608/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước giúp đảm bảo uytín pháp lý cho khách hàng của Nganluong.vn
- Tôn chỉ hàng đầu của Nganluong.vn là Bảo vệ an toàn cho khách hàng khỏi các rủi ro và nguy cơ lừa đảo trên Internet Vì vậy Thanh toán tạm giữ là phương thức
chủ đạo, theo đó các khoản thanh toán bị treo khỏi tài khoản người mua, người bán chỉnhận tiền khi người mua đã nhận hàng và phê chuẩn giao dịch hoặc sau tối đa 7 ngày
Tuy nhiên người mua cũng có thể tự nguyện Thanh toán ngay cho những người bán
có chứng chỉ Người bán đảm bảo và được Nganluong.vn đứng ra bồi thường trong
trường hợp bị lừa đảo gây thiệt hại tài chính Bên cạnh đó, Quy định về Thủ tục tiếpnhận, Trình tự xử lý khiếu nại và Bảo hiểm giao dịch được xây dựng chặt chẽ cùng cáccông nghệ giám sát tự động giúp đảm bảo công bằng cho cả người mua và người bántrong trường hợp phát sinh tranh chấp
Hình 1.6: Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ” của Nganluong.vn
- Tôn chỉ hoạt động tiếp theo của Nganluong.vn là thuận lợi hóa việc nhận tiềnthanh toán và quay vòng vốn cho cộng đồng thương nhân bán hàng trực tuyến tại ViệtNam Khác với trước đây khi TTTT là cụm từ “xa xỉ” vốn chỉ khả thi với các doanhnghiệp lớn (như Vietnam Airlines, JetStar Pacific ) thì nay từ cá nhân cho đến doanhnghiệp vừa và nhỏ hoặc các sàn giao dịch TMĐT đều có thể dễ dàng tích hợp chứcnăng TTTT vào Forum, Blog, Rao vặt hay Website bán hàng chỉ sau 5 phút đến 4 giờlàm việc, hoàn toàn miễn phí
- Để làm được điều này, Nganluong.vn đã xây dựng hệ thống liên thông trực tiếp
Trang 25với hầu hết các ngân hàng và tổ chức tài chính bao gồm Vietcombank, Techcombank,Vietinbank, Đông Á, VIB, SHB, Visa/Master, VinaPhone, MobiFone… nhanh chóngtrở thành công cụ TTTT phổ biến nhất được chấp nhận tại hàng nghìn website trong đó
có các thương hiệu hàng đầu như ChợĐiệnTử.vn, Nguyễn Kim, VietTel, VTC, FPT…Đặc biệt đây còn là công cụ thanh toán duy nhất để nhập hàng xuyên biên giới từ 40quốc gia về Việt Nam thông qua eBay.vn
Hình 1.7: Mô hình cổng thanh toán trung gian của Nganluong.vn
- Với hàng triệu người dùng, hàng trăm nghìn tài khoản ví và lưu lượng thanhtoán ước tính chiếm hơn 50% thị phần, Nganluong.vn liên tục được cộng đồng bìnhchọn là “Ví điện tử và Cổng thanh toán trực tuyến ưa chuộng nhất" các năm
2009 và năm 2010 được Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam và Bộ thông tintruyền thông trao tặng danh hiệu Sao Khuê duy nhất cho “Ví điện tử xuất sắc Nhất"
- Ngày 16/6/2011 Nganluong.vn liên doanh với PayPal cung cấp một “Giải phápTTTT tổng thể và toàn diện”, theo đó các website TMĐT tại Việt Nam không nhữngnhận TTTT khi bán hàng tại thị trường nội địa thông qua Nganluong.vn mà còn có thểchấp nhận thanh toán khi bán hàng ra thế giới tới 250 triệu người mua tại 190 quốc giathông qua PayPal, thương hiệu lớn và được tin cậy nhất toàn cầu trong lĩnh vực TTTT.Đây là một đóng góp quan trọng nữa của Nganluong.vn trong việc đưa ngành côngnghiệp Internet và TMĐT tại Việt Nam hội nhập và theo kịp với thế giới
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG
TIN CỦA WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2005 hoặc phiên bản cao hơn
- Hệ thống font chữ tiếng việt Unicode – TCVN 6909:2001x
2.1.2 Yêu cầu chức năng
- Website hỗ trợ khách hàng trong việc tìm kiếm, tra cứu theo nhiều tiêu chínhư: Tìm kiếm theo tên, theo giá của sản phẩm … lựa chọn sản phẩm, chọn hình thứcthanh toán, đăng ký thành viên và đăng nhập một cách nhanh chóng, dễ dàng
- Website có khả năng lưu trữ, quản lý những thông tin về khách hàng, về đơnđặt hàng, những khách hàng tiềm năng, thông tin phản hồi của khách hàng qua dịch vụEmail…hỗ trợ cho việc đánh giá nhu cầu và tâm lý khách hàng
- Website có khả năng hỗ trợ nhà quản trị trong việc cập nhật thông tin sảnphẩm, danh mục sản phẩm , cập nhật thông tin về đơn đặt hàng, xem sản phẩm
2.1.2.1 Đối với nhà quản trị
Chức năng đăng nhập quản trị
Chức năng quản lý banner
Chức năng quản lý banner quảng cáo
Chức năng thống kê thông tin khách hàng liên hệ
Chức năng quản lý sản phẩm, danh mục sản phẩm
+ Thêm mới sản phẩm
+ Thêm mới danh mục sản phẩm
+ Sửa thông tin sản phẩm
+ Xóa loại sản phẩm
Chức năng quản lý tin tức
Trang 27+ Thêm mới
+ Sửa thông tin tin tức
+ Xóa thông tin tin tức
Chức năng quản lý đơn hàng
+ Thống kê tất cả đơn hàng
+Thống kê chi tiết đơn hàng
+Thống kê doanh thu theo ngày/tháng/năm
2.1.2.2 Đối với khách hàng
Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
+Tìm kiếm theo giá sản phẩm
+Tìm liếm theo danh mục sản phẩm
+Tìm liếm theo tên sản phẩm
Chức năng đăng ký tài khoản
Chức năng đăng nhập
Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Chức năng chi tiết sản phẩm
Chức năng thống kê truy cập
Chức năng giỏ hàng
Tạo, sửa, xóa giỏ hàng(thành viên)
Tạo đơn hàng
Tạo và gửi đơn đặt hàng(thành viên)
Hiển thị thông tin giới thiệu
Gửi thông tin liên hệ
Hiển thị tất cả sản phẩm
Hiển thị sản phẩm theo danh mục
Hiển thị số lượng truy cập
Hiển thị 10 sản phẩm mới nhất
Hiển thị tin tức mới
Hiển thị sản phẩm mua nhiều nhất
Hiển thị tình trạng đơn hàng (thành viên)
Chức năng thanh toán trực tuyến thông qua cổng Ngân lượng
2.1.3 Yêu cầu phi chức năng
- Website đáp ứng được khả năng truy cập nhanh, thông tin tin cậy, chính xác
Trang 28- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ và tính ổn định cao.
- Website đảm bảo được tính bảo mật cao, phân quyền một cách hợp lý
- Website có thể hoạt động 24/7/365
- Website có khả năng lưu trữ, xử lý khối lượng lớn thông tin nhưng tốn ít tàinguyên trong hệ thống
2.2 Phân tích yêu cầu
2.2.1 Đối với nhà quản trị
- Chức năng đăng nhập quản trị
Bảng 2.1: Chức năng đăng nhập quản trị.
Mô tả Dùng cho quản trị viên đăng nhập khi có tài khoản.
Đầu vào
Thông tin đăng nhập+ Tên đăng nhập+ Mật khẩuQuá trình xử lý
Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có đúngkhông?
Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
- Chức năng quản lý sản phẩm, danh mục sản phẩm ( thêm, xóa, sửa)
Thêm mới sản phẩm
Bảng 2.2: Chức năng thêm sản phẩm
+ Thuộc id danh mục sản phẩm+ Giá
+ Thông tin sản phẩm+ Hình sản phẩmQuá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về sản phẩm
Thêm mới danh mục sản phẩm
Bảng 2.3: Chức năng thêm danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Trang 29Đầu ra Hiển thị thông tin về danh mục sản phẩm.
Sửa thông tin sản phẩm
Bảng 2.4: Chức năng sửa thông tin sản phẩm / danh mục sản phẩm
mục sản phẩm
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến
CSDL để cập nhật thông tin
Xóa loại sản phẩm/ danh mục sản phẩm
Bảng 2.5: Chức năng xóa sản phẩm/ danh mục sản phẩm
Mô tả Dùng để xóa thông tin sản phẩm/ danh mục sản
phẩm
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
- Chức năng quản lý tin tức (Thêm, sửa, xóa)
Thêm mới
Bảng 2.6: Chức năng thêm tin tức
+ Nội dung+ Hình ảnhQuá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Sửa thông tin tin tức
Bảng 2.7: Chức năng sửa thông tin tin tức
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến
CSDL để cập nhật thông tin
Xóa thông tin tin tức
Bảng 2.8: Chức năng xóa thông tin tin tức
Mô tả Dùng để xóa thông tin sản phẩm/ danh mục sản
phẩm
Trang 30Đầu vào Chọn tin tức cần xóa.
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
- Chức năng quản lý thông tin liên hệ của khách hàng
Bảng 2.9: Chức năng quản lý đơn hàng
Đầu vào Thông tin đơn hàng, đơn hàng sau khi xử lý xong
- Chức năng quản lý Banner
Thêm mới
Bảng 2.10: Chức năng thêm banner
+ Tình trạng+ Tên bannerQuá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không? Lưu thông tin
banner vào SQL
Cập nhật banner
Bảng 2.11: Chức năng cập nhật banner
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến
CSDL để cập nhật banner
- Chức năng quản lý Banner quảng cáo
Thêm mới banner quảng cáo
Bảng 2.12: Chức năng thêm banner quảng cáo
+ Tình trạng+ Tên khách hàng+ Vị trí đặt banner
Trang 31+ Tiền đặt+ Liên kết của khách hàng+ Địa chỉ
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không? Lưu thông tin
banner quảng cáo vào SQL
Cập nhật banner quảng cáo
Bảng 2.13: Chức năng cập nhật thông tin banner quảng cáo
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến
CSDL để cập nhật banner quảng cáo
Trang 32- Chức năng quản lý đơn hàng
Bảng 2.14: Chức năng quản lý đơn hàng
- Chức năng đăng ký tài khoản
Bảng 2.15: Chức năng đăng tài khoản
Đầu vào Khi đăng ký, khách hàng phải điền đầy đủ các thông tin:
+ Họ và tên+ Tên đăng nhập+ Chứng minh nhân dân+ Địa chỉ
+ Mât khẩu+ Nhập lại mật khẩu+ Số điện thoại+ Mã điện thoại+ Email
+ Số FaxQuá trình xử lý Kiểm tra đúng tính hợp lệ của form
Kết nối cơ sở dữ liệu, kiểm tra khách hàng vừa nhập từ formđăng ký có hợp lệ trong cơ sở dữ liệu (CSDL) không?
Lưu thông tin khách hàng vào trong CSDL nếu đăng kýthành công
Đầu ra Sẽ hiển thị thông báo nếu không thành công
Trang 33- Chức năng đăng nhập
Bảng 2.16: Chức năng đăng nhập
+ Tên đăng nhập+ Mật khẩuQuá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có
đúng không?
Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
- Chức năng quên mật khẩu
Bảng 2.17: Chức năng quên mật khẩu
+ Tên đăng nhập+ Số điện thoại+ Email
Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin số điện thoại và
Email có đúng không?
Đầu ra Thống báo hiển thị thông tin mật khẩu của khách hàng
- Chức năng đổi mật khẩu
Bảng 2.18: Chức năng quên mật khẩu
+ Tên đăng nhập+ Email
+ Mật khẩu cũ+ Mật khẩu mớiQuá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin số mật khẩu cũ
và Email có đúng không?
- Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Bảng 2.19: Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Lấy tất cả các sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu theo danh
Trang 34- Chức năng chi tiết sản phẩm
Bảng 2.20: Chức năng chi tiết sản phẩm
Đầu vào Đường link tên sản phẩm, click vào ảnh sản phẩm
Quá trình xử lý Truy xuất vào cơ sở dữ liệu để lấy thông tin chi tiết sản
phẩm
Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết sản phẩm
- Chức năng thống kê truy cập
Bảng 2.21: Chức năng thống kê truy cập
Quá trình xử lý Đếm số lượt truy cập
Đầu ra Hiển thị số thành viên đã truy cập Website
Quá trình xử lý Kiểm tra sản phẩm có trong giỏ hàng
Đầu ra Danh sách các sản phẩm khách hàng đã chọn và tổng giá
tiền của giỏ hàng
Trang 35- Tạo đơn hàng
Bảng 2.23: Chức năng tạo đơn hàng
định đặt mua hang
Đầu vào Thông tin các sản phẩm khách hàng chọn trong giỏ hàng
nhu: Mã sản phẩm, số lượng, đơn giá, thành tiền
Quá trình xử lý Kiểm tra đúng tính hợp lệ của đơn hàng
Lưu thông tin đơn hàng vào trong CSDL nếu tạo đơn hàngthành công
chưa
2.3 Phân tích hệ thống
2.3.1 Mô hình hoá chức năng
2.3.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD)
HỆ THỐNG WEBSITE
Quản lý
sản phẩm
Quản lý đơn hàng
Quản lý giỏ hàng
Quản lý tin tức
Quản lý liên hệ
Quản lý người dùng
Quản lý Banner
Hiển thị đơn hàng
Xử lý đơn hàng
Tạo giỏ hàng
Hiển thị giỏ hàng
Quản lý tin tức
Hiển thị liên hệ
Xử lý liên hệ
Đăng ký tài khoản
Đăng nhập tài khoản Quên/
Đổi mật khẩu
Banner website
Banner quảng cáo
Thanh
Thống kê
Thống kê đơn hàng
Thống kê người dùng
Hình 2.1: Biểu đồ phân rã chức năng
Trang 362.3.1.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (DFD)
2.3.1.2.1 Mức ngữ cảnh
Truy cập website Thông tin website
Đăng nhập hệ thống
Thông tin hệ thống Website
Hình 2.2: Mức ngữ cảnh
2.3.1.2.2 Mức 0
Quản lý sản phẩm
Quản lý tin tức
Quản lý liên hệ
Quản lý giỏ hàng
Thống kê
Quản lý người dùng
Khách hàng
Quản trị Website
Yêu cầu xem, tìm kiếm
sản phẩm
Hiển thị thông tin sản
phẩm theo yêu cầu tìm kiếm
Thông tin sản phẩm Kết quả
đổi mật khẩu
Thông báo kết quả
Gửi thông tin liên hệ
Thông báo kết quả
Kết quả Lưu thông tin người dùng
Lưu thông tin liên hệ Kết quả
Kết quả
Kết quả Cập nhật thông tin sản phẩm
Kết quả Yêu cầu xử lý đơn hàng
Kết quả
Kết quả Thống kê đơn hàng
Yêu cầu thống kê
Danh mục sản phẩm D1
Quản lý banner
website Banner quảng cáo
D8
D9
Yêu cầu quản lý banner
Lưu thông tin banner website
Kết quả
Thông báo kết quả
Lưu thông tin banner qc Kết quả
Thông tin dm sản phẩm
Kết quả
Hình 2.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
Trang 372.3.1.2.3 Mức 1
- Chức năng Quản lý người dùng
Đăng ký tài khoản
Đăng nhập tài khoản
Quên/Đổi mật khẩu
Tài khoản quản trị Xác nhận quản trị
Thông tin tài khoản Xác nhận đăng nhập
Thông tin bảo mật Hiển thị tài khoản, mật khẩu
Thông tin tài khoản Thông tin bảo mật
D5
Đăng xuất
5.4 Yêu cầu đăng xuất tài khoản
Trang 38Hình 2.6: Mức 1 chức năng quản lý đơn hàng
- Chức năng Quản lý giỏ hàng
Tạo giỏ hàng
Hiển thị giỏ hàng
Kết quả
Gửi yêu cầu
Yêu cầu xem đơn hàngHiển thị đơn hàng
D4
Hình 2.7: Mức 1 chức năng quản lý giỏ hàng
Trang 39- Chức năng Quản lý banner
Quản lý banner website
Quản lý banner quảng cáo
7.1
7.2
Kết quả Lưu yêu cầu
Banner quảng cáo
Lưu yêu cầu
D9 D8
Hình 2.8: Mức 1 chức năng quản lý banner
Chức năng Quản lý liên hệ
Hiển thị liên hệ
Xử lý liên hệ
6.1
6.2
Khách hàng
Kết quả Lưu thông tin tin tức
Kết quả Gửi yêu cầu
Gửi liên hệ Kết quả
Người dùng
Quản trị
Website
Yêu cầu xử lý liên hệ Kết quả
Liên hệ Kết quả
Lưu liên hệ
D6
D7
Hình 2.9: Mức 1 chức năng quản lý liên hệ
- Chức năng Quản lý tin tức
Cập nhật tin tức
Hiển thị tin tức
Đăng tin, cập nhật tin tức Kết quả
Tin tức
Quản trị
Website
Xem tin tức Hiển thị tin tức
D5
Hình 2.10: Mức 1 chức năng quản lý tin tức
- Chức năng Quản lý thống kê
Trang 40Thống kê đơn hàng
Thống kê người dùng
8.1
8.2
Kết quảLưu yêu cầu
Người dùng
Lưu yêu cầu
D6D3
Hình 2.11: Mức 1 chức năng quản lý thống kê
2.3.2 Mô hình hoá dữ liệu
2.3.2.1 Biểu đồ quan hệ thực thể (ERD)
Hình 2.12: Biểu đồ quan hệ thực thể (ERD)