Mùi vị của chao ngày càng đậm đà trong quá trình ngâm muối và ủ: các enzyme do nấm mốc tiết ra sẽ phân hủy các chất nền, tạo ra các sản phẩm của quá trình thủy phân protein và lipid, là
Trang 1Đề tài:
DINH DƯỠNG CỦA CÁC SẢN PHẨM LÊN MEN TỪ ĐẬU NÀNH
Trang 2
Mục lục:
Trang 3I TổNG QUAN Về CÂY ĐậU NÀNH.
GIớI THIệU Về CÂY ĐậU NÀNH.
Giới (Kingdom): Plantae
Ngành (Phylum): Magnoliophyta Lớp (Class): Magnoliopsida
Bộ (Ordo): Fabales
Họ (Familia): Fabaceae
Phân họ (Subfamilia): Faboideae
Chi (Genus): Glycine
Loài (Species): max
Trang 4Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g hạt đậu nành
B ng 2 Thành phần hóa học trong các thành phần của hạt đậu nành ả
Trang 5B ng 3 Thành phần các acid amin trong protein đậu nành ả
Trang 6B ng 4 THÀNH PHẦN CARBOHYDRAT TRONG ĐẬU NÀNH ả
Chất tro trong đậu nành từ 4,5–6,8% Nếu tính theo phần trăm chất khô toàn hạt thì thành phần tro như sau :
Ngoài ra còn có các nguyên tố khoáng khác: Al, Fe, I, Mn, Cu, Mo…
Trang 7
Một số Enzyme trong đậu nành:
Urease : chống lại sự hấp thụ các chất đạm qua màng ruột do đó không nên ăn đậu nành sống.
Lipase : thủy phân glyceric tạo thành glycerin và acid béo.
Phospholipase : thủy phân ester của acid acetic.
Amylase : thủy phân tinh bột, β -amylase có trong đậu nành với số lượng khá lớn.
Lipoxygenase : xúc tác phản ứng chuyển H2 trong acid béo
Đậu nành chứa nhiều vitamin khác nhau, trừ vitamin C và vitamin D Thành phần vitamin như sau (B ng 5): ả
Trang 91 Gi i thi u v chao ớ ệ ề
Là s n ph m lên men t s a đ u nành đông đ c ả ẩ ừ ữ ậ ặ
Chao có ngu n g c t Trung Qu c ồ ố ừ ố
Ở ệ Vi t Nam là s n ph m truy n th ng có t lâu ả ẩ ề ố ừ
đ i ờ
Tên khoa h c: Soya cheese ọ
Đ ượ c dùng đ ch m m t s lo i rau c hay làm ể ấ ộ ố ạ ủ gia v n u v i th t v t hay th t ngan ị ấ ớ ị ị ị
Chao có nhi u d ng khác nhau: chao n ề ạ ướ c, chao
đ c, chao bánh và chao b t ặ ộ
Trang 10Chao nước
Trang 15 Lên men chao
Đây là công đo n c ng quan tr ng không ạ ũ ọthua kém gì nuôi m c vì nó quy t đ nh ch t ố ế ị ấ
lượng s n ph m.ả ẩ
Giai đo n này các enzym c a m c tham gia ạ ủ ốcác ph n ng sinh hóa t o chao.ả ứ ạ
Trang 163 Các lo i s n ph m và thành ph n dinh dạ ả ẩ ầ ưỡng
Nh đã nêu trên có 4 lo i chao: chao n ư ở ạ ướ c, chao đ c, chao ặ
bánh và chao b t ộ
Chao c ng có đ y đ các thành ph n dinh d ũ ầ ủ ầ ưỡ ng c a đ u nành ủ ậ
Chao có hàm l ượ ng Nit protein cao h n h n so v i các s n ơ ơ ẳ ớ ả
ph m khác t đ u nành Ngoài ra chao còn ch a các khoáng ẩ ừ ậ ứ
calcium, s t và các vitamin nhóm B (B ắ 1, B2 và B3).
B ng 7 So sánh giá tr dinh d ả ị ưỡ ng c a chao và đ u ph ủ ậ ụ
Lo i ạ Năng
l ượ ng (cal)
Protein (g) Ch t béo ấ
(g)
Carbo hydrat (g)
X ơ (g) Tro (g) Ca P Fe Na K
Đ u ậ
Chao 79 7.8 5.0 2.5 0 1.0 110 137 1.0 3700 55
Trang 18 Ức chế sự phát triển của nấm mốc và các
vi sinh vật gây hại
Tạo vị mặn cho sản phẩm
Giải phóng các protease cố định trên bề mặt hệ nấm
Trang 19Mùi vị của chao ngày càng đậm đà trong quá trình ngâm muối và ủ: các enzyme
do nấm mốc tiết ra sẽ phân hủy các chất nền, tạo ra các sản phẩm của quá trình thủy phân protein và lipid, là những
thành phần chính gây nên mùi vị êm dịu và đặc trưng cho chao
Trang 20Các lipid của đậu nành bị thủy phân thành một lượng lớn các acid béo Khi bổ sung
rượu vào dung dịch, sẽ tạo nên phản ứng
hóa học nhằm hình thành các ester, những hợp chất này tạo ra hương thơm dễ chịu cho sản phẩm
Trang 21 nh h ng c a các ph ng pháp b o Ả ưở ủ ươ ả
Trang 22Để tránh các hiện tượng trên, Wai đã đề xuất phương pháp boc toàn bộ khối đậu lên mốc một lớp parafin (ở nhiệt độ
60°C)
Sau khi kiểm tra cảm quan cho thấy sản phẩm bên trong đạt yêu cầu về chất
lượng
Trang 23Các enzyme chống Oxy hóa và tăng huyết áp trong chao có hoạt tính khá cao Người ta cho rằng điều này là do trong chao chứa nhiều peptid có khối lượng phân tử khoảng 10 kDa
Trang 24Các nhà khoa học đã phân tích cấu trúc của một số peptid chống Oxy hóa từ
enzyme β–conglycinin trong đậu nành, và xác định được 5 loại oligopeptid (chứa 6–16 acid amin)
Khi phân tích từ các enzyme chống tăng huyết áp β–conglycinin và glycinin, họ xác định được trong đó chứa 4 loại peptid có 6–7 acid amin
Trang 25 Hi n t ng chao b đ ngệ ượ ị ắ Thường thấy ở chao bánh
Trang 26 Do mốc xấu, nuôi trong điều kiện không đạt yêu cầu.
Còn tồn tại 1 số peptit gây nên vị đắng
Do nhiễm vi khuẩn gây v đắng ị
Dùng quá nhiều CaSO4 khi kết tủa
Cũng có thể do các chất đắng có sẵn
trong nguyên liệu một số loại đậu nành
Trang 27 Do bị nhiễm mốc đen, và mốc phát
triển quá mạnh Khi đó khả năng thuỷ
phân sẽ rất cao, kết quả là sản phẩm
cuối cùng của quá trình thuỷ phân tạo ra những sản phẩm gây mùi
Do bánh đậu sau khi ép còn độ ẩm quá cao dễ bị nhiễm các vi sinh vật khác
Trang 28III Sản phẩm Tương.
Trang 29Một số nước dùng tương:
Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc,
Indonesia, Malaysia, Hawai, Philipin, Đài Loan, Triều Tiên Ngày nay, nước tương hay xì dầu đã có mặt ở trên
khắp thế giới theo dòng người châu Á
di cư và những người dân ưa thích
ẩm thực châu Á
Trang 30Có hai loại tương:
sản xuất thủ công)
Trang 31Một số loại tương ở Việt Nam:
Tương l à một loại thức ăn truyền thống đã có
mặt từ rất lâu v à quen thuộc trong đời sống của người Việt Trên c ác vùng miền khác nhau thì có nhiều loại tương đăc trưng Với nguồn nguyên liệu chủ yếu l à đậu nành (hay đậu tương),
nguyên liệu gi àu Gluxit như gạo nếp, ngô, muối, nước, vi sinh vật dung trong sản xuất tương
(mốc tương) … Được lên men và ủ theo những
c ách thức đặc trưng riêng để tạo ra nhiều loại tương với hương vị riêng biệt
Trang 32Tương truyền thống:
Bao g m các lo i nh : t ồ ạ ư ươ ng truy n th ng c a Vi t Nam nh : ề ố ủ ệ ư
t ươ ng b n (H ng Yên), ầ ư ph Hi n (H ng Yên), C Đà (Hà Tây), ố ế ư ự Nam Đàn (Ngh An), t ệ ươ ng D c M (Phú Th ) ụ ỹ ọ
Trong đó, đ ượ c chia thành 2 lo i nh : ạ ư
T ươ ng l ng ỏ
T ươ ng đ c ặ
Trang 35Các loại tương truyền thống của Việt Nam được sản xuất từ cá loại
nguyên liệu như:
Nguồn protein
Đậu nành, đậu phộng Trong đó, đậu nành được sử dụng là chủ yếu vì protein trong đậu nành cao hơn và đậu nành chứa đầy đủ các acid amin giống acid amin thịt, trứng.
Trang 39Bảng 10: Thành phần hóa học của bột mì.
3 Bột mì:
Trang 434 Nước:
Nước dùng trong sản xuất tương có độ cứng trung bình 8 – 17 o (1 o tương đương 10 mg CaO/ lít hay 7,19
mg MgO/ lít nước) Các chất khoáng và các chất hữu
cơ khác không được quá 500 – 600 mg/l Lượng vi
sinh vật không được quá 20 – 100/cm 3 nước.
3 Muối:
Muối dùng trong sản xuất tương thường là NaCl,
phải có độ tinh khiết 92 – 97%, khi pha vào nước không
có vị chat.
Trang 44Nhân dân ta thường dùng vi sinh vật có sẵn trong tự nhiên.
Thường là các loài nấm mốc: Mucor
mucedo, M.rouxii, Rhizopus nigicans, Aspergillus oryzae, A.flavus, A.niger, P.notatum, P.expansum, Monilia
sitofila, Trichoderma lignorum.
Trang 45Aspergillus oryzae.
Trang 46Thời điểm làm tương vào khoảng tháng 5, 6 âm lịch hay còn gọi là mùa rau muống Đây là thời điểm ủ được mốc tương tốt nhất
Tuy nhiên, ngày nay có rất nhiều giống mốc để
bổ sung, đồng thời sản phảm tương đc thương mại hóa rất nhiều nên tương được sản xuất
quanh năm.
Trang 47Phương pháp sản xuất tương công nghiệp cũng có nội dung,
các giai đoạn sản xuất tương tự như phương pháp sản xuất tương thủ công Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số đặc điểm đặc trưng sau:
•Sử dụng loài nấm mốc thuần chủng, chủ yếu là các chủng thuộc
Trang 49Tiêu chuẩn thay thế cho TCVN 1763-75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước chấm lên men từ những nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc thực vật, theo phương pháp vi sinh vật hay phương pháp hoá học
Tiêu chuẩn Việt Nam về nước tương
Trang 50•Yêu cầu kĩ thuật
•Nuớc tương phải được chế biến theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan duyệt y
Nước tương sản xuất theo phương pháp vi sinh vật phải dùng chủng Asp Oryzae không có độc tố do cơ quan có thẩm quyền cung cấp
Các loại hoá chất, dụng cụ dùng cho sản xuất nước tương không được gây độc và là những loại quy định của bộ y tế cho chế biến thực phẩm
•
•Tùy theo phương pháp sản xuất và chất lượng, nước tương được chia thành hạng 1 và hạng 2
Trang 51Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Màu sắc Mùi
Vị Độ trong
Nâu Thơm đặc trưng của nước chấm lêm men,
không có mùi mốc mùi lạ Ngọt dịu, không có vị lạ Trong, không có ván
• Các tiêu chuẩn cảm quan phải theo đúng các yêu cầu
Trang 52Tên chỉ tiêu Hạng 1(g/l) Hạng 2(g/l)
- Hàm lượng nitơ hoàn toàn không nhỏ hơn
- Hàm lượng nitơ acid amin không nhỏ hơn
- Hàm luợng nitơ amoniac không nhỏ hơn
- Hàm lượng acid (tính theo số ml natri hydroxyt 0.1N), không lớn hơn
- Hàm lượng muối natri clorua không nhỏ hơn
16 5.5 2.5 1.6 230
12 4 2 1.3 230
• Các chỉ tiêu hóa học của nước chấm phải theo đúng các mức ghi trong bảng sau (Bảng 12)
Trang 53Tên chỉ tiêu Thượng
hạng(g/l)
Hạng nhất(g/l)
Hạng nhì(g/l)
Đạm toàn phần không nhỏ hơn
Đạm foocmon không nhỏ hơn (1)
Đạm amoniac không lớn hơn (2)
4 Muối ăn(NaCl)
5 Độ acid, tính ra CH3COOH
trong khoảng (3)
16 8 4 140.0 – 226.0 5.0 – 14.0
12 6 3 140.0 – 220.0 5.0 – 14.0
8 4 2 140.0 – 220.0 5.0 – 14.0
Bảng 13 phân loại theo hạng nước tương
Trang 54• Các chỉ tiêu vi sinh vật và độc tố của nước tương phải theo đúng những quy định sau
- Không có men mốc nhìn thấy bằng mắt thường
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí không lớn hơn 20000 tế bào/ml
- Vi khuẩn gây bệnh không được có
- E coli: không được có
- Cl Perfringens: không lớn hơn 2 tế bào/ ml
- Aflatoxin: không có trong nước tương lên men.
Trang 55Phương pháp thủy phân bằng acid có ưu điểm là rẻ và nhanh, hiệu suất thủy phân cao từ 85 – 90% , thời gian và quy trình sản xuất
được rút ngắn, sản phẩm giàu acid amin và dễ bảo quản mùi vị
nước tương rất ngọt và thơm Vì thế phương pháp này được các
nhà sản xuất sử dụng rất phổ biến nhưng nhược điểm lớn nhất và nguy hiểm nhất của nó là sinh ra 3 – MCPD
Phương pháp thủy phân protein đậu nành bằng acid:
Độc tố 3-MCPD thuộc nhóm hóa chất gây độc có tên gọi
chloropropanols, có công thức phân tử chung C3H7ClO2, khối lượng phân tử 110,5
3-Monochloropropane-1,2-diol (3-MCPD)
Trang 56Độc tố 3-MCPD được hình thành qua phản ứng giữa chất béo với các chất có chứa Clo Phản ứng thường xảy ra trong quá trình thủy phân chất đạm thực vật bằng acid clohidric HCl
Cho nên, về lý thuyết, tất cả các loại thực phẩm nào hội đủ 3 điều
kiện: “có chứa thành phần clorine + thành phần chất béo + nhiệt” đều
Trang 57Bài báo cáo của nhóm em đến đây là kết thúc, mong cô và các
bạn đóng góp ý kiến!