Trường phối tử bát diện biến dạng và vuông phẳng: Tách mức năng lượng trong trường hợp hai phối tử trên trục z đến ion trung tâm lớn hơn khoảng cách đến ion trung tâm của bốn phối tử kh
Trang 1NHÓM T4
VŨ NGỌC TÂN HOÀNG XUÂN THÔNG
VŨ MẠNH TÍN NGUYỄN KHÁNH TÂN
Trang 2 I Giới thiệu:
I.1 Sơ lược lịch sử thuyết trường phối tử.
I.2 Sơ lược về một số nhà bác học đã đặt nền móng cho thuyết trường phối tử.
II Nội dung:
Trang 3II.4 Cấu hình điện tử và từ tính của
phức kim loại chuyển tiếp với nhiều điện
tử d
II.5 Giải thích nguyên nhân sinh ra phổ hấp thụ và màu của phức chất
III Hạn chế thuyết trường phối tử
IV Tài liệu tham khảo.
Trang 5I.2 Sơ lược về một số nhà bác học
đã đặt nền móng cho thuyết trường phối tử:
a) John Hasbrouck Van
Vleck (1899-1980)
Trang 6b/Hans Albrecht Bethe
(1906-2005) sinh ra ở Strassburg, CHLB Đức
cũ (bây giờ là
Strassbourg, Pháp)
Trang 7 II Nội dung
II.1.Mô hình
Trong phức,các điện tử có thể coi là được định cư hoặc tại ion trung tâm hoặc tại các phối tử
Trang 8Mô hình này được thừa nhận là cơ sở
cho thuyết trường tinh thể, gồm ba luận điểm chính
Trang 9 II.2 Sự tách mức năng lượng
trong trường tinh thể.
II.2.1 Khái quát:
Trong nguyên tử hay ion tự do cả năm orbital d đều có cùng một mức năng lượng như nhau (suy biến)
Trang 10II.2.2 Trường phối tử bát diện
Thí dụ điển hình là phức [Ti(H2O)6]3+
(có cấu hình điện tử d1)
Ta có cấu hình các AO d như sau:
Trang 14II.2.2 Trường phối tử tứ diện:
Trang 16
∆t=4/9∆0
Trang 17II.2.4 Trường phối tử bát diện biến dạng
và vuông phẳng:
Tách mức năng lượng trong trường hợp hai phối tử trên trục z đến ion trung tâm lớn hơn khoảng cách đến ion trung tâm của bốn phối tử khác ( bát diện kéo dài )
Trang 19
Đối với trường hợp mà hai phối tử trên trục z đứng gần ion trung tâm hơn(bát diện bẹt)
Trang 22
-Tóm lại ta có bảng tổng kết sau:
Trang 23II.3 Định lý Jahn-Teller(1937)
“Một phân tử bất kỳ ở trạng thái điện tử
suy biến sẽ là một hệ không bền vững và
có khuynh hướng biến dạng Từ đó dẫn đến sự giảm tính đối xứng của phân tử và
sự tách các trạng thái suy biến”
Trang 26
CuX2 Liên kết ngắn Liên kết dài
Trang 27
II.4 Cấu hình điện tử và từ tính của phức kim loại chuyển tiếp với nhiều điện tử d:
II.4.1 Thông số tách năng lượng
Trang 28
II.4.1.1 Khái niệm:
Thông số tách năng lượng là hiệu năng
lượng của orbital d “cao” và orbital d
“thấp”
Trang 30II.4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến
thông số tách năng lượng:
Trang 31[RhCl6]3- 20000 [Rh(H2O)6]3+ 27000 [Rh(NH3)6]3+ 34100 [Rh(en)3]3+ 34600 [Rh(CN)6]3- 45500
[IrCl6-] 25000 [Ir(NH3)6]3+ 41000 [Ir(en)3]3+ 41400
Fe2+,Fe3+
[Fe(H2O)6]2+ 8500 [FeCl6]3- 11000
Trang 32
-Phối tử có ảnh hưởng mạnh đến thông số tách NL ∆ của phức chất
Trang 33II.4.2 Năng lượng ghép điện tử
Năng lượng tiêu tốn trong quá trình
chuyển điện tử từ một orbital mà ở đó chỉ
có một mình nó về một orbital mà ở đó
có một điện tử gọi là năng lượng ghép
điện tử P
t2g
Trang 35Bảng năng lượng tách ∆ và năng lượng
ghép trung bình P và trạng thái spin của
6F
-6NH36H O
Trang 36a)ion Fe 2+ tự do b)phức [Fe(H2O)6] 2+
c)phức [Fe(CN)6]
Trang 374- Dựa vào cấu trúc electron d trong phức
chất
-Năng lượng của ion trung tâm sẽ giảm đi một lượng nào đó so với ion trong trường đối xứng cầu,năng lượng thay đổi đó gọi
là năng lượng an định tinh thể(NATT)
Trang 38Phức bát diện spin cao:
Trang 39Giải thích tính oxi hoá-khử của các hợp chất phức
Ví dụ 1:Các phức bát diện của Co2+
Spin thấp Spin cao Trạng thái bão
Trang 40Ví dụ 2:phức spin cao của Fe2+ thường thể hiện tính khử manh
-1e
Trang 42II.5 Giải thích nguyên nhân sinh ra phổ hấp thụ và màu của phức chất
Màu của phức chất
Màu là kết quả của sự hấp thụ một phần
ánh sáng trông thấy
Trang 43Bước sóng của
bức xạ bị hấp
thụ
Màu của bức xạ bị hấp thụ
Màu trông thấy
Lục Lục-vàng Vàng
Da cam Đỏ
Vàng-lục Vàng
Da cam Đỏ
Đỏ tía Tím Xanh chàm Chàm-lục Lục-chàm
Trang 44Phổ hấp thụ
Đường cong biểu diễn sự biến đổi của độ hấp thụ ánh sáng theo bước sóng được gọi là phổ
hấp thụ
Trang 45Nguyên nhân sinh ra phổ hấp thụ của phức
chất các kim loại chuyển tiếp.
Do sự chuyển dời electron có năng lượng thấp đến d có năng lượng cao, thường được gọi là sự
chuyển dời d-d
Xét phổ hấp thụ của ion bát diện
[Ti(H2O)6]3+
Trang 47Thông số tách năng lượng Δo =242,8
kJ/mol của ion phức bát diện [Ti(H2O)6]3+
Trang 48Đối với những ion kim loại chuyển tiếp có 2
electron trở lên:
Sự chuyển dời electron d-d do nhiều electron
nên sinh ra một số dải hấp thụ
Đối với phức chất bát diện của những KLCT có cấu hình electron d4, d6 và d9, phổ hấp thụ chỉ có
một dải
Trang 50Phổ hấp thụ của ion phức [Cu(H2O)6] 2+ : Phổ hấp thụ của ion phức [Cu(H2O)6] 2+ : Phổ hấp thụ của ion phức [Cu(H2O)6] 2+ :
Trang 51Sự thay đổi màu sắc giữa hai phức chất cùng ion trung tâm
Ví dụ : sự thay thế H2O trong phức Ni(H2O)62+
bằng NH3 đã làm biến đổi màu từ lục thành
tím
Nguyên nhân: Δo tăng từ 101KJ/mol đến
129KJ/mol dẫn đến sự chuyển dịch phổ hấp
thụ về phía sóng ngắn
Trang 53quan trọng nhất là những quy tắc ngăn cấm ngăn cấm
chuyển dời electron về spin và về tính đối
xứng.
Trang 54Quy tắc lọc lựa spin:
Ngăn cấm bất kì sự chuyển dời electron nào làm thay đổi tổng spin của hệ
Ví dụ: ngăn cấm sự chuyển dời electron d-d
trong phức chất bát diện spin cao của ion trung tâm có cấu hình d5(t3
2ge2
g)
Trang 55Quy tắc lọc lựa Laport:
Hạn chế sự chuyển dời electron bởi tính đối
Trang 56Ví dụ của ion CoCl4- là gần 600
Trang 57III Ưu khuyết điểm của thuyết
trường phối tử
Thuyết trường phối tử chỉ cho phép giải
thích những tính chất của phức xuất phát từ ion trung tâm (thí dụ phổ khả kiến, từ tính của phức…)
Bỏ qua phần liên kết cộng hóa trị của liên
kết kim loại - phối tử trong phân tử phức
Trang 58IV Tài liệu tham khảo
Hóa vô cơ Nguyễn Thị Tố Nga NXB ĐHQG TPHCM.
Đối xứng phân tử và ứng dụng lý thuyết nhóm trong hóa học
Đào Đìng Thức NXB GD
Hóa lý I Đào Đình Thức NXB KHKT
Hoá học các nguyên tố Hoàng Nhâm NXB KHKT
Hoá lượng tử Nguyễn Đình Huề NXB GD