GIỚI THIỆU:• Một mạch khuếch đại thuật toán tiêu biểu gồm có 3 tầng phân biệt: – Tầng khuếch đại vi sai ngõ vào.. Một mạch khuếch đại thuật toán op-amp cơ bản dựa trênmạch khuếch đại vi
Trang 1CẤU TRÚC MẠCH KHUẾCH
ĐẠI THUẬT TOÁN (OP-AMP: OPERATIONAL
AMPLIFIER)
Trang 2I GIỚI THIỆU:
• Một mạch khuếch đại thuật toán tiêu biểu gồm có 3 tầng phân biệt:
– Tầng khuếch đại vi sai ngõ vào
– Tầng khuếch đại dời mức
– Tầng lấy tín hiệu ngõ ra
Tầng KĐVS
Tầng
KĐ dời mức
Tầng lấy tín hiệu ngõ ra.
V+
V
-Tín hiệu ngõ ra
Trang 3Một mạch khuếch đại thuật toán (op-amp) cơ bản dựa trên
mạch khuếch đại vi sai và các mạch điện để cải tiến các thôngsố của nó Những đặc điểm quan trọng của op-amp là:
1) Mạch khuếch đại ghép trực tiếp
2) Có độ lợi áp lớn, một op-amp lý tưởng thì độ lợi bằng vô
cùng
3) Tổng trở ngõ vào lớn, lý tưởng là bằng vô cùng
4) Tổng trở ra bé, trường hợp lý tưởng là bằng 0
5) Lý tưởng là điện áp ngõ ra bằng 0 khi điện áp vào bằng 0.6) CMRR lớn, lý tưởng bằng vô cùng
Trang 4II MẠCH KHUẾCH ĐẠI VI SAI:
1 Mạch khuếch đại vi sai:
Tin hiệu vào là tín hiệu cách chung Tín hiệu vào là tín hiệu vi sai
Trang 52 Gương dòng điện:
• Chức năng của gương dòng điện:
• Nhằm tạo ra 1 nguồn dòng ổn định tại cực thu củatransistor
• Có điện trở ngõ ra rất lớn vì:
- Nguồn dòng thường có giá trị dòng rất bé từ
10-100µA
- BJT ở ngõ ra của gương dòng điện theo dạng CB nên có điện trở ngõ ra lớn
Trang 6a Gương dòng điện cơ bản:
• Hoạt động của gương dòng điện:
– IR là dòng điện chuẩn
– Q1 có cực B và C nối chung lại, nên Q1 đượcnối thành diode
– Giả sử Q1, Q2 được chế tạo trên cùng mộtchip có các thông số giống hệt nhau
2 1
Trang 72 1
1 2
) 2 )(
1 (
) 1 (
I
R
V V
V
I R CC ( EE) BE1
oe O
Z 1
Do rất lớn nên
Do đó IC2 = IR Vậy dòng điện IR gần bằng dòng IC2 của Q2 nênđược gọi là gương dòng điện
Đối với gương dòng điện cơ bản dòng IR là:
Tổng trở ngõ ra là:
Trang 8R T
BE
I
I V
2 2
BE
I
I V
O
R T
S
O T
S
R T
BE BE
E O
I
I V
I
I V
I
I V
V V
R
Do Q1 là transistor mắc theo kiểu diode, nên
Trong đó IS là dòng bảo hòa ngược của
transistor
Và do có một phần điện áp rơi trên điện trở
RE nên VBE2 nhỏ hơn VBE1 Vì vậy dòng IB giảm
nhỏ làm IO giảm nhỏ theo
Khi đó ta có:
Trang 9• Gương dòng điện Widlar: có thể tạo ra một dòng điện nhỏkhông cần phải dùng các giá trị điện trở lớn.
• Gương dòng điện Wilson: có điện trở ngõ ra lớn.
chuong 4 tt.pptx
Trang 102 Bus phân cực:
a Bus phân cực gương dòng điện:
Các ký hiệu trong bus phân cực gương dòng điện:
•Transistor Q2 không có ký hiệu gì nghĩa là Q2 có kích thước bằng
transistor chuẩn Q1.
•Ký hiệu x2 ở transistor Q3 có nghĩa là kích thước của Q3 gấp đôi Q1.
•Q4 có hai collector, mỗi collector tiêu biểu cho 1 BJT riêng lẻ giống như
Q2.
•Transistor Q5 có 4 cực collector nên I5 = 4IR.
Trang 11b Bus phân cực dùng gương dòng điện Widlar:
R
Trang 12c Bus phân cực dùng điện trở tỉ lệ:
Mạch hoạt động dựa trên 2 nguyêntắc:
• Các VBE của các BJT đều bằngnhau
• Điện áp rơi trên các điện trở củacác transistor phải bằng nhau
1 1
1 1
R
R I
I
R
R I
I
R R
R R
Trang 13I I
I
đóng vai trò là nguồndòng, là gương dòng điện cơbản
là 2 transistor tạothành mạch khuếch đại vi sai
Q1 và Q2 có các thông số giống nhau nên:
Q5 và Q6 :
Q1 và Q2
Trang 143 4
1 3
I I
để tạo thành tải tích cực
cho mạch KĐ vi sai
Q3 là transistor điều
khiển tạo nguồn dòng
Trang 15id
O VD
r R
Z v
v A
Tổng trở ngõ ra của mạch khuếch đại vi sai là:
Do dòng điện cực C rất bé nên tổng trở ra của Q2 và Q4 lớn,
điện trở tải RL càng lớn sẽ làm cho độ lợi lớn
Hệ số khuếch đại vi sai:
Vậy đối với điện áp vào cách chung trong trường hợp lý tưởng sẽkhông có tín hiệu ở ngõ ra, tuy nhiên do 2 BJT không thể giống
nhau về thông số nên vẫn có điện áp cách chung ở ngõ ra
Tỉ số nén tín hiệu cách chung:
VC
VD
A
A CMRR
Thông số CMRR dùng để đánh giá mạch KĐ vi sai về khả năng
KĐ sự sai biệt điện áp ở hai ngõ vào CMRR càng lớn mạch KĐ vi saicàng tốt
Trang 16II TẦNG KHUẾCH ĐẠI DỜI MỨC:
Tầng dời mức có chức năng là dịch mức điện áp DC tại cực C của tầng KĐ vi sai xuống mức điện áp thấp để ngõ ra của op-amp có mức điện áp 0VDC khi ngõ vào vin = 0VDC
Trang 17III MẠCH XUẤT TÍN HIỆU NGÕ RA:
Có nhiệm vụ khuếch đại dòng, có tổng trở ngõ ra nhỏ, có khảnăng cho tín hiệu ac ra lớn vẫn không bị méo Các mạch xuấttín hiệu ngõ ra thường có dạng là mạch KĐ công suất dạngđẩy kéo
Trang 18Đây là mạch nhân áp VBE gồm Q3và R1, R2 có chức năng tạo ra điện áp2VBE để phân cực cho Q1 và Q2.
Ta có:
) 1
(
1
2 3
3
R
R V
Điện áp VCE của transistor Q3
được chỉnh sao cho bằng 2VBE R3
và R4 phân cực cho Q3 hoạt động
Trang 19Q6, Q7, R2 là mạch gương
dòng điện để mạch ngõ rahoạt động ổn định
Q3 là transistor mắc kiểu
diode cùng với R1 và Q5 vànguồn dòng để phân cực Q4, tạo thành mạch nhân áp saocho VCE4 = 2VBE
Trang 20Hoạt động của mạch:
Q7, Q8 làm thành nguồndòng ổn định cùng vớicác điện áp phân cực đểcấp dòng cho 2 tầngkhuếch đại vi sai
Q1, Q2 với các điện trở25k và 50 thành lập tầngkhuếch đại vi sai ở ngõvào Điện trở 50 nằm ởcực E của Q1, Q2 dùng đểtăng tổng trở vào chomạch khuếch đại và làmgiảm bớt độ nhạy khi rethay đổi (ổn định nhiệt)
Q3, Q4 thành lập tầng khuếch đại vi sai không cân bằng để tăng độ lợi điện áp.
Q5 dùng làm mạch dịch mức điện áp.
Q6 là mạch CC dùng để xuất tín hiệu ra tải.
Trang 21Vậy Vi1 chính là ngõ vào không đảo hay còn gọi là ngõ vào v+
Trang 22Vậy Vi2 chính là ngõ vào đảo hay còn gọi là ngõ vào v
Trang 23id v v v v