1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

71 623 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đáp ứng nhu cầu của sự phát triển, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Truyền động điện ra đời là một trong yếu tố rất quan trọng. Có nhệm vụ thực hiện các công đoạn cuối cùng của công nghệ sản xuất. Là hệ thống máy móc được thiết kế với nhiệm vụ biến đổi cơ năng thành điện năng Hệ thống truyền động có thể hoạt động không đổi hoặc thay đổi.

Trang 1

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

BẢNG SỐ LIỆU:

1.Động cơ một chiều kích từ song song :

P đm (kw) U đm (v) I đm (A) I KTđm (A) n đm (vòng /phút)

2.Động cơ điện khơng đồng bộ xoay chiều 3 pha rotor dây quấn

Yêu cầu tính toán và thiết kế như sau:

3.1 Động cơ mở máy qua 3 cấp điện trở phụ, tính các điện trở mở máy ở từng cấpbiết rằng động cơ kéo tải ở định mức

3.2 Tính toán điện trở cần thiết đóng vào mạch rotor để nâng tải lên với tốc độlần lượt là: 1/2 nđm, 1/4 nđm

3.3 Tính toán điện trở phụ cần thiết đóng vào rotor để hạ tải với tốc độ lần lượtlà: 1/4 nđm , 1/2 nđm, nđm , 2 nđm Biết rằng moment khi hạ tải: 0,8Mđm.

3.4 Dùng chương trình CX-Programmer thiết kế sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơkhi mở máy nâng hạ tải, vẽ sơ đồ kết nối PLC CM2A.Biêt rằng, động cơ xoay chiều 3

Trang 1

Trang 2

pha cĩ dây quấn stator/rotor đấu hình tam giác/sao và sức bền từ động bên stator lớnhơn rotor 20%

Tập đồ án này có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấnđề liên quan đến Động cơ DC kích từ song song và động cơ không đồng bộ 3 pha

Vì kiến thức và thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế không nhiều, nên tậpđồ án này không thể tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong được sự đóng góp của quíthầy cô và bạn bè

Sinh viên thực hiện:

Lê Vũ Phương Trinh

Trang 2

Trang 3

Hồng Thị Diệu Ngơi

LỜI CẢM ƠN



Sspielberg đã từng nói :" Chỉ đến được vinh quang khi ta biết nhìn lạivà trân trọng quá khứ."Hoàn thành tập đồ án này có thể không là "vinh quang",nhưng đây là kết quả của sự tìm tòi, nghiên cứu tri thức và điều quan trọng khôngthể thiếu góp phần hoàn thiện hơn tầm hiểu biết về môn học và củng cố kiếnthức ngành học, tạo hành trang bước vào đời, không thể không thừa nhận sựđóng góp to lớn của các nguồn nhân -vật lực-yếu tố quan trọng tạo nên thành quảấy Chúng em những sinh viên thực hiện đồ án môn học này xin:

Trân trọng và thành thật cảm ơn:

 Thạc sĩ Nguyễn Phan Thanh đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những khúcmắc trong quá trình thực hiện đề tài

 Quý thầy cô thuộc thư viện Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật thànhphố Hồ Chí Minh,Thư viện tổng hợp Thành Phố HCM đã cung cấp sáchvở và tài liệu giúp hoàn thành đề tài

 Các anh chị và bạn bè cùng ngành đã có những đóng góp, gợi ý trongquá trình tiến hành thực hiện

Sinh viên thực hiện

Lê Vũ Phương Trinh Hồng Thị Diệu Ngơi

Trang 3

Trang 4

TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG HẠ CẦN TRỤC DÙNG ĐỘNG

CƠ XOAY CHIỀU KĐB 3 PHA ROTOR DÂY QUẤN

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo :

Trang 4

Trang 5

Trang 5

Trang 6

PHẦN A:

CHƯƠNG I

ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

Trang 7

-Hình 1.2 ĐCĐ một chiều kích từ độc lập

Ta có : pt cân bằng điện áp của động cơ điện một chiều

ư ư đm E

đm K

I R K

U

n

Φ

Φ 

một chiều kích từ song song

Trong đó: n : tốc độ quay của động cơ

Uđm : điện áp định mức của ĐCĐ một chiều

KE 60PNa : hệ số điện động của động cơ

Φ đm:từ thông kích từ dưới 1 cực từ

Rư : điện trở của mạch phần ứng

Iư : dòng điện mạch phần ứng

RP :điện trở phụ trong mạch phần ứng

Nếu thêm điện trở phụ Rp vào phần ứng thì ta được phương trình đặc tính tốcđộ nhân tạo :

đm E

ư p ư đm E

đm

K

I R R K

U n

đm

0 K

U n

Φ

 :là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ

đm E

ư

TN K

R a

Φ

 : là hệ số gốc hay độ dốc của đường đặc tính tốc độ tự nhiên

đm E

ư ư

RưI aI

n0 AC = n0 : tốc độ không tải lý tuởng

nA B BC = nA : tốc độ làm việc của đường đtc TN

TN AB = nTN : độ sụt tốc độ

Trang 8

I.2 Phương trình đặc tính cơ :

Ta có : moment điện từ của động cơ được xác định bởi công thức

Mđt = KM ΦđmIư

đm M

ư K

M I

ư đm

E

đm

KK

M

RK

Un

Φ

Φ 

ĐCĐ một chiều kích từ song song

trong đó : M :là moment điện từ của động cơ

KE 60PNa : hệ số điện động của động cơ

Un

đm

0 K

U n

Ra

Φ

 :hệ số góc hay độ dốc của đặc tính cơ tự nhiên

đm 2 E 2

ư TN

MRM

an

Φ

I.3.ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẾN DẠNG ĐẶC TÍNH CƠ

Ta có phương trình đặc tính cơ nhân tạo:

E 9,55K

M(R

đm

0 K

U n

Ra

Φ

 :hệ số góc hay độ dốc của đặc tính cơ tự nhiên

đm 2 E 2

ư TN

MRM

an

Φ

II.1.Aûnh hưởng của điện trở phụ nối tiếp trên mạch phần ứng :

Giả sử Uư = Uđm = const

Φ  Φ đm =const

Trang 8

Trang 9

2 E

p ư đm

E

đm

9,55K

MRRK

U

n

ΦΦ

p ư NT

K 9,55

R R a

Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý khi thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng

Vậy họ các đặc tính cơ là chùm đường thẳng xuất phát từ n0

Hình 1.5 :Họ các đặc tính cơ khi thêm điện trở phụ

nối tiếp vào mạch phần ứng

II.2.Aûnh hưởng của điện áp đặt lên phần ứng :

Giả sử: IKT = IKTđm = const

Trang 9

Trang 10

ư đm

M

RK

Un

Φ

Φ 

- Khi giảm điện áp thì:

 tốc độ n0 giảm theo

Hình 1.6: Họ các đặc tính cơ khi thay đổi

điện áp đặt lên phần ứng

II.3.Aûnh hưởng của từ thông :

- Khi thêm RPKT nối tiếp với cuộn kích từ thì:

IKT giảm xuống < IKTđm   giảm xuống < đm

Rp =0

U=Uđm

Trang 10

Trang 11

II.3.1 Đối với đặc tính tốc độ:

 Xét phương trình đặc tính tốc độ :

Φ Φ

E

ư ư E

đm K

I R K

đm K

I R K

U 0 n

 0 = Uđm – Rư Iưđm

 Iưmm =

ư

đm R

đm 0x K

U n

Trang 12

II.3.2 Đối với đường đặc tính cơ:

- Xét phương trình đặc tính cơ :

2 2

E

ư E

đm

9,55K

M

RK

Un

n  tăng và Mmm giảm

 Thông thường để đảm bảo tuổi thọ động cơ thì :

MC < Mđm

  giảm  n tăng

Hình 1.9 :Họ đặc tính cơ khi thay đổi từ thông

III ĐẶC TÍNH CƠ KHI ĐẢO CHIỀU QUAY

Trang 13

III.1 Đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng :

Hình 1.10: Sơ đồ nguyên lý khi đảo cực tính

điện áp đặt lên phần ứng

 Việc đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng nhờ các tiếp điểm T, N của cáccông tắc tơ

+

Fđ t

N+

n

N

Fđ t

B

Trang 14

I U R E K . R(n n) 0

ư

0 đm E ư

ư đm

ư đm

E

đm

KK

M

RK

Un

ư đm

ư

0 đm E

RK

Un

đm

2 M E

ư đm

Rn

đm

2 M E

ư 0

đường đặc tính cơ khi động

cơ quay ngược chiều

Hình 1.12 :Đặc tính cơ khi đảo cực tính

điện áp đặt lên phần ứng

III.2 Đảo chiều dòng điện qua cuộn kích từ ( đảo từ thông  )

Trang 14

n

n

Trang 15

EưCKT

Hình 1.13: Sơ đồ nguyên lý khi đảo chiều

dòng điện qua cuộn kích từ

 Việc đảo chiều dòng điện qua cuộn kích từ được thực hiện nhờ tiếp điểm T,

N của các công tắc tơ

E U I

ư

0 đm E ư

ư đm

Trang 16

 M  KMΦđmIư  0

đm M E

ư đm

E

đm

KK

RK

ư đm

R)

(K

Un

đm

2 M E

ư đm

RK

Un

đm

2 M E

ư đm

đường đặc tính cơ khi động

cơ quay ngược chiều

Trang 17

- Ta có :Dòng điện phần ứng:

ư

đm E đm

n K U

 Imm = (20 25)Iđm

Tác hại của dòng mở máy khi dòng mở máy lớn :

+ Cháy cách điện dây quấn

+ Gây sụt áp lớn trên lưới điện

+ Lực điện động lớn có thể gây biến dạng kết cấu cơ khí của rãnh

IV.2 Xây dựng đường đặc tính mở máy và xác định trị số điện trở phụ mở máy bằng phương pháp đồ thị

Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý ĐC khi mở máy

bằng điện trở phụ

 Dựa vào các thông số động cơ và đặc tính vạn năng vẽ ra được đặc tính cơđiện tự nhiên

 Chọn dòng điện giới hạn I1 =(1,8 2,5)Iđm và tính điện trở tổng củamạch phần ứng khi khởi động

1

đm I

Trang 18

 Gióng I2 lên đặc tính cơ tự nhiên có giá trị nTN2(h) từ đó xác định giảm (b)trên đặc tính khởi động với giá trị dòng I2

ư Ì dm

2 dm 2 TN 2

R I U n n

 Từ n0 dựng đường đặc tính khởi động hình tia thoả mản điều kiện :

 Bảo đảm đúng số cấp khởi động yêu cầu

 Từ điểm f kẻ đường song song với trục hoành và phải cắt đặc tính tựnhiên đúng ở điểm g

 Nếu không thoả mãn điều kiện trên ta phải chọn lại giá trị I1,I2 để xâydựng lại đặc tính khởi động

n 0

A TN

(1)

(2) (3)

 Tính điện trở khởi động :

- Gọi điện trở phụ mắc vào mạch phần ứng khi khởi động là Rp.

jg je R

Trang 18

Trang 19

jg jc R

jg ja R

ư đm

)nn(

KR

EU

Rn

n

đm

2 M E

Hình 1.18 : Sơ đồ nguyên lý ĐC quay thuận

Trạng thái hãm máy: là trạng thái mà tốc độ n và moment MH ngược chiều Trạng thái hãm máy được sử dụng trong các trường hợp sau :

+ Cần dừng nhanh động cơ

+ Giữ cho tải thế năng được hạ xuống với tốc độ không đổi

+ Giữ cho một tải trọng đứng yên trên cao khi nó có khuynh hướng rơixuống đất

V.1 Hãm tái sinh :

Trang 19

Trang 20

-Hãm tái sinh xảy ra khi tốc độ quay n và moment quay MH ngược chiều và n > n0

- Có hai phương pháp hãm tái sinh :

+ Hãm bằng phương pháp giảm tốc độ điện áp

+ Hạ tải thế năng bằng phương pháp đảo cực tính điện áp phần ứng đặt lênphần ứng

E U I

ư

B 01 đm E ư

ưB 1

 MĐB  KMđmIưB  0

B là điểm bắt đầu quá trình hãm tái sinh

 Đoạn Bn01: n giảm xuống nhưng vẫn lớn hơn 0

 Eư  KEđmn01  0

R

) n n ( K R

E U I

ư

01 đm E ư

ư 1

 MĐ  KMđmIư  0

- Ta có: n > n01 > 0 và MĐ <0

 Bn01 là đoạn đặc tính hãm tái sinh

- Khi n giảm tốc  I ư giảm  M Đ giảm

 P  U 1 I ư < 0: phát toả năng lượng về nguồn

Trang 20

Trang 21

- Phương trình đặc tính cơ:

đm

2 E

ư đm

Un

ư 1

E U I

ư

01 đm E ư

ư 1

 MĐ  KMđmIư  0

Đoạn n01C: là đoạn đặc tính động cơ quay thuận giảm tốc độ

 Vì MĐ < MC nên hệ thống giảm tốc

- Khi n giảm  I ư tăng  MĐ tăng Tăng đến C thì cân bằng với Mtải (hệthống làm việc ổn định)

 Hệ thống đang làm việc nâng tải tại điểm A Người ta tiến hành giảm điệnáp xuống còn U1, lúc này do quán tính tốc độ vẫn quay theo chiều cũ, nhưng dòngđiện và môment đã đảo chiều Quá trình hãm tái sinh diễn ra ở góc phần tư thứ 2,làm giảm nhanh tốc độ động cơ về n01 Đến n01, MĐ =0 Trên trục động cơ cònmôment cản MC ngược chiều với n nên nó tiếp tục làm cho động cơ giảm tốc, đồngthời MĐ tăng dần cho đến C thì cân bằng MĐ = MC Hệ thống sẽ làm việc ổn định ởtốc độ thấp

V.1.2 Khi hạ tải thế năng bằng phương pháp đảo cực tính điện áp đặt lên

phần ứng:

- Khi muốn hạ tải ta phải đảo chiều điện áp đặt vào phần ứng động cơ Lúcnày nếu moment do trong tải gây ra lớn hơn moment ma sát trong các bộ phậnchuyễn động của cơ cấu, động cơ sẽ làm việc ở trang thái hãm tái sinh trên hìnhtrên Khi hạ tải, để hạn chế dòng khởi động ta đóng thêm điện trở phụ vào mạchphần ứng Tốc độ động cơ tăng lên dần Khi tốc độ gần đạt tới giá trị n0 ta cắt điệntrở phụ, động cơ tăng tốc độ trên đường đặc tính tự nhiên Khi tốc độ vượt quá n > n0

, moment điện từ của động cơ đổi dấu trở thành moment hãm đến điểm A moment

MH = MC, tải trọng được hạ với tốc độ ổn định n0đ, trong trạng thái hãm tái sinh

V.2 Hãm ngược :

Định nghĩa: Hãm ngược là trạng thái hãm xảy ra khi Roto của động cơ do

động năng tích luỹ trong các bộ phận chuyển động hoặc do tải thế năng mà quayngược chiều với moment điện từ của động cơ

Có hai cách để thực hiện hãm ngược :

Trang 21

Trang 22

V 2.1 Hãm ngược bằng cách đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng :

- Phương trình đặc tính cơ của đường số (1):

KK

RK

)(-Un

đm

2 M E

ư đm

R

RK

Un

đm

2 M E

P ư đm

Trang 22

Trang 23

- Tại C1, n=0 nhưng do MĐ và MC cùng chiều chúng sẽ kéo roto quay ngược, theochiều của chúng, động cơ bắt đầu quá trình mở máy theo chiều ngược lại và tăngtốc do có sự hỗ trợ của MĐ và MC , đoạn C1(-n0) gọi là đoạn đặc tính động cơ quayngược.

- Tại (-n0) , moment động cơ MĐ =0, MC cùng chiều với n nên hệ thống tiếp tụctăng tốc vượt khỏi (-n0) , khi đó MĐ đảo chiều quá trình hãm tái sinh diễn ra trênđoạn (-n0) E1, MĐ lớn dần cho đến điểm E1 thì cân bằng MĐ và MC , tải thế năngđược hạ xuống với tốc độ không đổi là (-nE1)

 Để hạn chế dòng điện hãm ngược lúc bắt đầu không vượt quá 2,5Iđm thìngười ta đóng thêm điện trở phụ khi đảo cực điện áp Do đó điểm làm việc sẽchuyển từ A sang B2 để rồi cuối cùng hạ tải với tốc độ nE2 và n E2 > n E1

V.2.2 Hãm ngược bằng cách đóng điện trở phụ :

Giả sử động cơ đang nâng tải tại điểm A người ta thực hiện hạ tải bằng cáchđóng vào mạch phần ứng một điện trở phụ đủ lớn(lớn hơn điện trở phụ mở máy).Lúc này điểm làm việc chuyễn sang điểm B

 Tại B3 : MĐ < MC , hệ thống giảm tốc từ B đến C

 Lúc này Iư và MĐ tăng dần trị số

p ư

0 đm E

n n K

Lúc này do sự hỗ trợ của moment cản thế năng, động cơ tăng tốc từ C3 đến E3 đồngthời Iư và MĐ tăng dần và có giá trị dương

R R

) n n ( K R

R

)) n ( n ( K I

p ư

0 đm E p

ư

0 0 đm E

Trang 24

V.3.Hãm động năng :

Định nghĩa: Hãm động năng là trạng thái động cơ làm việc như một máy

phát mà năng lượng cơ học của động cơ đã tích luỹ được trong quá trình làm việctrước đó biến thành điện năng tiêu tán trong mạch hãm dưới dạng nhiệt

V 3.1.Hãm động năng kích từ độc lập :

Hình 1.22: Sơ đồ nguyên lý của ĐC khi hãm động năng kích từ độc lập

Eư B

-n

Trang 25

MC

MHbđ2 MHbđ1 0 MC M

Hình 1.23: Đặc tính cơ khi hãm động năng kích từ độc lập

- Giả sử hệ thống đang làm việc tại điểm A (động cơ đang nâng tải) Dể hạ tảingười ta ngắt phần ưng ra khỏi lưới điện và đóng qua điện trở hãm RHĐN , cuộn kíchtừ vẫn còn được cung cấp điện, lúc này do quán tính phần ứng vẫn quay theo chiềucũ, động cơ làm việc ở chế độ máy phát, phát ra sức điện động Eư có chiều khôngđổi, sức điện động này tạo trong mạch kín dòng điện Iư đã đảo chiều nên moment

MĐ cũng đảo chiều

0

R R

E I

HĐN ư

HĐN ư

Trang 26

-Hình 1.24: Sơ đồ nguyên lý khi hãm động năng tự kích từ

- Người ta thực hiện hãm động năng tự kích từ bằng cách ngắt phần ứng và cuộnkích từ ra khỏi phần điện và đóng qua điện trở hãm

- Do quán tính động cơ tiếp tục quay theo chiều cũ (n > 0), các thanh dẫn quét quatừ dư của mạch từ Stator nen6 vẫn cảm ứng ra sức điện động Eư

RRR

EI

Ckt HĐN

Ckt HĐN ư

 do đó, quá trình hãm động năng tự kích từ diễn ra làm n giảm

- Phương trình đặc tính cơ khi hãm động năng tự kích từ :

KK

RR

RRR

M E

HĐN Ckt

HĐN Ckt ư

HĐN ư

CHƯƠNG 2:

Trang 26

Trang 27

TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẦU TRỤC NÂNG HẠ TẢI DÙNG ĐỘNG CƠ DC

Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý khi mở máy bằng điện trở phụ

- Ta có dòng điện phần ứng:

đm đm đm

I

P.IU0,5 

=  2 

3 75

, 465

10 95 470 220 5 ,

.R I

đm

.Φ k

Trang 28

- Đường đặc tính cơ tự nhiên đi qua 2 điểm:

 Điểm không tải lý tưởng (0 ; 524)

 Điểm làm việc định mức (465,75 ; 600)

- Ta tiến hành dựng hệ trục toạ độ và vẽ đường đặc tính cơ của động cơ

- Chọn I1 = Imax = 2,5.Iđm = 2,5 470 = 1175(A)

I2 = Imin = 1,125.Iđm = 1,125 470 = 528,75 (A)

- Ta vẽ được đường đặc tính cơ như hình trên

 Từ đồ thị trên ta tính Rp trực tiếp như hình sau:

đm E

ư I Φ k

p

.Φ k

R

R 

(2)    

p ư

ư nNT

nTN

R R

R 2

1

 Δ Δ

J J R R

g

ư g

g e ư pI

J

cg R J

J J R R

g

ư g

g c ư

J J R R

g

ư a

g a ư

k9,55

R

Rk

U

đm E

P Ư đm

Trang 29

(1)

ö

2 ñm E ñm

E ñm

M

) Φ 9,55(k n

Φ k

E ñm

M

) 9,55(kn

1451,6

2) 9,55.(0,4 250

ñm E ñm

M

) 9,55(kn

1451,6

2) 9,55.(0,4 125

k

U

ñm E

P Ö ñm

E ñm

M

) Φ 9,55(k n

Φ k

Trang 30

 

  M

k9,55

R

Rk

U

ñm E

P1 Ö ñm

E

ñm 1

ñm E ñm

M

) 9,55(kn

) 0,582(

0,02 1814,5

2) 9,55.(0,4 (-125)

P2 Ö ñm

E

ñm 2

ñm E ñm

M

) 9,55(kn

) 0,698(

0,02 1814,5

2) 9,55.(0,4 (-250)

k9,55

R

Rk

U

ñm E

P3 Ö ñm

E

ñm 3

ñm E ñm

M

) 9,55(kn

) 0,93(

0,02 1814,5

2) 9,55.(0,4 (-500)

Trang 31

R

Rk

U

đm E

P4 Ư đm

E

đm 4

đm E đm

M

) 9,55(kn

) 1,395(

0,02 1814,5

2) 9,55.(0,4 (-1000)

IV Thiết kế sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơ:

IV.1.Khi mở máy:

 Sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơ khi mở máy:

Sơ đồ nguyên lý được thiết kế theo sơ đồ như hình vẽ với cacù đường đặc tuyến mở máy như hình 2.4

- Trong hình vẽ : K1,K2,K3 là các tiếp tuyến điều khiển quá trình mở máy củađộng cơ

- Khi bắt đầu mở máy các tiếp tuyến K1,K2,K3 điều mở, mạch phần ứng củađộng cơ được nối với điện trở phụ có giá trị RPIII = RP1 + RP2+ RP3, động cơ khởi độngvà tăng tốc độ trên đường số (3) trên hình 2.1

- Khi động cơ tăng tốc đến điểm b trên đường số (3) có tốc độ là:nb thì điềukhiển cho tiếp điểm K2 đóng lại và loại điện trở phụ RP3 ra khỏi phần ứng Lúc nàyđộng cơ chuyển điểm làm việc sang điểm c và tiếp tục tăng tốc trên đường số (2).Khi động cơ tăng tốc đến điểm d trên đường số(2) có nd thì ta điều khiển cho tiếpđiểm K2 đóng lại và loại điêïn trở phụ RP2 ra khỏi mạch phần ứng Động cơ chuyểnđiểm làm việc từ điểm d trên đướng số (2) sang điểm e trên đường số(1)

Trang 31

Trang 32

Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơ khi mở máy

- Động cơ tăng tốc trên đường số(3) cho đến khi đạt đến tốc độ nf tại điểm ftrên đường số (3) thì ta lại điều khiển cho tiếp điểm K1 đóng lại đồng thời loại điệntrở phụ RP1 còn lại ra khỏi mạch phần ứng Động cơ chuyển điểm làm việc từ f trênđường đặc tính số (3) sang điểm g trên đường đặc tính tốc độ tự nhiên và tiếp tụctăng tốc cho đến khi nào đạt tốc độ định mức nđm=500(vòng /phút) tại điểm a và làmviệc ổn định tại đây

IV.2 Khi nâng tải với tốc độ : ½ n đm và ¼ n đm :

 Sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơ khi nâng tải:

Trang 32

Trang 33

Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơ khi nâng tải:

Sơ đồ nguyên lý được thiết kế như hình vẽ và đường đặc tính cơ của động cơkhi nâng tải với tốc độ ½ nđm ứng với đường số (1) và khi nâng tải với tốc độ ¼ nđm

ứng với đường số (2) trên hình 2.2

- Trong hình vẽ: K1,K2 là các tiếp điểm điều khiển quá trình nâng tải của độngcơ

- Muốn thực hiện nâng tải với tốc độ ½ nđm ta điều khiển cho tiếp điểm K1 mởvà tiếp điểm K2 đóng Lúc này mạch phần ứng được nối với điện trở phụ RP1

= 0,3 (), đường đặc tính cơ của động cơ là đường số (1) và tải được nâng lên vớitốc độ 250 (vòng/ phút) và động cơ làm việc ổn định tại điểm B

- Muốn nâng tải với tốc độ 1/4nđm ta điều khiển cho 2 tiếp điểm K1,K2 mở.Lúc này mạch phần ứng được nối với điện trở phụ RP2 = 0,443 (), đường đặc tính

cơ của động cơ là đường số (2) và tải được nâng lên với tốc độ 125 vòng /phút vàđộng cơ làm việc ổn định tại điểm C

IV.3 Khi hạ tải:

 Sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơ khi hạ tải:

Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơ khi hạ tải

Sơ đồ nguyên lý được thiết kế như hình vẽ và đường đặc tính cơ của động cơkhi hạ tải với tốc độ ¼ nđm ứng với đường số (1), khi hạ tải với tốc độ 1/2 nđm ứng

Trang 33

Trang 34

vớiù đường số (2), khi hạ tải với tốc độ nđm ứng vớiù đường số (3), khi hạ tải với tốcđộ 2nđm ứng vớiù đường số (4), trên hình 2.3

- Trong hình vẽ : K1,K2,K3,K4 là các tiếp điểm điều khiển quá trình hạ tải củađộng cơ

- Muốn thực hiện hạ tải với tốc độ ½ nđm ta điều khiển cho tiếp điểm K1, mởvà K2,K3,K4 đóng

Lúc này mạch phần ứng được nối với điện trở phụ Rp1 = 0,582() đường đặctính cơ của động cơ là đường số (1) và tải được hạ xuống với tốc độ 125 vòng /phútvà động cơ làm việc ổn định tại điểm B

- Muốn hạ tải với tốc độ 1/2 nđm ta điều khiển cho tiếp điểm K1,K2 mở và K3,K4

đóng Lúc này mạch phần ứng được nối với điện trở phụ Rp2 = 0,698 () đường đặctính cơ của động cơ là đường số (2)và tải được hạ xuống với tốc độ 250 (vòng /phút) và động cơ làm việc ổn định tại điểm C

- Muốn hạ tải với tốc độ nđm ta điều khiển cho tiếp điểm K1,K2,K3 mở và K4

đóng Lúc này mạch phần ứng được nối với điện trở phụ Rp3 = 0,93 (), đường đặctính cơ của động cơ là đường số (3) và tải được hạ xuống với tốc độ 500 vòng / phútvà động cơ làm việc ổn định tại điểm D

- Muốn hạ tải với tốc độ 2nđm ta điều khiển cho các tiếp điểm K1,K2,K3,K4

đóng Lúc này mạch phần ứng được nối với điện trở phụ Rp4 = 1,395 (), đườngđặc tính cơ của động cơ là đường số (4) và tải được hạ xuống với tốc dộ 1000(vòng/phút) và động cơ làm việc ổn định tại điểm E

Trang 34

Trang 35

PHẦN B

ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU KHƠNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

ROTOR DÂY QUẤN

CHƯƠNG III

ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU

KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA



Trang 35

Ngày đăng: 07/06/2017, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý khi thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng. - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý khi thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng (Trang 9)
Hình 1.7: Sơ đồ nguyên lý khi thêm điện trở phụ kích từ. - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 1.7 Sơ đồ nguyên lý khi thêm điện trở phụ kích từ (Trang 11)
Hình 1.10: Sơ đồ nguyên lý khi đảo cực tính - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lý khi đảo cực tính (Trang 13)
Hình 1.11a                                                             Hình 1.11b - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 1.11a Hình 1.11b (Trang 13)
Hình 1.13: Sơ đồ nguyên lý khi đảo chiều - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 1.13 Sơ đồ nguyên lý khi đảo chiều (Trang 15)
Hình 1.17: Đặc tính cơ của ĐC DC  kích từ song song khi mở máy. - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 1.17 Đặc tính cơ của ĐC DC kích từ song song khi mở máy (Trang 18)
Hình 1.18  : Sơ đồ nguyên lý ĐC quay thuận. - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 1.18 : Sơ đồ nguyên lý ĐC quay thuận (Trang 19)
Hình 1.20: Đặc tính cơ khi hãm ngược bằng cách đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng. - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 1.20 Đặc tính cơ khi hãm ngược bằng cách đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng (Trang 22)
Hình 1.24: Sơ  đồ nguyên lý khi hãm động năng tự kích từ . - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 1.24 Sơ đồ nguyên lý khi hãm động năng tự kích từ (Trang 26)
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơ khi nâng tải: - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý điều khiển động cơ khi nâng tải: (Trang 33)
Hình 3.5: Đặc tính cơ  tự nhiên của động cơ không bộ ba pha - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 3.5 Đặc tính cơ tự nhiên của động cơ không bộ ba pha (Trang 40)
Hình 3.15: Đặc tính cơ khi thay đổi tần số. - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 3.15 Đặc tính cơ khi thay đổi tần số (Trang 50)
Hình 3.16: Sơ đồ nguyên lý và đặc tính khởi động - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 3.16 Sơ đồ nguyên lý và đặc tính khởi động (Trang 51)
Hình 3.22 :Đặc tính cơ khi hãm động năng kích từ độc lập. - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Hình 3.22 Đặc tính cơ khi hãm động năng kích từ độc lập (Trang 57)
Đồ thị đặc tính khởi động của động cơ không đồng bộ: - ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
th ị đặc tính khởi động của động cơ không đồng bộ: (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w