1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trường tinh thể - Thuyết MO

35 2,8K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Trường Tinh Thể - Thuyết Mo
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Luận văn
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận điểm cơ bản:tương tác tĩnh điện giữa ion trung tâm và các phối tử phân bố đối xứng ở xung quanh • Chỉ xét đến cấu hình electron chi tiết của ion trung tâm và xét đến biến đổi do đi

Trang 2

Luận điểm cơ bản:

tương tác tĩnh điện giữa ion trung tâm và các

phối tử phân bố đối xứng ở xung quanh

• Chỉ xét đến cấu hình electron chi tiết của ion

trung tâm và xét đến biến đổi do điện trường của

các phối tử gây nên Chỉ coi phối tử như các điện

tích điểm tạo nên trường tĩnh điện bên ngoài

• Phối tử nằm xung quanh ion trung tâm trên các

đỉnh của hình đa diện nên phức chất có sự đối

xứng nhất định

Trang 4

3 Δ 5

o

2 Δ 5

Ion trong trường đối xứng cầu

Trong trường bát diện

E

Ion tự do

o

Trang 5

• Phức chất tứ diện

td

2 Δ 5

td

3 Δ 5

E

td

Δ

Trang 6

Ưu điểm:

Cho phép giải thích màu sắc và từ tính của các chất

Nhược điểm:

• Không giải thích bản chất của liên kết

• Sự phân bố mật độ e trong phức chất không cho phép xác định 1 cách định lượng chính xác các

đặc trưng năng lượng và các đặc trưng khác

• Không giải thích được dãy hóa quang phổ

Trang 8

Các e hóa trị của hệ được phân bố trên các

obital phân tử (MO) nhiều tâm

QUAN ĐIỂM CỦA THUYẾT MO

VỀ PHỨC CHẤT

Phức chất được xem như một hệ thống CHLT thống nhất trong đó các nguyên tố riêng biệt và phân tử mất những đặc tính riêng của mình

Chuyển động của mỗi e được xác định bởi vị trí của các hạt nhân và đặc điểm chuyển động của các e còn lại

Trang 9

Sử dụng các phương pháp gần đúng (phương pháp gần đúng 1 e)

Phương pháp gần đúng cho rằng mỗi chuyển động độc lập trong trường hiệu ứng trung bình được tạo bởi tất cả các hạt nhân và các e

trung bình khác

Trang 10

Mây e xen phủ cực đại và có lợi về mặt năng lượng→ hình thành MO liên kết ( )ψ

phối tử → năng lượng chúng không biến đổi →các

AO chuyển thành MO với mức năng lượng đó

(MO không liên kết)

Trang 12

y

x

Trang 13

PHỨC BÁT DIỆN KHÔNG CÓ LIÊN KẾT

Giả thuyết:

Các phối tử chỉ sử dụng các obital phân bố theo tr ục hướng đến ion trung tâm để xen phủ với các obital của chất tạo phức tạo thành 1 liên kết

π

liên kết , trong trường hợp này phức chỉ tạo liên kết π σ

Trang 14

 Để tạo thành liên kết, chất tạo phức (nguyên tố d) sử dụng các AO hóa trị ns, np của lớp e ngoài cùng và (n-1)d của lớp e kế ngoài cùng.

 Sự xen phủ giữa các obital của chất tạo

phức và phối tử cũng chỉ xảy ra khi có năng

lượng gần như nhau và tương ứng với sự định

hướng không gian của chúng

ĐIỀU KIỆN TẠO THÀNH LIÊN KẾT

Trang 15

Trong số 9 obital hóa trị của chất tạo phức:

3 obital dxy, dxz, dyz thích hợp trong việc hình thành liên kết với các phối tử.π

6 obital ,s, px, py, pz có khả năng tham gia các liên kết σ

dz 2 , dx2 – y 2

Trang 16

 có khả năng xen phủ với cả 6 phối tử phân bố dọc theo các trục

x, y, z

y z

Trang 17

Mỗi AO p của chất tạo phức sẽ xen phủ với 2

obital của phối tử phân bố trên 2 trục tương ứng

3 MO phản liên kết

y z

Trang 18

y z

Trang 19

-Chỉ có obital có khả năng xen phủ với các obital của 6 phối tử phân bố dọc theo các trục x, y, z tạo thành 4 MO và

Với các AO d:

Các AO d (dxy, dxz, dyz) có mật độ e phân bố giữa các phối tử → không thể xen phủ được với các phối tử và chuyển thành các MO không liên

Trang 22

0 d

π

Trang 23

nhỏ : Sự phân bố các electron tuân theo quy tắc Hund ( e phân bố đồng thời trên 2 MO )

lớn : ưu tiên làm đầy trước rồi mới đến

π

Trang 24

π π π

Trang 25

Xét 2 phức [CoF6] 3- có nhỏ = 156kJ/mol

[Co(NH3)6] 3+ có lớn = 265kJ/mol

Tổng số e hóa trị của 2 phức như nhau là 18e

V V

Trang 26

σ

Trang 27

σdγ

Trang 28

Cấu hình electron của 2 phức:

sự phân bố electron trên 2 MO , của 2

[CoF6] 3- có 4 e độc thân=> có tính thuận từ

[Co(NH ) ] không có e độc thân => nghịch từ

π

0 d

π

0 d

π

Trang 30

Phức bát diện có liên kết pi bổ sung:

 Điều kiện tạo liên kết pi bổ sung:

Chất tạo phức có các AO d (dxy,dyz,dxz)

Phối tử có các AO p,d, các MO liên kết và phản liên kết

2 tâm của phối tử

 Có 2 loại tương tác (liên kết ) pi

+ tương tác pi cho nhận (L->M)

Khi có sự xen phủ của AO d của chất tạo phức với AO

p, chứa đầy e của phối tử.Một phần mật độ e của

phối tử chuyển về phía chất tạo phức

Thông số tách giảm xuống so với trong phức chất chỉ có liên kết

Trang 31

+Tương tác pi cho nhận ngược (M-> L)

được hình thành do sự xen phủ giữa obitan d chứa cặp

e của chất tạo phức và obt *,p* trống của phối tử

Một phần mật độ e của chất tạo phức sẽ chuyển về phối tử.

Thông số tách delta sẽ tăng lên so với phức không có liên kết

π

π

ε

Trang 32

VD : phức chất [CoF6]

3-Liên kết được hình thành do sự xen phủ của

obitan 3d của CO 3+ với obitan 2p có cặp e của F

0 d

Trang 33

VD : phức [Cr(CO)6]

Liên kết được hình thành do xen phủ giữa obitan

Chứa cặp electron của Cr với MO * tự do của CO

0 d

Trang 34

E

Trang 35

Thuyết MO giải thích được từ tính,màu sắc của phức,cả dãy

σ

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân bố mật độ electron của 5 orbitan d tương ứng - Thuyết trường tinh thể - Thuyết MO
Sơ đồ ph ân bố mật độ electron của 5 orbitan d tương ứng (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w