bài tập sinh học ôn 2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 1Câu 1: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20 Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với nhau
tạo ra các hợp tử Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa
A giao tử n với giao tử 2n B giao tử (n - 1) với giao tử n
C giao tử n với giao tử n D giao tử (n + 1) với giao tử n
Câu 2: Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo
ra các tế bào con Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, có bao nhiêu tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n?
Câu 3: Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:
Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin
Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
(2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
(3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
(4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
Câu 4: Trên một phân tử mARN có 30% A và 10% U Xác định tỷ lệ mỗi loại nuclêôtit trên gen tổng
hợp nên mARN đó (không tính đoạn intrôn)
Câu 5: Dưới đây là trình tự của một đoạn chuỗi polipeptit bình thường và chuỗi polipeptit đột biến
(tên các axit amin được viết tắt theo qui ước quốc tế bằng ba chữ cái)
Chuỗi polipeptit bình thường: Phe - Arg - Lys - Leu - Ala - Trp
Chuỗi polipeptit đột biến: Phe - Arg - Lys
Hãy cho biết loại đột biến nào trong số các loại đột biến nêu dưới đây có nhiều khả năng nhất làm xuất hiện chuỗi polipeptit đột biến trên đây ?
A Đột mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba kết thúc B Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit ở đầu gen
C Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit D Đột biến mất một bộ ba trong quá trình nhân đôi ADN
Câu 6: Một phân tử mARN có tỷ lệ các loại nuclêôtit như sau A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 Tính theo lí
thuyết tỷ lệ bộ ba có chứa 2 A là
Câu 7 : Phân tích thành phần hoá học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau :
A = 20%; G = 35% ; T = 20% Axit nuclêic này là
A ARN có cấu trúc mạch kép B ARN có cấu trúc mạch đơn
C ADN có cấu trúc mạch kép D ADN có cấu trúc mạch đơn
Trang 2Câu 8 : Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen
Gen D bị đột biến mất 1 cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là
Câu 12: Gen mã hóa cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm
cho gen mất 3 cặp nuclêôtit ở những vị trí khác nhau trong cấu trúc của gen nhưng không liên quan đến
bộ ba mã khởi đầu và bộ ba mã kết thúc Trong quá trình phiên mã môi trường nội bào đã cung cấp
5382 ribônuclêôtit tự do Hãy cho biết đã có bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp?
Câu 13: Một gen có 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô Sau khi đột biến ở 1 cặp nuclêôtit, gen tự
nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193 ađênin và 6300 guanin Dạng đột biến nào sau đây
đã xảy ra?
A Mất 1 cặp nuclêôtit loại G - X B Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A - T.
C Mất 1 cặp nuclêôtit loại A - T D Thêm 1 cặp nuclêôtit loại G - X.
Câu 14: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần, mỗi gen con sao mã 2 lần sẽ tạo ra số phân tử
ARN là
Câu 15: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin mạch gốc chiếm 20% tổng
số nuclêôtit của mạch, nu loại Timim chiếm 10% tổng nucleotit của mạch Tỉ lệ số nuclêôtit loại
Guanin trong phân tử ADN này là
Câu 16: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 1.5, gen này bị đột biến thay thế một cặp
A - T bằng một cặp G - X Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:
Câu 18: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp
nuclêôtit này bằng một nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là :
A A = T = 250; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389
C A = T = 610; G = X = 390 D A = T = 249; G = X = 391
Câu 19: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20 % tổng số nuclêôtit của gen Trên một mạch
của gen này có 150 ađênin và 120 timin Số liên kết hiđrô của gen là
Câu 20: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của
gen Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần,
số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
Trang 3A A = T = 1799; G = X = 1200 B A = T = 1800; G = X = 1200
C A = T = 899; G = X = 600 D A = T = 1199; G = X = 1800
Câu 21: Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào
đã cung cấp 2398 nuclêôtit Đột biến trên thuộc dạng
A mất 1 cặp nuclêôtít B thêm 1 cặp nuclêôtít
C thêm 2 cặp nuclêôtít D mất 2 cặp nuclêôtít
Câu 22: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên
kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:
A T = A = 601, G = X = 1199 B T = A = 598, G = X = 1202
C T = A = 599, G = X = 1201 D A = T = 600, G = X = 1200
Câu 23: Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại
ađênin (A) Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85 AO Biết rằng trong số nuclêôtit
bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X) Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là
A.375 và 745 B 355 và 745 C 375 và 725 D 370 và 730
Câu 24: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit
mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là
Câu 25: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 ?
Câu 26: Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một trong các hợp tử đó
nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không
có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là
Câu 27: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
Câu 28: Giả sử trong một gen có một bazơ xitozin trở thành dạng hiếm (X*) thì sau 3 lần nhân đôi sẽ
có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G-X bằng A−T: A 3 B 4 C 8
D 7.
Câu 29: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb Nếu ở
một số tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong phảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen :
A AAb ; aab ; b ; ab, Ab B Aab ; b ; Ab ; ab C AAbb D Abb ; abb ; Ab ; ab Câu 30: Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số
3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
A 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 2 – 1 B 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n - 1 + 1
C 2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 1 + 1 D 2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1 - 1
Câu 31: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của
ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là
Câu 32: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Số thể ba nhiễm tối đa có thể phát sinh ở loài
này là
Trang 4Câu 33: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12 Một hợp tử của loài này sau 3 lần
nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104 Hợp tử trên có thể phát
triển thành
A thể một nhiễm B thể bốn nhiễm C thể khuyết nhiễm D thể ba nhiễm.
Câu 34: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm
sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến
dạng
Câu 35: Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình
thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:
A 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 B 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.
C 2n-2; 2n; 2n+2+1 D 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.
Câu 36: Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?
A Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.
B Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.
C Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường.
D Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường.
Câu 37: Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa Nếu kì sau của giảm phân 2, NST kép thuộc một trong 2
tế bào con không phân ly, có thể tạo ra các loại giao tử nào?
Câu 38: Sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể làm xuất
hiện các loại giao tử:
Câu 48: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm
phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A ABb và A hoặc aBb và a
B ABb và a hoặc aBb và A
Câu 40 : Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kỳ sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc
thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này làA 2n = 46 B 2n= 42
C 2n = 24 D 2n = 22.
Câu 41 : Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể dược kí hiểu là 44A + XY Khi tế bào này giảm
phân gặp các cặp nhiễm sắc thể thường thì phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giản phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ qúa trình giảm phân của tế bào trên là :
Câu 42: Ở đậu Hà-Lan, bộ NST 2n = 14, có bao nhiêu 3 nhiễm khác nhau có thể hình thành?
Câu 44: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen Từ một tế bào
chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Dạng đột biến đã xảy
ra với alen B là
Trang 5A thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T B thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X
Câu 45: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài
này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
Câu 46: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo
lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân
B Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào
2 tạo ra hai tế bào đơn bội
C Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8
D Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân
Câu 47: Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng
của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là A 19 và 21 B 19 và 20 C 18 và 19
D 9 và 11
Câu 48: Ở người gen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a: da bạch tạng, cặp gen này nằm
trên NST thường; gen M quy định màu mắt bình thường trội hoàn toàn so với alen m: mù màu, cặp gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y Trong 1 gia đình có bố mẹ bình thường cả 2 tính trạng nhưng có con trai bị cả 2 bệnh trên và mang hội chứng Claiphenter Biết rằng không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Kiểu gen của mẹ, bố và nguyên nhân gây bệnh cho con là
A Aa XMXm x AaXMY, đột biến trong giảm phân 1 ở bố B Aa XMXm x AaXMY, đột biến trong giảm phân 2 ở mẹ
C Aa XMXm x AaXMY, đột biến trong giảm phân 1 ở mẹ D Aa XMXm x AaXMY, đột biến trong giảm phân 2 ở bố
Câu 49: Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8,
giảm phân bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực của tế bào Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là
Câu 50: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này
được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
Câu 51: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
Câu 52: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc
thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra
Trang 6bình thường Theo lí thuyết, phép lai : ♀AABb x ♂AaBb cho đời con cĩ tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Câu 53: Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào cĩ
cặp nhiễm sắc thể số 1 khơng phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường Hợp tử này phát triển thành phơi, phơi này cĩ bao nhiêu loại tế bào khác nhau về ba nhiễm sắc thể?
A Bốn loại B Ba loại C Hai loại D Một
Câu 54: Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội cĩ khả năng thụ tinh bình thường và
khơng cĩ đột biến xảy ra Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con cĩ 5 loại kiểu gen?
A AAaa x AAaa B AAaa x AAAa C Aaaa x Aaaa D Aaaa x AAaa
Câu 55: Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội cĩ khả năng thụ tinh Theo lí thuyết,
phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa x Aaaa cho đời con cĩ kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ
Câu 56: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây
(1) AAaaBBbb AAAABBBb× (2) AaaaBBBB AaaaBBbb× (3) AaaaBBbb AAAaBbbb×(4) AAAaBbbb AAAABBBb× (5) AAAaBBbb Aaaabbbb× (6) AAaaBBbb AAaabbbb×Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội cĩ khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con cĩ kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A (2) và (4) B (3) và (6) C (1) và (5) D (2) và (5)
Câu 57: Một lồi thực vật cĩ bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen cĩ hai
alen Do đột biến, trong lồi đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể ba này cĩ tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
Câu 58:Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hồn tồn so với alen a quy định tính
trạng quả màu vàng Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ
lệ 70 cây quả màu đỏ : 2 cây quả màu vàng Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường Kiểu gen của F1 là
A Aaaa x Aaaa B AAAa x AAAa C AAaa x AAaa D AAAa x Aaaa
Câu 59 : Ở mợt loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trợi hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho
biết các cây tứ bợi giảm phân cho giao tử lưỡng bợi có khả năng thụ tinh bình thường, khơng có đợt biến xảy ra Theo lí thuyết phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là :
A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng D 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
Câu 60: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả màu
đỏ trội hồn tồn so với alen a qui định quả màu vàng Cho cây lưỡng bội thuần chủng đỏ lai với lưỡng bội vàng F1 tồn đỏ Dùng cơnsixin tứ bội hĩa F1 rồi cho F1 lai nhau, F2 thu được tỉ lệ 22đỏ: 2 vàng Phép lai nào sau đúng:
A Aaaa x Aaaa B AAaa x Aa C AAaa x AAaa D AAaa x Aaaa
Câu 61: Khi cho ruồi giấm (P) cái mình xám, cánh dài lai phân tích với con đực mình đen, cánh cụt
với tần số hóan vị = 41%
Câu 62: Ở ruồi giấm gen A: xám, trội hòan toàn so với gen a: đen B: dài trội hoàn toàn so với gen
(biết hoán vị gen với tần số 20%) thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa là:
Trang 7A A B C D B C A B D C B A C D D D C A B.
Câu 67: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là:
AB=1,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
Câu 68: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu
được F1 100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% đen, dài tần số hoán vị gen là:
Câu 70: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh nằm
trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng) Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là
Câu 71: Xét tổ hợp gen Ab
aB Dd, nếu tần số hoán vị gen 18% thì tỉ lệ các loại giao tử hoán vị của tổ
hợp gen này là
A ABD= Abd = aBD= abd = 4, 5% B ABD= ABd= abD = abd = 4, 5%
C ABD= Abd = aBD= abd = 9,0 % D ABD= ABd= abD = abd = 9,0 %
Câu 72: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục Giả sử hai cặp gen
này nằm trên một cặp NST Khi cho lai hai cây cà chua F1 thân cao quả tròn với nhau thì F2 thu được
Trang 865% số cây thân cao,quả tròn, 15% thân thấp, quả bầu dục, 10% thân cao, quả bầu dục, 10% thân thấp, quả tròn Kiểu gen của hai cây cà chua F1 và tần số hoán vị gen của chúng là:
Câu 74: Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn
toàn so với quả hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả trình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là A 40% B
Câu 75: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,
gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ : 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
DE , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM Các tế bào
sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao
tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ A 40% B 20% C 15%
A Có 10 loại kiểu gen B Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất
C Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất D Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp
gen
Câu 78: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy
định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là
Câu 79: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1 Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Tính theo
Trang 9lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ A 41,5% B
Câu 80: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phép lai
nào sau đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 :1 ở đời F1?
Câu 81: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,
gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ : 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên
là :
A 12% B 36% C 24% D 6%
Câu 82: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B
quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắc
trắng.Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai : AB
ab X
D Xd x AB
ab X
DY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% Tính theo
lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
Câu 83: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả
màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cay thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên ?
Câu 84: Lai hai cá thể đều dị hơp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời
con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kết luận này sau đây về kết quả
của phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20% B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần
C 2 loại với tỉ lệ 1 : 1 D 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
Câu 86: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết
quả sau :
Trang 10- Với cây thứ nhất, đời con gồm : 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn
- Với cây thứ hai, đời con gồm : 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn
Cho biết : Tình trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tình trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là :
Câu 87: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%
Tính theo lí thuyết, phép lai AB Ab x
ab aB cho đời con có kiểu gen
Câu 89:Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P) AB
Câu 90: Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài, cặp gen
Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn
ở F2 chiếm tỉ lệ :
Câu 91: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều
loại kiểu gen nhất
A AaBb × AaBb B ABDD Abdd
ab × ab D XAXABb × XaYBb
Câu 92: Ở một lòai thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân
cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen qui định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?