Trong tư vấn về tránh thai, mục tiêu của khai thác tiền sử là gì?. Nên cô A muốn tránh thai một cách chắc chắn, không chấp nhận có thai trong tương lai gần ít nhất là 5 năm.. Có hay khô
Trang 1TƯ VẤN CHỌN LỰA MỘT BIỆN PHÁP
TRÁNH THAI TẠM THỜI
Bộ môn SẢN PHỤ KHOA – SỨC KHỎE SINH SẢN
Trang 2• 2 Trong tư vấn về tránh thai, mục tiêu
của khai thác tiền sử là gì? Bạn cần khai thác những yếu tố nào?
Trang 3Giai đoạn II
• Quan sát thấy cô A có dáng người rất đẹp, BMI = 19.
• Hỏi thì biết cô A là ca sĩ, chưa lập gia đình, thường
xuyên nay đây mai đó, có cuộc sống tình dục phóng khoáng với 3 bạn tình Lần này là lần phá thai thứ hai của Cô Thêm vào đó là 1 lần bị thai ngoài tử cung
phải điều trị nội khoa bằng MTX Nên cô A muốn tránh thai một cách chắc chắn, không chấp nhận có thai
trong tương lai gần ít nhất là 5 năm.
• Chu kỳ kinh rất đều, 28 ngày Đau bụng rất nhiều khi hành kinh Test Chlamydiae và STIs âm tính.
• Không tiền sử tắc mạch, migraine hay bệnh lý khác.
• 3 Hãy gạch dưới các yếu tố nguy cơ để định hướng
tư vấn Các yếu tố được gạch dưới nói lên điều gì?
Trang 6Giai đoạn I
1 Mục tiêu của tư vấn trong lựa chọn BPTT là gì?
• Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn 1 biện pháp tránh thai
– Kế hoạch sinh con trong tương lai
– Hoàn cảnh cá nhân – gia dình – xã hội
• Hoàn cảnh cá nhân: Đặc điểm sinh hoạt cá nhân, đặc điểm đời sống tình dục.
• Hoàn cảnh gia đình: đặc điểm cuộc sống vợ chồng, con cái…
• Hoàn cảnh xã hội: đặc điểm về quan hệ xã hội (việc làm, vị trí xã hội…)
– Tuyệt đối không chấp nhận có thai
– Có thể chấp nhận có thai nếu vỡ kế hoạch
Trang 72 Trong tư vấn về tránh thai, mục tiêu của khai thác tiền sử là gì? Bạn cần khai thác những yếu
tố nào?
• Sàng lọc tình trạng bệnh lý lw đến PPTT
• Xây dựng chiến lược tránh thai phù hợp cho cá nhân
Trang 8Sàng lọc tình trạng bệnh lý lw đến PPTT
• Có hay không nguy cơ tắc mạch do huyết khối?
• Có hay không nguy cơ về mạch máu?
• Có hay không nguy cơ về nhiễm trùng?
Trang 9Có hay không nguy cơ tắc mạch do huyết khối?
• Liên quan đến khả năng tăng đông máu khi dùng Ethinyl Estradiol (EE) trong viên thuốc ngừa thai phối hợp (Combined Oral
Contraception – COC)
– Tiền sử tắc mạch huyết khối
– Lệ thuộc liều hằng ngày của EE
• Các yếu tố quan tâm:
Trang 10Có hay không nguy cơ về mạch máu?
• Liên quan đến tăng lipid máu khi dùng Ethinyl Estradiol (EE) trong COC:
– Hiện diện với các yếu tố nguy cơ
– Độc lập với liều EE
• Các yếu tố quan tâm:
– Béo phì: nhồi máu cơ tim, thuyên tắc mạch.
– Cao huyết áp: nhồi máu cơ tim, đột quị.
– 35 tuổi và đang hút thuốc lá: nhồi máu cơ tim, đột quị.
– Migraine: nguy cơ đột quị.
FFPRHC guidance First prescription of combined oral contraception July 2006, page 3
Trang 11Có hay không nguy cơ về nhiễm trùng?
• Liên quan đến đặt và tháo IUD:
– Du khuẩn huyết xảy ra khi đặt và tháo IUD
– Nhiễm trùng vòi trứng do Chlamydiae
• Các yếu tố quan tâm:
– Nhiều bạn tình
– Nguy cơ cao STD, tiền sử viêm vùng chậu cấp
– Nhiễm Chlamydiae được xác nhận
– Tiền sử thai ngoài tử cung không phải là yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng
• FFPRHC guidance Intrauterine Contraception November 2007, p3-5.
Trang 12Giai đoạn II
• Hỏi thì biết cô A là ca sĩ, chưa lập gia đình, thường
xuyên nay đây mai đó, có cuộc sống tình dục phóng khoáng với 3 bạn tình Lần này là lần phá thai thứ hai của Cô Thêm vào đó là 1 lần bị thai ngoài tử cung
phải điều trị nội khoa bằng MTX Nên cô A muốn tránh thai một cách chắc chắn, không chấp nhận có thai
trong tương lai gần ít nhất là 5 năm.
• Chu kỳ kinh rất đều, 28 ngày Đau bụng rất nhiều khi hành kinh Test Chlamydiae và STIs âm tính.
• Không tiền sử tắc mạch, migraine hay bệnh lý khác.
Trang 13Thế nào là có nhiều bạn tình?
• Grade C: A clinical history (including sexual history) should be taken as part of the routine assessment for intrauterine contraception to assess suitability for use of the method and identify those at higher risk of STIs:
– Aged <25 years
– Aged >25 years
• with a new sexual partner
• more than one partner in the last year
• if their regular partner has other partners
FFPRHC guidance Intrauterine Contraception November 2007, p5.
Trang 14Test Chlamydiae và STs (-) nghĩa là gì?
• Good Practice Point: In advance of intrauterine contraceptive
insertion women who are either at higher risk of STI or who
request swabs should be tested for C trachomatis (as a
minimum) and N gonorrhoeae (if deemed necessary from the
history)
• Good Practice Point: For women at higher risk of STIs, if results are unavailable before insertion prophylactic antibiotics (at least to cover C trachomatis) may be considered
• Women with symptomatic pelvic infection should be tested,
treated and insertion delayed until symptoms resolve Appropriate counselling and provision of alternative contraception should be provided until the intrauterine method can be inserted
• FFPRHC guidance Intrauterine Contraception November 2007, p5.
Trang 15Giai đoạn III
Khi trao đổi với bạn, cô A tỏ ra rất quan ngại về các vấn đề của mình, bao gồm mong muốn
tránh thai một cách chắc chắn, đã từng bị thai ngoài tử cung và hiện có quan hệ cùng lúc với hơn một người đàn ông.
4 Những PPTT nào tỏ ra không phù hợp với Cô A? Điểm thuận và điểm chống?
5 Những PPTT nào có thể phù hợp với Cô A? Điểm thuận và điểm chống?
6 Những PPTT nào mà với Cô A chỉ định của nó còn gây tranh cãi? Điểm thuận và điểm chống?
Trang 167 Hãy xếp thứ tự ưu tiên về tính phù hợp
để giúp cô A quyết định và nêu cách sử dụng
Trang 18Giai đoạn III
• PPTT không phù hợp
Chỉ muốn tránh thai tạm thờiTránh ngày phóng noãn Chu kỳ đều Đặc điểm lối sống
Trang 19Giai đoạn III
• PPTT phù hợp với cô A
Implant Muốn tránh thai chắc chắn
Giảm thống kinhTiền sử thai ngoài tử cung
Muốn tránh thai 5 năm
Viên thuốc ngừa
thai phối hợp
Muốn tránh thai chắc chắnGiảm thống kinh
Không phòng tránh STDTăng nhẹ nguy cơ K CTC do các yếu tố nguy
cơ tích hợp (nhiều bạn tình)
Giảm thống kinhTiền sử thai ngoài tử cung
Tác dụng bất lợi (ca sĩ)Đặc điểm lối sống
Trang 20– Women should be informed that the pregnancy rate
associated with the use of Implanon is very low (fewer than 1 in 1000 over 3 years).
– Healthcare professionals should be aware that:
• up to 43% of women stop using Implanon within 3 years
• 33% of women stop because of irregular bleeding
• less than 10% of women stop for other reasons including hormonal (non- bleeding) problems.
NICE guidance Long acting reversible contraception October 2005, 114.
Trang 21p110-Giai đoạn III
• PPTT còn đang tranh cãi
Phương
pháp
IUD chứa
đồng Muốn tránh thai chắc chắnĐặc điểm lối sống
Tiền sử thai ngoài tử cung *
Thống kinhNguy cơ STD
Chưa con và tiền sử TNTC không phải là chống chỉ định của IUD Tỷ lệ có thai khi dùng IUD rất thấp Tuy nhiên khi có thai với IUD tại chổ, khả năng đây là một TNTC là 1:20
IUD chứa
nội tiết Muốn tránh thai chắc chắnGiảm thống kinh
Tiền sử thai ngoài tử cung *
Trang 22Tiền sử TNTC là một chống chỉ định IUD?
• Bộ Y tế Chuẩn quốc gia Việt Nam về các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản 2004 :
“Chống chỉ định đặt DCTC tránh thai:
…
Về tiền sử sản khoa: chưa đẻ lần nào, đã bị chửa ngoài
tử cung, đang có thai hoặc nghi ngờ có thai, có sẹo mổ
ở tử cung trong vòng 6 tháng…”
• Bộ Y tế Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản ( 2009 ) Kế hoạch
hóa gia đình, trang 266 – 267: KHÔNG chống
chỉ định đặt DCTC đ/v tiền căn TNTC
Trang 23các yếu tố nguy cơ tích hợp (nhiều bạn tình)
Implant Muốn tránh thai chắc chắn
Giảm thống kinh
Muốn tránh thai 5 năm
IUD chứa nội
tiết
Muốn tránh thai chắc chắnGiảm thống kinh
Tiền sử thai ngoài tử cung
Nguy cơ STD
Bao cao su Phòng tránh STD
Có thể tích hợp với PPTT khác
Muốn tránh thai chắc chắnĐặc điểm lối sống
Trang 24Nguy cơ và lợi ích của OCPs
Lợi ích:
• Tỷ lệ ngừa thai của COC cao nếu dùng đúng
– “Women should be advised that if all pills are taken consistently and
correctly a COC is >99% effective at preventing pregnancy, even
during the routine seven hormone-free days (Grade B)”.
– A large, Swedish population, case-control study identified a 70%
reduction in the risk of endometrial cancer for COCs with <40 µg EE (OR 0.3, 95% CI 0.1–0.9) This protection was apparent after 3 years’ use and continued for 15 or more years after discontinuation Mortality from endometrial cancer is decreased with COC use”
Trang 25Nguy cơ và lợi ích của OCPs
Nguy cơ: OCPs an toàn trong phần lớn các trường hợp nhưng
có thể kèm theo một số tác hại hiếm nhưng nặng:
• Tăng nhẹ nguy cơ đông máu.
• Tăng rất nhẹ nguy cơ đột quị.
• Tăng rất nhẹ nguy cơ K CTC, tăng theo thời gian dùng thuốc.
• Nguy cơ K vú là thấp và trở về không tăng 10 năm sau khi
ngưng OCPs
– “A meta-analysis of case-control studies showed an increased risk of breast
cancer whilst using COC (RR 1.24, 95% CI 1.15–1.33) This suggests a 24%
increase in breast cancer risk above the background risk A more recent
population-based, case-control study found that current COC users appear to have no increased risk (RR 1.0, 95% CI 0.8–1.3) compared to never-users Any excess risk of breast cancer associated with COC use increases quickly after starting, does not
increase with duration of use, and has gone within 10 years of stopping COC use”
• FFPRHC guidance First prescription of combined oral contraception July 2006, page
8-11