4 Plantae giới TV sinh vật đa bào có khả năng biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học cần cho họat động sống.. Tóm lại: Môi trường sống đầu tiên: ở dưới nướcDo sự
Trang 1SINH HỌC THỰC VẬT
PLANT BIOLOGY
NGUYỄN DU SANH & TRẦN TRUNG HIẾU
Trang 2PHẦN I NGUỒN GỐC – CẤU TRÚC
NGUYỄN DU SANH
Trang 3THAM KHẢO
1) Biology (2011) edited by Robert J Brooker, Eric P.
Widmaier, Linda E Graham and Peter D Stiling McGraw-Hill
2) Campbell Biology (2011) edited by Jane B Reece, Lisa A.
Urry, Michael L Cain, Steven A Wasserman, Peter V.Minorsky and Robert B Jackson Pearson Education, Inc
3) Plant biology (2010) edited by Alison M Smith, George
Coupland, Liam Dolan, Nicholas Harberd, Jonathan Jones,Cathie Martin, Robert Sablowski and Abigail Amey GarlandScience
4) Johnson, G.B & Losos J.B., 2008-The living world The
McGraw-Hill companies
5) LIFE: The Science of Biology (2011) edited by David
Sadava, David M Hillis, H Craig Heller and May R.Berenbaum Sinauer Associates, Inc
6) Stern’s introductory plant biology (2011) edited by James
E Bidlack and Shelley H Jansky The McGraw-Hillcompanies
Trang 4Chương 1: Nguồn gốc và phân loại
1.Các mô trong cơ thể
2.Rễ, Thân, Lá, (hoa, trái)
Trang 5Chương 4: Tăng Trưởng
Phân chia, tăng rộng
Trang 6MỞ ĐẦU
Trái đất được thành lập khoảng 4,5 tỉ năm Sự sống khởi đầusau 1 tỉ năm Có thể sinh vật đầu tiên chỉ gồm có protein và acidnucleic
Ngày nay thế giới sinh vật chia thành 5 giới (kingdom):
1) Monera (giới vi khuẩn = prokaryot) xuất hiện khoảng 3,5 tỉ năm 2) Protista (sinh vật đơn bào nhân thật : eukaryot) xuất hiện cách nay
1,5 tỉ năm
3) Fungi (giới nấm) sinh vật đa bào, phân hủy chất hữu cơ.
4) Plantae (giới TV) sinh vật đa bào có khả năng biến đổi năng lượng
ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học cần cho họat động sống
5) Animalia (giới Động vật) sinh vật lấy năng lượng cho họat động
sống từ sinh vật khác Trong đó con người được xem là tiến hóa nhất
vì có cấu trúc phức tạp, chức năng tinh vi
Tất cả mọi sinh vật đều có chung 4 đặc trưng cơ bản (trao đổi chất và
năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động)
và chính các đặc trưng cơ bản này giúp phân biệt được chất vô sinh(không sống) và chất hữu sinh (sinh vật)
Trang 8Origin of the nucleus and endoplasmic
reticulum ( nhân & Lưới nội chất ).
Trang 9The theory of endosymbiosis
( nội cộng sinh ).
Trang 10Giả thuyết về quá trình hình thành tế bào TV
Trang 11Thực vật là gì?
Sống ở đâu?
Cấu tạo thế nào?
Làm thế nào để sống sót trong môi trường? Khả năng bành trướng của thực vật thế nào?
Nó có ích lợi gì không?
Trang 12Plants Are:
• Multicellular (đa bào)
• Eukaryotes (nhân thật)
• Autotrophs (Producers)
Photo-autotrop không phải chemo-autotrophy
• Non-motile (don’t move)
• ALIVE
Trang 13Early Land Plants
• Looked like mosses
• Grew in swampy areas
• Began to adapt to life
independent of a watery environment.
Trang 14Plants Today
• Are divided into four
groups:
• Flowering plants, cone
bearing plants, ferns and mosses.
Trang 15Sự đa dạng của TV
Trang 16A colonial protist ( tập đoàn đơn bào )
Trang 1720.8 Photosynthetic Protists
• Diatoms (tảo silic = khuê
tảo) are photosynthetic
protists that belong to the
phylum Chrysophyta
(hoàng tảo)
• they are encased by
unique double wall of
Trang 1820.8 Photosynthetic Protists
• red algae (hồng tảo) comprise
the phylum Rhodophyta and
have red pigments
• most are multicellular and
marine
• they grow more deeply than
other photosynthetic algae
• the laboratory medium agar is
made from red algae
Figure 20.18 Red algae.
Trang 19Green algae ( lục tảo ).
Trang 20A green algae life cycle: Ulva.
Trang 21Photosynthetic Protists
• brown algae ( (tảo nâu ) comprise
the phylum Phaeophyta
• these algae are the longest ,
fastest -growing, and most
photosynthetically productive
living things
• they are conspicuous seaweeds
(dễ nhận thấy) in the ocean
– for example, kelp may grow to
Trang 22The First Plants
• Lived in the water
Trang 23Thực vật là gì?
Sống ở đâu?
Cấu tạo thế nào?
Làm thế nào để sống sót trong môi trường? Khả năng bành trướng của thực vật
Nó có ích lợi gì không?
Trang 24Tóm lại: Môi trường sống đầu tiên: ở dưới nước
Do sự sự tiến hóa, có nhiều sinh vật sống trong môi trường nước
Một số SV trong đó có SV tự dưỡng nhờ ánh sáng mặt trời (các loài tảođơn đa bào ) bắt đầu được đưa lên các vùng có ít nước:
Nước hoàn toàn ẩm độ cao ẩm độ bớt lần môi trườngkhô (đất)
Thực vật phải thích nghi ra sao? (hình thái, cấu tạo, sinh lý: biến dưỡng,sinh sản,…) để tồn tại
Đặc biệt:
- Làm sao hấp thu được chất dinh dưỡng (khoáng)?
- Làm sao giữ được lượng nước trong cơ thể?
Trang 25ĐỂ THÍCH NGHI VỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG CÓ NHIỀU NƯỚC TV phải có
:
• Flowers or cones (chùy) to
transfer seeds
• Pollen to pass on sex cells
• Seeds to protect embryonic (baby)
plant
Trang 26Sự thích nghi với đời sống trên cạn
• The green algae that were probably the
ancestors (tổ tiên) of today’s plants are aquatic organisms that are not well adapted to living on land
• Before their descendants (thế hệ) could live on land, they had to overcome (vượt qua) many environmental challenges
– how to absorb (hấp thu) minerals?
– how to conserve (giữ nước) water?
– how to reproduce (sinh sản) on land?
Trang 27Ba bộ phận cơ bản của TV: Roots, Stems, and Leaves
Trang 28Adapting to Terrestrial Living
• Plants require relatively large amounts of
six inorganic minerals: N, P, Ca, P, Mg, and S
• Each of these minerals ( muối khoáng )
constitutes 1% or more of a plant’s dry
weight
• Plants must absorb ( hấp thu ) these
materials, along with water, through their
roots
– the first plants were symbiotically involved
Trang 29Adapting to Terrestrial Living
• One of the key challenges to living on land is to avoid drying out
– plants have a watertight outer covering called a
cuticle, which has a waxy consistency
– water enters plants only through the roots while the cuticle prevents water loss to the air
– specialized pores called stomata (singular, stoma)
allow passage for water through the cuticle
• they are found in the leaves and, sometimes, the green portion of stem
• they allow for the passage of CO2 into the plant for photosynthesis and H2O vapor and O2 to pass out
– Vì sao cây thân gỗ (có hệ thống mạch) khi sống trên
cạn?
Trang 30Tóm lại: Sự tiến hóa của thực vật từ đơn bào đến đa bào từ sống dưới nước lên trên cạn
Trang 33Plant Evolution (sự tiến hóa)
• Four key evolutionary advances occurred in the evolution of the plant
kingdom
– alternation of generations (luân phiên trong sinh sản)
• the sporophyte becomes the dominant generation in all but the earliest plants
– flowers and fruits
• improved the chances of successful mating in sedentary organisms and facilitated dispersal of their seeds
Trang 34SỰ TIẾN HÓA CỦA THỰC VẬT
Trang 35The life cycle of a moss ( rêu )
Trang 36Fern life cycle ( dương xĩ= ráng )
Trang 37Evolution of Seed Plants
• The seed is a crucial adaptation to life on land
because it protects the embryonic plant when it
is at its most vulnerable ( tổn thương ) stage
• Seed plants produce two kinds of gametophytes
(giao tử), male and female, which develop
completely within the sporophyte ( bào tử thể= cá thể mẹ )
– male gametophytes are called pollen grains
• they arise from microspores
– a female gametophyte contains the egg within an
ovule
• it develops from a megaspore
Trang 38Tóm tắt sự phát sinh giao tử đực, giao tử cái hay sự
thành lập hạt phấn, túi phôi
Trang 39Evolution of Seed Plants
• There is no need for free water in the
fertilization (thụ tinh) process
– pollination by insects, wind, or other agents transfers pollen to an ovule
– the pollen grain then cracks open and sprouts
as a pollen tube , bringing sperm cells directly
to the egg
Trang 41Sự di chuyển của hạt phấn
Tự thụ phấn: sự chuyển hạt phấn từ bao phấn đến nuốm của
cùng một hoa (lưỡng tính) hay đến nuốm của hoa khác trên cùng một cây (đồng chu)
Trang 42Đường đi của hạt phấn trong bộ nhụy: từ nướm (nuốm) đến bầu nõan.
Trang 43Evolution of Seed Plants
• All seed plants are derived from a single common ancestor ( tổ tiên )
in sporophyte tissue called the carpel (bầu nhụy)
at the time of pollination
Trang 44Evolution of Seed Plants
• A seed has three visible parts
1 a sporophyte embryo
embryo
• in some seeds, the endosperm is used up by the embryo
and stored as food in structures called cotyledons
3 a drought-resistant protective cover (vỏ)
Trang 46Basic structure of seeds
Trang 47Vì sao cây sống trên cạn (nơi có ít nước) thì phải cần có hột ?
Trang 48Evolution of Seed Plants
• Seeds improved the adaptation (thích nghi) of plants to living in land in the following respects
– Dispersal (phát tán)
• facilitates the migration and dispersal into new habitats
– dormancy (hưu miên)
• permits plants to postpone development until conditions are favorable
– Germination (nảy mầm)
• controls when the plant develops so that it can be synchronized with critical aspects of the plant’s habitat
– nourishment (nuôi dưỡng)
• provisions the seed during the critical period just after germination
Trang 49Cấu trúc của hoa
Trang 50Hoa xuất hiện ở chổ nào trên cơ thể TV?
Vì sao lại xuất hiện (xuất hiện để làm gì?)
Nguồn gốc phát sinh của Hoa?
Hoa có giống nhau không?
Làm thế nào mà hoa được thụ phấn?
Trang 51Why Are There Different Kinds of
• Insects and plants have coevolved ( cùng nhau làm ) so that certain insects specialize in visiting particular kinds of flowers
– as a result, a particular insect carries pollen from one
individual flower to another of the same species
– bees are the most numerous insect pollinator
• Birds also pollinate some flowers, especially red ones
• Grasses and some other angiosperms have
reverted to wind pollination
Trang 52How a bee sees a flower
Trang 53Trái có túm lông giúp phát tán trong gió: trái Mai Chiếu Thủy
Trang 54Improving Seeds: Double
Fertilization
• Angiosperms produce a special, highly nutritious
within their seeds
– the pollen grain contains two haploid sperm
• the first sperm fuses with the egg at the base of the ovary
• the second sperm fuses with polar nuclei to form a triploid
endosperm cell, which divides faster than the zygote and gives rise to the endosperm tissue
– the process of fertilization to produce both a zygote
and endosperm is called double fertilization
Trang 55Life cycle of an angiosperm
Trang 56So sánh 2 chu trình của TV bậc thấp và thực vậc bậc cao
Trang 57So sánh 2 chu trình của 2 TV sống ở nước và trên cạn
Trang 58PHÂN LOẠI
Vì sao phải phân loại?
Tên địa phương
Tên tiếng nước ngoài
Vì sao mỗi loài đều phải có một tên thống nhất? Nguyên tắc đặt tên như thế nào?
Ý nghĩa của việc đặt tên khoa học
Trang 59Khi sử dụng tên thông thường gặp các bất tiện sau:
1) Nhiều tên khác nhau để chỉ một thực vật (đậu phọng)
2) Tên giống nhau nhưng lại chỉ nhiều thực vật khác nhau
(sắn)
3) Các vùng địa lý khác nhau có cùng một TV nhưng lại gọi
tên theo ngôn ngữ (lúa nước = lúa, rice (Anh); riz (Pháp),…
Làm thế nào để thực vật có một tên riêng khi nói lên thì dù ở
bất cứ vùng, miền nào, bất kỳ dân tộc nào cũng hiểu được? (đặt tên)
Và giữa chúng nếu có những điểm giống nhau (hình thái, cấu
trúc, hợp chất, gen, ) thì chúng có mối quan hệ với nhau? (phân loại)
Trang 60Như vậy, rất cần đặt tên và phân hạng thực vật
Trang 61Phân loại học (Taxonomy) là một ngành khoa học về xếp loại
và xác định một đối tượng thực vật (xác định tên của một sv được xếp loại) theo một danh pháp quốc tế (ICBN:
International Code of Botanical Nomenclature)
Tên Khoa học (Scientific name) thực sự cần thiết vì giúp con
người có thể hiểu nhau khi nói về một cây nào đó
Tên Latin (tên khoa học) là ngôn ngữ quy ước dùng để phân loại
Trang 62Phân loại thực vật cần làm 3 công việc chính
Đặt tên (Naming): Đặt cho đối tượng nghiên cứu một cái tên
khoa học chính xác theo danh pháp quốc tế (Oryza sativa L.)
Xếp loại (classifying): Sắp xếp thành nhóm dựa vào các đặc
điểm chung
Lớp: Monocotyledoena (một lá mầm)
Họ: Poaceae
Định danh (Identifying): Tìm tên của đối tượng nghiên cứu
mà tên nó đã được đặt và xếp loại từ trước (dựa vào chìa khóa phân loại)
Trang 64Sinh vật được chia thành 5 giới:
Bacteria, Protista, Fungi, Plantae, Animalia
Trang 65Khi phân loại ngoài dựa vào hình thái học
( morphology) sinh hóa học (biochemistry ), cách biến dưỡng ( metabolism ) còn dựa vào cấu trúc di truyền
(gene) 1965; dựa trên rRNA ( ribosomal RNA
(rRNA) genes 1977 bởi Carl Woese và George E
Fox ).
SV được chia thành 6 giới (Kingdom)
Giới Monera lúc trước (Archaebacteria) bây giờ tách làm hai: Bacteria và Archaea
Vì chúng có những cấu trúc sinh hóa khác với SV
khác, nơi sống khác nhau (vùng cực đoan) và xuất
hiện sơ khai nhất
( http://en.wikipedia.org/wiki/Archaea )
Trang 66Nhà tự nhiên học người Thụy
Trang 6718.2 Species Names
• Taxon (plural, taxa) is a group of
organisms at a particular level in a
classification system (nhóm SV đã được xếp loại)
– the branch of biology that identifies and
names such groups is called taxonomy
– no two kinds of organisms can have the same
Trang 6818.2 Species Names
• The scientific name for an organism is
comprised of the two-part binomial
– the first part is the genus, which is always
Trang 69Nguyên tắc chung
Trang 70* Dựa trên hình thái ngoài, khu vực địa lý, đất nước, tên nhân vật
Trang 71Công việc cần làm để học về phân loại học
Thu mẫu và chuẩn bị mẫu
Trang 72Thực hiện các công đoạn thu mẫu, xử lý mẫu, và bảo quản mẫu
Trang 74PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Rong: sống trong nước
Địa y: do rong và nấm hợp lại
Đài Thực vật (rêu): sống chổ ẩm, có cơ quan sinh bào tử rõ Khuyết TV: có rễ thật (cây), có mạch, chưa có cơ quan hoa
Trang 75Giới Thực vật (Plantae)
Tổ tiên từ tảo cổ
Phát triển từ môi trường nước dần dần lên cạn
Tự dưỡng (quang tự dưỡng)
Trang 76Thành phần của một thực vật hạt kín
Trang 77Figure 20.19
Trang 78Table 20.1
Trang 79Chương 1: Nguồn gốc và phân loại
1.Của các mô trong cơ thể
2.Rễ, Thân, Lá, (hoa, trái)
Trang 80Cấu trúc & Chức năng của Thực vật
-Tế bào thực vật
- Mô thực vật
- Cơ quan thực vật
- Dinh dưỡng
Trang 81Tế bào Mô Cơ quan Cơ thể
Tất cả tạo thành một thể thống nhất để thực hiện chức năng:
Trang 82+ Bó mạch thân sắp xếp trên một vòng (libe nằm trên
bó mộc) và có tượng tầng libe-mộc giúp gia tăng
đường kính.
+ Thường có rễ cọc (rễ cái taproot).
+ Hoa tứ hay ngũ phân Hột chứa phôi với 2 lá mầm
Trang 83+ Gân lá song song.
+ Bó mạch thân sắp xếp trên nhiều vòng đồng tâm,
không có tượng tầng libe-mộc.
+ Thường có rễ chùm (rễ sợi fibrous roots).
+ Hoa tam phân Hột chứa phôi với một lá mầm.
Trang 84Figure 22.21 Dicots and monocots
Trang 85Figure 24.1
Phân biệt: cây HAI lá mầm cây MỘT lá mầm
Trang 86Vai trò của thực vật
Thực vật rất quan trọng
Đối với động vật (có con người):
Là nguồn lương thực thực phẩm (foods) giúp con người
Nơi ở và thức ăn của SV khác
Một mắt xích trong chi trình Sinh Địa hóa (Quang hợp =>
Oxy)
Trang 87Thực vật và môi trường
Thực vật rất quan trọng cho sự sống trên hành tinh
Quang hợp cung cấp oxy và chất hữu cơ từ đó động vật, nấm, vi sinh vật dị dưỡng mới tồn tại & phát triển
Thực vật ở rừng mưa nhiệt đới: rất quan trọng (có hơn
½ lòai Động và thực vật trên thế giới sống ở đây) Hiện vẫn chưa khám phá hết
Thực vật có mối quan hệ mật thiết với
Trang 88CÁC KHÁI NIỆM
CỦ: Bộ phận dinh dưỡng thường nằm ở dưới đất và phù ra
.Khi củ có nhiều bột ta có khoai Khi ở trong không khí, một phần của đáy thân phù to ra ta có một giả hành.
THÂN: Bộ phận mang lá Cây có thân mềm không có cơ cấu
hậu lập liên tục gọi là cỏ Cây cứng (mộc): có nhánh không cao lắm (dưới 7 m) gọi là tiểu mộc Cây hay cỏ có thể là dây
bò, leo quấn , leo nhờ vòi hay trườn Thân ở dưới đất gọi là căn hành Khi cây sống 1 năm hay ít hơn ta có cây nhất niên (annual); khi cây sống hai năm ta có cây lưỡng niên (biennial), sống lâu hơn ta có cây đa niên (perennial).