Phải phối hợp tương đồng các hệ số khuếch đại của các tầng khuếch đại để bảo đảm tín hiệu ngõ ra không bị méo.. MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP BẰNG TỤ LIÊN LẠC GHÉP RC Ưu điểm là cách ly dc giữa
Trang 1CHƯƠNG 7:
MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP
LIÊN TẦNG
Trang 2I GIỚI THIỆU:
• Để ghép nối tiếp nhiều tầng khuếch đại ta có thể dùng một trong ba cách ghép như sau:
- Ghép bằng tụ liên lạc (ghép RC)
- Ghép biến áp
- Ghép trực tiếp
• Sơ đồ khối của mạch khuếch đại bao gồm nhiều tầng
khuếch đại
Trang 3 Khi ghép các tầng khuếch đại với nhau, phải bảo đảm các yêu cầu sau:
1 Các tầng khuếch đại phải ở trạng thái khuếch đại
2 Công suất của các tầng phải ổn định
3 Phải phối hợp tương đồng các hệ số khuếch đại của các tầng khuếch đại để bảo đảm tín hiệu ngõ ra không bị méo
4 Phối hợp các dãi thông của các tầng khuếch đại tương
đương nhau
Trang 4Các thông số của mạch khuếch đại ghép nhiều tầng khuếch
đại:
• Hệ số khuếch đại điện áp:
• Hệ số khuếch đại dòng điện:
• Tổng trở ngõ vào:
• Tổng trở ngõ ra:
1
L
i V
i i
i i
i
R
Z A
A A
A A
A
T n
3 2
1
1
i i
O
O
V I
Trang 5II MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP BẰNG TỤ LIÊN LẠC
(GHÉP RC)
Ưu điểm là cách ly dc giữa các tầng khuếch đại
Khuyết điểm là do đặc tuyến tần số là tổng hợp các đặc tuyến tần số của từng tầng do đó nguyên nhân này làm giảm độ lợi băng thông của toàn mạch so với từng tầng thành viên Ngoài ra còn gây lệch pha giữa tín hiệu vào và ra được đặc tưng bởi độ méo pha
Trang 6• Tổng trở ngõ vào:
• Tổng trở ngõ ra:
• Hệ số khuếch đại điện áp:
1 1
1 ie || B
i i
0 O C
i O
O
V I
Trang 7ie
i C
fe V
h
Z R
h
2 2
ie
L C
fe V
h
R R
h
L
i VT i
i iT
R
Z A
A A
Trang 8III MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP BIẾN ÁP
• Ưu điểm: là dạng ghép này là cách ly dc rất tốt và ghép biến áp có hiệu quả hơn ghép RC do R C trong mạch ghép biến áp gần như
bằng không dó đó hiệu suất của mạch được cải tiến.
• Khuyết điểm: là kích thước mạch lớn và đáp ứng tần số của mạch
bị giảm do cảm kháng của cuộn dây, giá thành cao.
Trang 9Đặc điểm của máy biến áp:
a N
N v
v
S
p s
p
L L
Trang 10Tổng trở vào:
Tổng trở ngõ ra:
Hệ số khuếch đại điện áp:
1 2
2 2
0
a
r Z
I
V
O V
O
O
O i
2 1
Trang 11ie
ie O
fe V
h
h a r
h
A
2
2 2 2
2( || )
2
ie
L O
fe V
h
R a r
h
A
L
i V
i i
i
R
Z A
a A
a A
A 1 2
2 1
Trang 12IV MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP TRỰC TIẾP
• Ưu điểm: đơn giản, dễ chế tạo dưới dạng IC mạch tích hợp-
integrated circuit Đáp ứng được với tín hiệu tần số thấp Ví dụ tín hiệu DC
• Khuyết điểm: Không cách ly DC, mạch khó phân tích và
thiết kế phân cực
Trang 13V MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP DARLINGTON
Hai transistor npn mắc Darlington Mạch tương đương
Trang 14Hệ số khuếch đại dòng điện dc của
transistor Q1 và Q2 là:
I
1 1
1 ( 1 ) B
1 1
2 2
1 2
1 1
1 2
1 1 2
1 2
Vậy hai transistor mắc darlington sẽ tương đương một transistor có hệ số khuếch đại dòng rất lớn (“super-
”) vậy đâu là ưu điểm của mạch mắc darlington?
Trang 15Xét đối với tín hiệu ac:
Xét đến điện trở ngõ vào giữa cực B và E (r e ) đối với tín hiệu nhỏ của transistor tương đương
T e
I I
I
2 2
026
0
E
e
I r
Trang 16• Tổng điện trở nhìn vào từ cực B và E của transistor tương đương, hay điện trở ngõ vào của transistor tương đương là:
• Vậy ưu điểm thứ hai của mạch ghép darlington là có điện trở ngõ vào rất lớn Trong trường hợp mạch mắc CC nếu sử dụng hai transistor mắc darlington sẽ cho điện trở ngõ vào lớn hơn nhiều so với trường hợp sử dụng một transistor
1 2
2 2
I
2 2 2
2 1
026
0
e E
2 1
h
2 2
1
2 2
2
e e
Trang 17IV MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP CASCODE
• Sơ đồ tương tương tín hiệu nhỏ của mạch
Trang 18) //
(
ie
C L
fe v
h
R R
2 1 1
1 1
1
) //
(
e
e ie
e fe ie
C L
fe v
r
r h
r
h h
R R
r
R
2 2
i
Trang 19VII MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP VI SAI.
Có hai ngõ vào có các tín hiệu vào
gồm:
• Tín hiệu cách chung (common):
nếu hai tín hiệu ngõ vào giống hệt
nhau (cùng pha và cùng biên độ):
• Tín hiệu vi sai (differential): nếu
hai tín hiệu ngõ vào ngược pha với
nhau và cùng biên độ:
Hay
• Có hai ngõ ra đơn cực (vo1 , vo2) vàø
một ngõ ra vi sai (vo12 )
ic ic
2 1
Trang 20 Xét phân cực DC
)(7,0
V E BE
E
EE E
EE E
E
R
V R
V V
I ( ) 0,7
2
2 1
E C
C
I I
E E C
E EE
CC CE
2
2 1
Trang 21Hoạt động của mạch với tín hiệu ac
• Xét với tín hiệu cách chung
Mạch tương đương tín hiệu nhỏ của mạch vi sai với tín hiệu
vào là cách chung.
• Ta có
• và hệ số khuếch đại đối với tín hiệu cách chung là:
C fe O
E fe
ie
C fe C
O C
VC VC
R h
h
R h v
v A
A
A
) 1 (
2
2 1
Trang 22•Xét với tín hiệu vi sai
Mạch tương đương tín hiệu nhỏ của mạch vi sai với tín hiệu vào
là vi sai.
• Ta cóù hệ số khuếch đại đối với tín hiệu vi sai của tầng 1
• và hệ số khuếch đại đối với tín hiệu vi sai của tầng 2
• Đặt:
ie
C fe id
O Vd
h
R
h v
v
1 1
ie
C fe id
O Vd
h
R h V
V
A
2 2
ie
C fe d
h
R h
Trang 23• Vì vậy
• Suy ra
• Tỉ số triệt tín hiệu đồng pha (CMRR: Common Mode
Rejection Ratio)
Trong khuếch đại vi sai thì một bộ khuếch đại vi sai lý
tưởng có AVC =0, hay nói cách khác tín hiệu nhiễu tại mỗi ngõ ra đơn cực phải bằng không, nhưng thực tế khó đạt được
vì để AVC =0 thì RE =>∞ Để đo sự sai lệch so với lý tưởng người ta định nghĩa một hệ số gọi là tỉ số triệt tín hiệu đồng pha (CMRR):
Biện pháp làm tăng hệ số CMRR
Để tăng CMRR biện pháp thường dùng là thay bằng một nguồn dòng
2
1 C iC d id O
v A v
A
2
2 C iC d id O
v A v
A
id d O
Trang 24Mạch khuếch đại vi sai với nguồn dòng.