- Affect: tác động của một người, vật làm thay đổi người, vật đó.. Chúng ta hay dùng effective way: cách hiệu quả, effective method: phương thức hiệu quả Phân biệt với Efficient: có năng
Trang 1CÁC TỪ DỄ NHẦM LẪN WORD CHOICE Biên soạn : GV Nguyễn Thanh Hương
1 Affect /əˈfekt/ :(v) ảnh hưởng, tác động
Effect /ɪˈfekt/ : (n) có tác động
- Affect: tác động của một người, vật làm thay đổi người, vật đó
Smoking badly affects your health
Hút thuốc lá có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bạn
- Effect: là danh từ của ‘’affect’’, có nghĩa ảnh hưởng hay tác động
She was deeply sleeping under the effect of the anesthetic
Cô ấy ngủ say dưới tác dụng của thuốc mê
Come into effect: có hiệu lực
2 Cause /kɔːz/ : (n)nguyên nhân
Reason /ˈriː.zən/ : (n) lý do
- Cause: nguyên nhân phát sinh ra hậu quả
What is the cause of your failure?
Cái gì gây ra sự thất bại của bạn?
- Reason: lý do( biện chứng cho hậu quả)
I have no reason for going there
Tôi chẳng có lý do gì để tới đây
3 Eatable /ˈiː.tə.bəl/ (adj) có thể ăn
Edible /ˈed.ə.bəl/ : (adj) ăn được
- Eatable: thích hợp để ăn
Our school meals are hardly eatable
Thức ăn ở trường chúng tôi thật khó ăn
- Edible: thức ăn không độc, có thể ăn
This food is scarcely edible
Thức ăn này chắc chắn là không ăn được
4 Economic /iː.kəˈnɒm.ɪk/ : (adj) về kinh tế
Economical /ˌiː.kəˈnɒm.ɪ.kəl/ : (adj) tiết kiệm
- Economic: những điều liên quan tới kinh tế
The government’s economic policies must be opener
Trang 2Chính sách kinh tế của chính phủ cần cởi mở hơn
- Economical: thận trọng trong chi tiêu, thời gian
This system was extremely econommical because it runs on half-price electricity
- Hệ thống này tiết kiệm vì nó tốn nữa điện
5 Alternate /ˈɒl.tə.neɪt/:(v) xen kẽ, luân phiên
Alternative /ɒlˈtɜː.nə.tɪv/ : (adj)/n thay thế
- Alternate: một hành động, tiến trình xảy ra đều đặn, luân phiên
Look at the pattern of alternate circles and squares
Hãy nhìn mẫu hình xen kẽ giữa hình tròn và hình vuông
- Alternative: miêu tả cái gì đó có thể thay thế cho vật khác
Have you got any alternative solutions to this problem?
Bạn có giải pháp thay thế nào cho vấn đề này không?
Caught in the act, he had no alternative but to confess
Bị bắt quả tang, nó không có cách nào khác là phải thú nhận
6 Effective vs Efficient
Effective: hiệu quả/ đạt được kết quả như mong đợi
Chúng ta hay dùng effective way: cách hiệu quả, effective method: phương thức hiệu quả
Phân biệt với Efficient: có năng lực/ năng suất cao (không lãng phí thời gian, công sức, tiền bạc) Efficient secretary, efficient heating equipment
7 Between,among, amongst: ở giữa
- Between /bɪˈtwiːn/ : (pre) vật gì phân cách hai người, hai vật
I’m standing between Lan and Hoa
Tôi đứng giữa Lan và Hoa
- Among /əˈmʌŋ/ và amongst: người hay vật được bao quanh ở giữa, trong hơn hai người hay vật khác
The house stood unfenced in great grass among grazing blaced faced sheep
8 Lay / lie
- Lay -> laid -> laid: put something down (đặt, để cái gì xuống)
Lay your book on the table
Hãy đặt sách lên trên bàn
She lays the blanket over her sleeping son
Cô ấy phủ chăn lên người đứa con trai đang ngủ của mình
Trang 3I lay my love on you
lay a table (bày bàn ăn),
lay an egg (chim, gà đẻ trứng )
- Lie:
+ nghĩa là “nằm” “: Lie ->lay ->lain
+ còn có nghĩa là nói dối: Lie -> lied -> lied
I suspect he lies about his age
Tôi nghi ngờ là anh ta nói dối về tuổi của anh ta
Tell a lie ( nói dối )
Lí do mà người học tiếng Anh hay nhầm lẫn giữa lay và lie là bởi dạng quá khứ và quá khứ phân từ của chúng khá giống nhau
( Anh ta băn khoăn liệu anh ta có thể trèo qua được hàng rào không.)
9 Able / Capable
Hai từ đều có nghĩa là: có khả năng, có thể, tuy nhiên ít nhiều có điểm khác nhau
- Able: thông dụng trong cấu trúc "be able to" hàm ý ai đó có khả năng làm gì, hoặc do hiểu biết hay kĩ năng, hoặc vì đó là cơ hội
- Capable: thường dùng trong cấu trúc "be capable of doing something" : ai đó có khả năng hay năng lực cần thiết để làm gì
She is capable of running this hotel very smoothly
Cô ấy có khả năng điều hành khách sạn êm xuôi
+ Có thể dùng Capable về khả năng của phương tiện, hoặc máy móc
The car was capable of 110 miles per hour
Chiếc ô tô này có khả năng chạy 110 dặm mỗi giờ
*) probable/possible/ likely
probable : có khả năng, có thể xảy ra
a probable result
một kết quả có thể có
a probable winner
một người có nhiều khả năng thắng
Trang 4Nói đến khả năng một sự việc có thể xảy ra ta nói:
They probably come here on time
It’s (im)possible for them to come here on time
Còn nếu dùng likely thì ta có 2 cách nói sau:
It’s likely that they will come here on time
Hoặc They are (un)likely to come here on time
a few / few / a little / little
- A few và few đi với danh từ số nhiều đếm được
- A little và little đi với danh từ số ít không đếm được
- A few và a little mang chiều hướng tích cực/ khẳng định “ có ít nhưng vẫn đủ dùng”
- Few và little mang chiều hướng phủ định “quá ít không đủ dùng”
Eg: I have a few foreign friends ( có 1 vài người bạn)
She feels lonely because she has (too) few friends ( có quá ít bạn bè)
I have a little money to buy books ( có ít tiền nhưng đủ để mua sách)
Sorry I have little money to buy an ice cream ( có quá ít tiền không đủ để mua kem)
10 Another/ other/ others/ the other/ the others
Phân biệt “another” và “other” khi chúng là tính từ:
- Another ( adj): khác + danh từ số ít đếm được
Eg: Please, contact another company
I don’t love you anymore You should find another girlfriend
= I don’t love you anymore You should find another – lúc này “another” được dùng như một danh từ
- Other (adj) + danh từ số nhiều đếm được
Eg: Please, contact other companies
I don’t love you anymore You should find other girls
= I don’t love you anymore You should find others
- Others: số khác ( = other + danh từ số nhiều)
Eg: Some people think that he is a good guy Others don’t think so ( others = other people)
Phân biệt The other và The others
- The other: một người/vật còn lại ( = the remaining one)
Eg: I have two pieces of chalk One is white The other (one) is green
- The others: những người/ vật còn lại ( nhiều hơn 2 đối tượng còn lại)
Eg: Hocmai has four English teachers Mr.Phuc is a guy The others are girls
11 Almost và most
- Almost ( = nearly) là trạng từ do đó mà nó thường đi cùng với tính từ hoặc động từ
Trang 5Eg: This lesson is almost completed
These teachers are almost famous
I’ve almost finished
- Most là từ chỉ về số lượng mang nghĩa là “hầu hết” ( = almost all/ almost everyone…)
Phân biệt most + N và most of the + N
- Most + N: hầu hết mọi người/vật chung chung; thường dùng để nói về 1 trào lưu hay thói quen
Eg: Most students like to party
- Most of the + N được dùng khi chúng ta đang xét đến 1 nhóm người/ vật xác định
Eg: Most of the students in this school agree to wear uniform
- The most được dùng trong cấu trúc so sánh hơn nhất hoặc trong những cụm nhất định ( to make the
most of sth: tận dụng hết mức,…)
Eg: She is the most beautiful girl I have ever met
I only have $10, but I’ll make the most of it
- Every + N số ít
Eg: Every child (= all children) is attached to their moms
- Each other được dùng khi chỉ có 2 đối tượng được nói đến
Eg: They love each other
The girls did each other’s make-up
- One another được dùng khi có nhiều hơn 2 đối tượng
Eg: The students in this class are very nice to one another
Students can learn from one another’s mistakes
13 Either/ neither:
- Either: một trong 2 người/vật làm gì
Eg: Either person has to pay
- Neither: cả 2 người/vật đề không làm gì
Eg: Neither of person has to pay
14 Aloud / loudly
-Aloud /əˈlaʊd/: Có nghĩa là: nói lớn lên, nói to lên đủ cho ai đó nghe
She reads aloud to us from the newspaper
Cô ấy đọc to bài báo cho chúng tôi cùng nghe
-Loudly /laʊdli/: Có nghĩa là: âm thanh lớn, to, rõ nhưng gây ồn ào
Trang 6The audience laughed loudly
Khán giả xem đã cười rất lớn
15 Cloth/clothes/ clothing/ dress/coat
- Cloth có nghĩa: vải, tức chất liệu làm từ sợi bông, len hay nói cách khác là “material” – chất liệu Dùng
để may quần áo, màn, khăn trài bàn
His suits were made of the most expensive cloth
Những bộ com-lê của anh ấy làm bằng vải đắt tiền nhất
- Clothes (n) (luôn ở số nhiều) dùng cho tất cả mọi loại quần áo, những thứ ta mặc lên mình
Their clothes looked terribly dirty
Quần áo của họ trông bẩn đến khiếp
Chú ý: nếu là clothe ( không có s) thì đây là động từ mang nghĩa mặc hoặc che phủ
-Clothing: là một từ trang trọng hơn để chỉ quần áo
- Dress: Váy (liền thân) (phân biệt skirt: chân váy)
Ví dụ: -What a pretty dress she’s wearing today!
Cái áo dài cô ấy mặc hôm nay mới dễ thương làm sao!
-My parents had to wear formal evening dress to go to the company dinner
Cha mẹ tôi phải mặc y phục dạ hội trang trọng để đi dự tiệc của công ty
- Coat là áo khoác ngoài, loại gài tay có khuy ở phía trước
Coat thường mặc phủ bên ngoài, dùng khi đi đâu ra ngoài trời, đặc biệt để giữ độ ấm cho cơ thể
Wear/ Put on/ Dress
Wear (+Sth): mặc, đeo, … (tất cả những thứ có thể khoác lên người thì đều được dùng với wear)
Wear a hat/ earings/ necklace/ a tie/ shoes
Put on (+sth) : Mặc cái gì đó
Put on the raincoat, outside it is raining
(Ngược nghĩa là: take off)
Dress (v) (+Sb): mặc đồ cho ai
Could you dress the children?
Get dressed: Thay đồ
Dress up: Mặc đẹp
16 Like/ As : như, giống như
-Like: giống như là, sau like chỉ có thể là danh từ, đại từ, không thể là một mệnh đề
+ giống với ai, hoặc điều gì
She's very like his father
Cậu bé rất giống bố của mình
Trang 7The hotel looks like a catsle
He looks like a Prince
+ Dùng hỏi quan điểm của ai về ai, điều gì
- I have just met his new girlfriend
- what's she like?
Tôi mới gặp bạn gái mới của anh ta - trông cô ấy thế nào?
+ Dùng chỉ rằng điều gì là thường xuyên và đặc biệt với ai đó
It's just like her to tell everyone about it
Điều đó chỉ như những gì cô ấy nói với mọi người về nó
+ Dùng chỉ cách, phương pháp tương tự như ai đó hay điều gì
He ran like the wind (= very fast)
Anh ta chạy nhanh như gió (rất nhanh)
-As:
+thường được dùng trong cụm "as + subject + verb" cũng có nghĩa so sánh ai, cái gì với một sự việc khác Điều cần lưu ý là sau "as" chỉ có thể là một câu hoàn chỉnh có chủ ngữ, vị ngữ
Nobody sings as she does (Không ai hát được như cô ấy hát)
She arrived early, as I expected (Cô ấy đã đến sớm như tôi nghĩ)
+Tuy nhiên, cụm "as + noun" lại có nghĩa chỉ vị trí, công việc, vai trò của ai đó.: với tư cách là…
He started work as a carpenter 3 years ago (Anh ấy bắt đầu với công việc của một thợ mộc 3 năm trước)
I worked as a waiter when I was a student (Tôi đã từng làm bồi bàn khi còn là sinh viên)
17 Unlike/ Alike/ Dislike
Unlike: không giống như, vị trí: đứng đầu câu
Unlike his brother, he is very friendly
Alike (adj): giống như…
They look so alike that I can not tell them apart
Dislike: (v): Ghét
I dislike being betrayed
18 Imaginary/imaginative/imaginable
-Imaginary: hư cấu, tưởng tượng, không có thật
+Dùng cho sự vật
Trang 8What you just said is merely imaginary
( những gì bạn vừa nói hoàn toàn là bịa )
-Imaginative: giàu óc tưởng tượng
+dung để chỉ con người
She is an imaginative designer.( chị ấy là một nhà thiết kế rất có óc tưởng tượng)
Imaginable: có thể tưởng tượng, hình dung được
Ice cream of every imaginable flavor( các loại kem với đầy đủ các thứ vị )
19 Complete/ finish
Finish: làm xong, kết thúc
Complete: hòan thành
The play finished at 11:00
Vở kịch kết thúc lúc 11 giờ
He hasn't finished speaking
Ông ta chưa nói xong
Your essay should be completed before the end of the school year
Bài luận văn của anh phải hòan thành trước khi hết năm học
They wanted the project to be completed on time
Họ muốn dự án đó hòan thành đúng thời hạn
Tuy nhiên cũng có những ngữ cảnh trong đó cả hai động từ đều có thể sử dụng được
Ví dụ: He finished/completed law school last year
Anh ta tốt nghiệp trường luật năm ngoái
Khi muốn nói "điền đầy đủ vào một mẫu giấy hay tờ đơn" người ta dùng "complete the form/application"
20.SENSIBLE / SENSITIVE
- Sensible (adj) khôn ngoan
I wish you would be more sensible about things
Tôi mong là bạn thông minh hơn
- Sensitive (adj) nhạy cảm, sâu sắc hoặc dễ bị tổn thương
Mary is a very sensitive woman
Mary là người phụ nữ nhạy cảm
21 Hurt/ Injure/ Wound/ Damage
Hurt (v) + sb: làm tổn thương (ngoài da, tinh thần)
I don’t want to hurt you
Hurt (adj): đau, bị tổn thương
I hope you don’t feel hurt
Trang 9Injure: làm ai bị thương (ngoài da), thường chia bị động (bị thương trong vụ tai nạn)
She got injured in that car accident
Wound: vết thương do súng đạn
Be careful with the gun, you may wound other people
Damage + smt: phá hoại
The storm damaged almost all the houses in the village
22 Tell/ talk/ Say/ Speak
Tell sb about sth: kể (người nói- người nghe)
I will tell you about my childhood
Talk to/ with Sb: Nói chuyện (Cả 2 bên tham gia)
I want to talk to you now
Talk about Sth= discuss Sth: thảo luận, nói về
Today I want to talk about the whale
Say sth to sb: Nói điều gì đó với ai
I want to say thanks to all my dear friends
I never want to say goodbye to you
Speak: - Nói một ngôn ngữ nào đó
Speak Vietnamese/ English/ Korean
- Khả năng nói
Speak clearly/ fluently/ persuasively
- Nói chuyện điện thoại:
Can I speak to Mr Phuc?
23 Principle vs Principal
Principle : nguyên tắc
He has no principles
Anh ấy không có nguyên tắc
-Principal (adj/ N)
+(adj) có nghĩa là điều gì đó có tầm quan trọng bậc nhất hoặc điều đầu tiên
His principal interest in life was money
Thứ quan trọng trong cuộc sống của anh ấy là tiền
+ (N) còn chỉ người đứng đầu trong tổ chức, ví dụ: hiệu trưởng, chủ tịch, CEO,…
Today he had a chance to meet his principal of his university for the first time
24 Rise/ raise.
Trang 10Rise (nội động từ- không cần có tân ngữ đi trực tiếp theo sau): mọc lên
The sun rises in the East
I feel happy when my salary rises
Raise: (ngoại động từ- bắt buộc cần có tân ngữ đi trực tiếp theo sau): nâng cái gì đó lên, nuôi
Who knows, raise your hand??
Can you raise the salary for me, please
My mother raises some chicken in the garden
24 Brand: nhãn dán trên sp khi xuất xưởng
Label: nhãn dán trên sp ghi thong tin (cách dung, thành phần…)
Mark: tên dòng sp lớn, sp thuộc công ti lớn
25 Prosecute: khởi kiện, đưa ra tòa
Persecute: quấy rầy, khủng bố
The sign says that all shoplifter will be prosecuted
Tấm bảng nói tất cả những tên trộm đồ sẽ bị khởi kiện
o He persecuted me with stupid questions
Hắn ta làm khổ tôi bằng những câu hỏi ngớ ngẩn
26 Reach/ arrive
Reach somewhere: đến nơi: reach Hcm city, reach hotel
Arrive in : đến (địa điểm lớn, chưa xác định): When I arrive in HCM city, I’ll call you
Arrive at: đến (địa điểm cụ thể, đã xác định): When I arrive at the hotel, I’ll call you
27 Include/ Consist of/ be composed of/ contain
Include : bao gồm, gồm có
His conclusion includes all our ideas
Kết luận của ông ta bao gồm tất cả ý kiến của chúng tôi
Consist of: gồm có
Water consists of hydrogen
Nước gồm có hydrô và ôxy
be composed of: được tạo nên bởi, ((thường) dạng bị động) gồm có, bao gồm
o water is composed of hydrogen and oxygen
nước gồm có hyđrô và ôxy
( Compose : soạn compose a pome, compose a piece of music)
Contain: chứa đựng, bao hàm, gồm có, bao gồm