TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ---NGUYỄN THANH PHONG NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA SINH VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC/CAO ĐẲNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ HIỆ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-NGUYỄN THANH PHONG
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
VỀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA SINH VIÊN
MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC/CAO ĐẲNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI VÀ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Chuyên ngành : Sản phụ khoa
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS PHẠM HUY HIỀN HÀO
2 PGS.TS PHẠM HUY TUẤN KIỆT
vào hồi giờ ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Đại học Y Hà Nội
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện thông tin Y học Trung ương
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến sứckhỏe sinh sản (SKSS) vị thành niên/thanh niên (VTN&TN) như: cóthai ngoài ý muốn, nạo phá thai, ma túy, các bệnh lây truyền quađường tình dục (STDs)… Nguyên nhân là do VTN&TN chưa trưởngthành về tâm lý, xã hội, chưa có hiểu biết sâu sắc về các vấn đề liênquan đến gia đình, xã hội, ; ngoài ra, môi trường sống có những ảnhhưởng tiêu cực đến nhận thức và hành vi của VTN&TN Bên cạnh
đó, các hoạt động truyền thông cho giới trẻ còn hạn chế
Nguyễn Thanh Phong nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Trungương cho thấy có 14,1% khách hàng có sử dụng bao cao su nhưngvẫn có thai ngoài ý muốn Nguyên nhân của sự thất bại khi sử dụngcác BPTT theo Trần Thị Phương Mai (2004) là do sử dụng BPTTkhông liên tục (53,3%); sử dụng sai cách (23,8%) Điều này cho thấyVTN&TN còn thiếu kiến thức, thái độ về KHHGĐ và tránh thai; đặcbiệt là những kỹ năng sử dụng các BPTT đúng và an toàn chưa đượccác cán bộ y tế chuyên ngành Sản phụ khoa tập trung tư vấn
Hà Nội là nơi tập trung rất nhiều sinh viên (SV) Đây cũng là nơi
có sự phát triển mạnh mẽ về văn hóa, kinh tế và xã hội, nên SV càngphải đối mặt nhiều hơn với những khó khăn, phức tạp tại thành phố
Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài với các mục tiêu nghiêncứu:
1 Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về các BPTT và một số yếu tố liên quan của sinh viên 06 trường đại học/cao đẳng thành phố Hà Nội năm 2014
Trang 42 Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp tới kiến thức, thái
độ và thực hành về các BPTT của sinh viên trường Cao đẳng Xây dựng số 1.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Nghiên cứu thực hiện trên đối tượng sinh viên đại học/cao đẳng(đối tượng chưa được các tác giả trong nước nghiên cứu) và đưa rathực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về các biện pháp tránh thaicủa sinh viên 06 trường Đại học/Cao đẳng thành phố Hà Nội cònchưa tốt: chỉ có 10,1% có kiến thức tốt; 10,5% có thái độ tốt; 16,2%
đã quan hệ tình dục; 51,3% SV có sử dụng các BPTT trong lần quan
hệ tình dục (QHTD) đầu tiên; chỉ có 31,6% sử dụng bao cao su
2 Nghiên cứu phân tích và đưa ra một số yếu tố liên quan đếnkiến thức, thái độ và thực hành về các BPTT của sinh viên 06 trườngĐại học/Cao đẳng thành phố Hà Nội là: tuổi ≥ 20; giới nữ; có/đã cóngười yêu; đã được học về SKSS/các BPTT; có nguồn thông tin vềSKSS từ báo chí/truyền hình/internet; gia đình và trung tâm tư vấn
3 Nghiên cứu đã chú trọng việc thực hiện các can thiệp Hướngdẫn kỹ thuật sử dụng các BPTT cho các sinh viên năm đầu tiên docác bác sĩ Sản phụ khoa thực hiện; ứng dụng công nghệ thông tintrong việc truyền thông- giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) như:website, facebook, zalo, viber, line Các can thiệp có hiệu quả canthiệp cao tới kiến thức, thái độ và thực hành về các BPTT của sinhviên trường Cao đẳng Xây dựng số 1: Hiệu quả can thiệp đối với kiếnthức, thái độ và thực hành lần lượt là 367,7%; 369,0% và 100,1%
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án có 133 trang, bao gồm: Đặt vấn đề: 02 trang; Chương1: Tổng quan: 34 trang; Chương 2: Đối tượng và phương phápnghiên cứu: 25 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu: 33 trang;
Trang 5Chương 4: Bàn luận: 36 trang; Kết luận: 02 trang; Kiến nghị: 01trang Kết quả luận án được trình bày trong 42 bảng; 06 biểu đồ.Luận án sử dụng 120 tài liệu tham khảo trong đó có 50 tiếng Việt và
70 tiếng Anh
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1.1.1 Các biện pháp tránh hiện đại
Bao cao su; thuốc tránh thai; các biện pháp tránh thai khẩn cấp;dụng cụ tử cung; triệt sản nam, nữ
1.1.2 Các biện pháp tránh thai truyền thống
Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng); kiêng giao hợpđịnh kỳ; các biện pháp tránh thai khác (màng ngăn âm đạo, mũ cổ tửcung; miếng xốp âm đạo; thuốc diệt tinh trùng; nhẫn tránh thai;miếng dán tránh thai; biện pháp tránh thai cho bú vô kinh
1.2 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CÁC BPTT
- VTN&TN hiện nay có xu hướng quan hệ tình dục (QHTD) trướchôn nhân sớm hơn trong khi kiến thức về SKSS và các BPTT cònnhiều hạn chế, theo Zhou H (2012): hầu hết các SV còn thiếu kiếnthức về SKSS VTN&TN có thái độ tích cực hơn trong việc phòngtránh thai, theo Alves A.S và Lopes M.H (2008): 92,6% thanh niêncho rằng nên sử dụng các BPTT khi QHTD Tuy nhiên, kiến thức vàthái độ của SV thường tốt hơn thực hành của họ, theo Nguyễn ThanhPhong: chỉ có 39,3% SV sử dụng BPTT khi QHTD Tỷ lệ VTN&TN
sử dụng các BPTT khi QHTD chưa cao, vẫn còn nhiều vị VTN&TNkhông sử dụng hoặc sử dụng các BPTT có hiệu quả tránh thai thấpkhi QHTD
- Nghiên cứu về SKSS VTN&TN ở Việt Nam vẫn còn hạn chế vàchủ yếu là các nghiên cứu định lượng cắt ngang về kiến thức, thái độ
về SKSS ở vị thành niên (VTN), độ tuổi học sinh trung học phổ thông.Đối tượng SV các trường đại học (ĐH)/cao đẳng (CĐ)/trung cấpchuyên nghiệp chưa được quan tâm đầy đủ, trong khi, đây là nhóm đốitượng có nhiều sự thay đổi về môi trường, học tập, tính cách ; đâycũng là nhóm đối tượng có tỷ lệ yêu, QHTD cao hơn đối tượng VTN
1.4 MỘT SỐ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG TỚI KAP VỀ CÁC BPTT CỦA VTN&TN
- Trước năm 2000 chỉ có những can thiệp truyền thông đơn giản
và thường lồng ghép chung với nhiều các nội dung và đối tượng can
Trang 7thiệp khác nhau Sau năm 2000 rất nhiều can thiệp như: Save theChildren ở các nước châu Phi; sáng kiến Chăm sóc SKSS VTN&TNViệt Nam… mang quy mô lớn hơn và dành riêng cho đối tượngVTN Một trong những lý do chính dẫn đến những thay đổi mạnh mẽnày là SKSS VTN được nhắc đến như một ưu tiên trong các chiếnlược quốc gia về dân số giai đoạn 2001 - 2010 và chiến lược quốc gia
về SKSS giai đoạn 2001 - 2010
- Các can thiệp đã ở Việt Nam đã phát triển cả về quy mô lẫnphương pháp từ sau năm 2000 trở lại đây Những can thiệp nàykhông chỉ đơn thuần làm nhiệm vụ truyền thông mà còn cung cấpdịch vụ kết hợp với vận động tạo môi trường hỗ trợ cho VTN Nhữngthành công nổi bật của các can thiệp có thể kể đến như việc ra đờicủa các chính sách như luật thanh niên, kế hoạch tổng thể quốc gia vềbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ của VTN&TN,… hay việc ápdụng mô hình Góc thân thiện để cung cấp dịch vụ SKSS cho VTN Tuy nhiên, các can thiệp về SKSS VTN&TN tại Việt Nam trướcđây còn một số hạn chế: thiếu những nội dung, đặc biệt là những kỹnăng cụ thể về chuyên ngành Sản phụ khoa; thường tập trung nhiềuhơn vào đối tượng VTN, chưa tập trung vào đối tượng SV các trường
ĐH, CĐ, trung cấp chuyên nghiệp; các can thiệp thường rộng nhưngchưa sâu, chưa tập trung vào từng lĩnh vực nên hiệu quả cụ thể chưacao; các can thiệp thường chưa duy trì được tính bền vững
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu (NC)
SV năm thứ nhất chính quy tại 06 trường ĐH, CĐ nghiên cứu trênđịa bàn Hà Nội: ĐH Văn hóa Hà Nội, CĐ nghệ thuật Hà Nội, ĐHXây dựng Hà Nội, CĐ Xây dựng số 1 Hà Nội, ĐH Kinh tế quốc dân,
CĐ Kinh tế công nghiệp Hà Nội
2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
SV năm thứ nhất chính quy tại 06 trường ĐH, CĐ nghiên cứu trênđịa bàn Hà Nội; tuổi từ 18- 24 tuổi; đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 82.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
SV không tham gia được toàn bộ quá trình nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế gồm 02 nghiên cứu dịch tễ học: mô tả cắt ngang và canthiệp cộng đồng trước sau có đối chứng Kết hợp nghiên cứu địnhlượng và định tính để thu thập số liệu
* Nghiên cứu được chia làm 2 giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 1: từ tháng 02/2014 đến tháng 08/2014 Thực hiện
nghiên cứu mô tả cắt ngang Tiến hành điều tra ban đầu ở 06 trường
ĐH, CĐ của thành phố Hà Nội để xác định kiến thức, thái độ và thựchành (KAP) và yếu tố liên quan đến KAP của SV về các BPTT Tiếnhành chọn địa điểm can thiệp và chứng để chuẩn bị can thiệp
+ Giai đoạn 2: từ tháng 10/2014 đến tháng 10/2015 Thực hiện
nghiên cứu can thiệp cộng đồng, với thiết kế can thiệp trước sau có
đối chứng tại trường CĐ Xây dựng số 1 Tháng 12/2015 (sau 1 năm can thiệp) là thời điểm điều tra đánh giá tại trường can thiệp; điều tra
lần sau ở trường đối chứng (CĐ Kinh tế công nghiệp Hà Nội)
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.2.2.1 Cách chọn các trường nghiên cứu
+ Chọn chủ đích 3 nhóm trường đại học, cao đẳng của Hà Nội,
gồm: khối các trường Kỹ thuật: chọn ĐH Xây dựng và CĐ Xây dựng
số 1; Khối các trường Kinh tế: chọn ĐH Kinh tế quốc dân và CĐKinh tế công nghiệp Hà Nội; Khối các trường văn hóa, nghệ thuật:chọn ĐH Văn hóa Hà Nội và CĐ nghệ thuật Hà Nội
2.2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả
* Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho chọn mẫu phân
tầng với số tầng là 6; N: số SV năm thứ nhất của các trường (Theothông tin tuyển sinh năm 2012); p là 0,49: tỷ lệ SV CĐ Y tế Hà Nội
có kiến thức đúng về cách sử dụng bao cao su (NC của NguyễnThanh Phong năm 2011); w: độ mạnh của các tầng, chọn là như nhau
và bằng 1; d= 0,03 Thay vào công thức ta có: n = 2700 SV
Cách chọn SV từng trường vào NC: tính theo tỷ lệ số SV đượcchọn theo tổng số SV năm thứ nhất vào trường năm 2012 của mỗi
Trang 9trường Cụ thể chúng tôi chọn số lượng SV từng trường như sau: ĐHVăn hóa Hà Nội: 290 SV; CĐ nghệ thuật Hà Nội: 95 SV; ĐH Xâydựng: 540 SV; CĐ Xây dựng số 1: 270 SV; ĐH Kinh tế quốc dân:
830 SV; CĐ Kinh tế công nghiệp Hà Nội: 675 SV
Chọn sinh viên từng trường vào nghiên cứu: sử dụng phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn với phần mềm STATA
* Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu định tính trước can thiệp
Cỡ mẫu định tính: 04 cuộc thảo luận nhóm tại mỗi trường, tổngcộng có 24 cuộc thảo luận nhóm, chọn chủ đích 6-8 SV/nhóm, baogồm: 1 nhóm nữ sinh đến từ thành phố; 1 nhóm nữ sinh đến từ nôngthôn; 1 nhóm nam sinh đến từ thành phố; 1 nhóm nam sinh đến từnông thôn Tổng cộng có 148 SV tham gia thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu sâu hơn KAP của SV về SKSS vàcác BPTT Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến KAP về các BPTT.Đồng thời những thông tin qua thảo luận nhóm cũng bổ sung thêmcho nghiên cứu định lượng
2.2.2.3 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho nghiên cứu can thiệp
* Chọn trường can thiệp và trường chứng trong nghiên cứu:
+ Chọn chủ đích: trường can thiệp: CĐ Xây dựng số 1 Hà Nội.Trường chứng: CĐ Kinh tế công nghiệp Hà Nội
+ Lý do chúng tôi lựa chọn trường can thiệp và trường chứng là 2trường này vì: có sự ủng hộ, tạo điều kiện của Ban Giám hiệu, Banlãnh đạo cho các giải pháp can thiệp tại trường; từ trước chưa có cáccan thiệp về SKSS tại các trường; số lượng SV tuyển vào hàng nămkhông quá lớn; 2 trường tương đồng về đặc điểm của sinh viên, thờigian và hình thức đào tạo, khoảng cách địa lý
* Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng
- Cỡ mẫu: Cỡ mẫu tính theo công thức cho cỡ mẫu can thiệp với
SV đạt được có kiến thức đúng về sử dụng BCS Tỷ lệ này dự kiếnđạt được là 0,82 Ta có n = 244 Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu cho nhómnghiên cứu can thiệp tại mỗi trường là 244 SV
Trang 10- Cách lấy mẫu: Nhóm can thiệp: do cỡ mẫu gần bằng với số SV
tại trường CĐ Xây dựng số 1 trong nghiên cứu mô tả, vì vậy, chúng tôilấy toàn bộ 270 SV trường CĐ xây dựng số 1 trong NC mô tả vào
nhóm can thiệp Nhóm chứng: trong 675 SV trường CĐ Kinh tế công
nghiệp Hà Nội của nghiên cứu mô tả, chúng tôi lấy 270 SV có nhữngđặc điểm tương đồng với nhóm can thiệp tại trường CĐ xây dựng số 1(tuổi, giới, hoàn cảnh sống, người yêu, KAP về các BPTT) vào nhómchứng
* Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu định tính
+ 04 cuộc thảo luận nhóm tại trường can thiệp và trường đốichứng, tổng cộng có 08 cuộc thảo luận nhóm Chọn chủ đích 6-8 SV/nhóm, tổng cộng có 52 SV tham gia thảo luận nhóm
+ Thảo luận nhóm tìm hiểu sâu hơn KAP của SV về SKSS và cácBPTT Đặc biệt, tìm hiểu hiệu quả của các giải pháp can thiệp đếnKAP về các BPTT của SV trường can thiệp
2.3 NGHIÊN CỨU CAN THIỆP
2.3.2 Cơ sở để thực hiện các giải pháp can thiệp
Kết quả NC cắt ngang (giai đoạn I) cho thấy: có lần lượt 10,1%;16,1% SV có kiến thức và thái độ tốt về các BPTT Có 31,6% SV đãQHTD có thực hành tốt về các BPTT Sinh viên thiếu kiến thức, thựchành về các kỹ thuật sử dụng các biện pháp tránh thai và cách khắcphục sự cố khi sử dụng các biện pháp tránh thai
Qua NC chúng tôi rút ra vấn đề ưu tiên: Thực trạng KAP cácBPTT của SV thành phố Hà Nội còn chưa tốt Chúng tôi xây dựngcác mục tiêu để huy động trường can thiệp hỗ trợ giải quyết vấn đề
ưu tiên, bao gồm: tăng cơ hội cho SV tại trường NC được tiếp cậnvới các thông tin về các BPTT/SKSS; nâng cao KAP về các BPTTcho SV tại trường can thiệp
Trang 112.3.3 Các giải pháp can thiệp
Qua kết quả NC, kết hợp với thảo luận, chúng tôi đưa ra các giảipháp chính để can thiệp và sau 1 năm, chúng tôi đã đạt được các kếtquả chính như sau:
Trang 12Bảng 2.1 Kết quả các giải pháp can thiệp
- Kỹ thuật sử dụng bao cao su (10 buổi hướngdẫn);
- Các sự cố và cách khắc phục sự cố khi sửdụng bao cao su: rách BCS, tuột BCS, mẩnngứa khi sử dụng (05 buổi);
- Cách sử dụng VTTT khẩn cấp và VTTT hàngngày (05 buổi);
- Kỹ thuật sử dụng một số BPTT khác như:miếng dán tránh thai, phim tránh thai, thuốcdiệt tinh trùng, dụng cụ tử cung (05 buổi);
+ Cung cấp một số các BPTT thông thường cho SV như: 500 BCS, 200 vỉ VTTT khẩn cấp,
(https://www.facebook.com/groups/ 810812015612137/ )
Trang 13+ Thành lập trang web về SKSS có tên là
tranhthaihieuqua.com: số lượt truy cập trang web
là 519.594; 3.500 lượt hỗ trợ trực tuyến và trả lờicâu hỏi qua phần Hỏi đáp của trang web
+ Trả lời câu hỏi qua điện thoại và email.+ Trả lời các câu hỏi qua hệ thống hỗ trợ Zalo,Viber, Line: 0938466111
+ Truyền thông gián tiếp:
- Phát tài liệu: 50 cuốn tài liệu về các BPTTcho Đoàn thanh niên và Hội SV(Theo hướngdẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS)
- Phát tờ rơi về các nội dung liên quan đếntruyền thông: 1000 tờ
- Trưng bày pano áp phích nơi tại bảng tin, vănphòng Đoàn, hội…
2.3.4 Các nội dung can thiệp chính
+ Các biện pháp tránh thai truyền thống, hiện đại;
+ Các vấn đề SKSS khác: phá thai an toàn, STDs, tình dục,mang thai, phá thai…;
+ Các kỹ năng truyền thông - giáo dục SKSS
2.4 BIẾN SỐ/CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU
2.4.1 Các biến số/chỉ số nghiên cứu
* Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
* Kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên về các BPTT
* Các yếu tố liên quan đến KAP của SV về các BPTT
* Các biến số liên quan tới can thiệp cộng đồng
2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá KAP về các BPTT
Trang 142.4.2.1 Đánh giá kiến thức: dựa vào bộ câu hỏi, đánh giá phân loại
theo tiêu chuẩn của Bloom với 3 mức: tốt, trung bình, yếu
2.4.2.2 Đánh giá thái độ: dựa vào bộ câu hỏi, đánh giá phân loại
theo thang điểm Likert với 2 mức: tốt, chưa tốt
2.4.2.3 Đánh giá thực hành: dựa vào bộ câu hỏi, đánh giá phân loại
theo thang điểm Likert với 2 mức: tốt, chưa tốt
2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
2.5.1 Nghiên cứu định lượng
Sử dụng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn, tự điền và khuyết danh
để thu thập thông tin từ đối tượng nghiên cứu
2.5.2 Nghiên cứu định tính
Thảo luận nhóm với một số SV theo các nội dung đã thống nhất
2.5.3 Nghiên cứu viên
Thực hiện toàn bộ quá trình NC mô tả, các can thiệp cộng đồng vàđánh giá sau can thiệp là các NC viên, bao gồm: nghiên cứu sinh; một
số SV Hộ sinh cao đẳng năm thứ 3 trường CĐ Y tế Hà Nội; giảng viên
Bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa trường CĐ Y tế Hà Nội
2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.6.1 Số liệu định lượng
Số liệu được thu thập và nhập liệu bằng phần mềm Excel; xử lýtheo phương pháp thống kê y học SPSS 18.0; đánh giá kết quả canthiệp vào chỉ số hiệu quả (CSHQ) và hiệu quả can thiệp (HQCT)
2.6.2 Số liệu định tính
Trang 15Tập hợp phân tích theo nội dung nghiên cứu, trích dẫn để bổ sungcho số liệu định lượng.
2.8 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Đề cương được Hội đồng chấm đề cương của Trường Đại học Y
Hà Nội xét duyệt và thông qua, được Ban Giám hiệu các trườngnghiên cứu cho phép nghiên cứu tại trường Các đối tượng nghiêncứu đều được giải thích và hỏi ý kiến và chỉ những người đồng ý sẽđược đưa vào nghiên cứu Các thông tin các nhân về đối tượngnghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3 2 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ CÁC BPTT 3.2.1 Kiến thức về các biện pháp tránh thai
3.2.1.5 Đánh giá kiến thức của sinh viên về các BPTT
10.1 17.9
72
Biểu đồ 3.2 Đánh giá kiến thức của sinh viên về các BPTT
Nhận xét: 10,1% sinh viên có kiến thức về các BPTT đạt loại tốt.
* Kết quả NC định tính về kiến thức của SV về các BPTT:
Trang 16- Đa số SV đều chưa có hiểu biết đầy đủ về các BPTT, đặc biệtthiếu kiến thức về cách sử dụng và cách khắc phục các sự cố khi sửdụng các BPTT.
- Đa số SV cho rằng chưa được ai hướng dẫn về các BPTT cụthể, mọi thông tin chủ yếu là do tự tìm hiểu trên mạng
3.2.2 Thái độ về các biện pháp tránh thai
3.2.2.5 Đánh giá thái độ của sinh viên về các biện pháp tránh thai
10.5
89.5Tốt Chưa tốt
Biểu đồ 3.3 Đánh giá thái độ của sinh viên về các BPTT
Nhận xét: có 10,5% sinh viên có thái độ về các BPTT đạt loại tốt.
* Kết quả NC tính về thái độ của sinh viên về các BPTT
Đa số các bạn SV đều cho rằng cần tìm hiểu về SKSS/các BPTT.Tuy nhiên, họ vẫn chưa thoải mái khi tiếp cận các BPTT cũng như tintưởng vào hiệu quả và độ an toàn của các BPTT
22,212,1
Sử dụng BPTT trong lần QHTD đầu tiên: