TRẦN THỊ HÀẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG KHOAI LANG TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2011 - 2012 TẠI HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN KHÓA LU
Trang 1TRẦN THỊ HÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT
SỐ GIỐNG KHOAI LANG TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN
2011 - 2012 TẠI HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ SƯ NÔNG HỌC
VINH, 5/2012
Trang 2- -ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT
SỐ GIỐNG KHOAI LANG TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN
2011 - 2012 TẠI HUYỆN NGHI LỘCTỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ SƯ NÔNG HỌC
Ngêi híng dÉn: ThS NGUYỄN TÀI TOÀN
Ngêi thùc hiÖn : TRẦN THỊ HÀ
VINH, 5/2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một đơn vị nào
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được trích rõ nguồn gốc
Nghi Lộc, ngày 15 tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Thị Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ThS Nguyễn Tài Toàn, người đã chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành quá trình thực tập của mình
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Đinh Bạt Dũng – trưởng trại thựcnghiệm ngành Nông học, người đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ động viên trong suốt quá trình tiến hành thực tập nghiệm tại trại
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy (cô) giáo trong khoa Nông – Lâm – Ngư, trường Đại học Vinh, đặc biệt là tổ bộ môn Cây trồng, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp của mình
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, tập thể lớp 49K_Nông Học, luôn bên cạnh, cổ vũ động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập cũng như trong suốt khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nghi Lộc, ngày 15 tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Thị Hà
Trang 5KÝ HIỆU CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt Nội dung
SE± Standard error (Sai số chuẩn)LSD0,05 (Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở 0,05)Least Significant Different Test
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU Error: Reference source not found1.1 Đặt vấn đề Error: Reference source not found1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài Error: Reference source not found1.2.1 Mục đích……… Error: Reference source not found
1.2.2 Yêu cầu……… Error: Reference source not found
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Error: Reference source not found1.3.1 Ý nghĩa khoa học……… Error: Reference source not found
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn……… Error: Reference source not found
Chương 1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Error: Reference source not found
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài Error: Reference source not found1.2 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và ở Việt Nam Error: Reference source not found
1.2.1 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới Error: Reference source not found
1.2.2 Tình hình sản xuất khoai lang ở Việt Nam Error: Reference source not found1.3 Tình hình nghiên cứu về khoai lang ở trên thế giới và Việt Nam Error: Referencesource not found
1.3.1 Nghiên cứu về chọn tạo giống khoai lang trên thế giới Error: Reference source not found
1.3.2 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống khoai lang ở Việt Nam Error:
Reference source not found
1.4 Nghiên cứu phân bón cho khoai lang Error: Reference source not found1.4.1 Nghiên cứu phân bón khoai lang ở trên thế
giới……… Error: Reference source not found
1.4.2 Nghiên cứu phân bón khoai lang ở Việt
Nam ……… Error: Reference source not found
1.5 Tình hình sử dụng và chế biến khoai lang trên thế giới và trong nước Error: Reference source not found
Chương 2VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error: Reference sourcenot found
Trang 72.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error: Reference source not found2.1.1 Đối tượng nghiên
cứu………… ……… Error: Reference source not found
2.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm Error: Reference source not found
2.5 Quy trình kỹ thuật áp dụng Error: Reference source not found2.5.1 Kỹ thuật làm
đất……… Error: Reference source not found
2.5.5 Chăm sóc………Error: Reference source not found
giống……… Error: Reference source not found
2.6.2 Chỉ tiêu sinh trưởng, phát
triển……… Error: Reference source not found
Trang 82.6.3 Chỉ tiêu về các tình trạng nông học của khoai lang và hàm lượng chất khô…Error: Reference source not found
2.6.4 Các yếu tố cấu thành năng suất………Error: Reference source not found
2.6.5 Khả năng chống chịu sâu bệnh………Error: Reference source not found
2.6.6 Khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh ( 1-5 điểm)…… ………Error: Reference source not found
2.6.7 Phẩm chất củ ………Error: Reference source not found
2.6.8 Hiệu quả kinh tế Error: Reference source not found2.7 Phương pháp xử lý số liệu Error: Reference source not found2.8 Điều kiện tự nhiên của vùng Error: Reference source not found2.8.1 Vị trí địa
lý……… Error: Reference source not found
2.8.2 Địa hình………Error: Reference source not found
2.8.3 Khí hậu và thời tiết ………Error: Reference source not found
2.8.4 Khí hậu và thời tiết tại huyện Nghi Lộc vụ Đông Xuân năm
chính Error: Reference source not found
3.2.2 Ảnh hưởng của phân đạm và giống tới sự tăng trưởng số lá trên thân chính ……Error: Reference source not found
3.2.3 Ảnh hưởng của phân đạm và giống tới số nhánh trên thân
chính……… Error: Reference source not found
3.3 Ảnh hưởng của các mức phân đạm và giống đến tính trạng nông học của khoai lang Error: Reference source not found3.3.1 Ảnh hưởng của các mức phân đạm và giống đến chiều dài thân chính và số là cuối cùng trước khi thu
Trang 9hoạch……… Error: Reference source notfound
3.3.2 Ảnh hưởng của các mức phân đạm và giống đến hàm lượng chất
khô…… Error: Reference source not found
3.4 Các yếu tố cấu thành năng
suất……….Error: Reference source not found
3.4.1 Ảnh hưởng của các mức bón phân đạm và giống đến tổng số củ, số củ to và số
củ nhỏ trên ô……… Error:Reference source not found
3.4.2 Ảnh hưởng của các mức bón phân đạm và giống đến tổng số củ, số củ to, số
củ nhỏ trên
gốc……… Error:
Reference source not found
3.4.4 Ảnh hưởng của các mức bón phân đạm và giống đến chiều dài, đường kính và khối lượng củ lớn nhất trên ô………Error: Reference source not found
3.4.5 Ảnh hưởng của các mức bón phân đạm và giống đến chiều dài, đường kính và khối lượng củ nhỏ nhất trên ô………Error: Reference source not found
3.5 Ảnh hưởng của các mức bón phân đạm và giống đến năng suất Error: Reference source not found
3.6 Khả năng chống chịu sâu bệnh Error: Reference source not found3.7 Khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh Error: Reference source not found3.8 Phẩm chất của giống Error: Reference source not found3.9 Hiệu quả kinh tế Error: Reference source not foundKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error: Reference source not found
1 Kết luận Error: Reference source not found
2 Kiến nghị Error: Reference source not found
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Error: Reference source not found TÀI LIỆU THAM KHẢO Error: Reference source not found
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 1.1 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới trong những năm gần đây 7Bảng 1.2 Tình hình sản xuất khoai lang ở các châu lục trong năm 2010 8Bảng 1.3 Diện tích khoai lang phân theo địa phương qua các năm tại các vùng sinh thái nông nghiệp ở Việt Nam 11Bảng 1.4 Sản lượng khoai lang phân theo địa phương qua các năm tại các vùng sinh thái nông nghiệp ở Việt Nam 12Bảng 1.5 Tình hình sản xuất khoai lang của các địa phương đại diện cho các vùng sinh thái trong cả nước năm 2010 13Bảng 1.6 Hiện trạng nguồn gen khoai lang tại Việt Nam năm 2009 16Bảng 1.7 Nguồn gen giống khoai lang đã được đánh giá tại HARC và NLU (1993- 2009) 18Bảng 1.8 Hàm lượng các chất trong củ lúc thu hoạch và thân lá ở giai đoạn 60 ngày 20Bảng 1.9 Giới hạn về nhu cầu dinh dưỡng của khoai lang 21
Bảng 2.1 Bảng thời tiết khí hậu vụ Đông – Xuân năm 2011 – 2012 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 39Bảng 3.1 Đặc điểm hình thái của giống 40Bảng 3.2 Sự tăng trưởng chiều dài thân chính của 2 giống khoai lang qua các định
kỳ theo dõi 41Bảng 3.3 Sự tăng trưởng số lá thân chính của 2 giống khoai lang qua các định kỳ theo dõi 44Bảng 3.4 Tốc độ ra nhánh trên thân chính của 2 giống khoai lang qua các định kỳ theo dõi 46Bảng 3.5a Ảnh hưởng của giống và các mức phân bón đạm đến chiều dài thân chính
và số lá cuối cùng trước thu hoạch 47Bảng 3.5b Sự tương tác giữa giống và các mức phân bón đến chiều dài và số lá cuối cùng trên thân chính trước khi thu hoạch 49Bảng 3.6a Ảnh hưởng của giống và các mức bón đạm đến hàm lượng chất khô 51Bảng 3.6 b Sự tương tác giữa giống và các mức bón phân đạm đến hàm lượng chất khô 52Bảng 3.7a Ảnh hưởng của mức bón đạm và giống đến tổng số củ, số củ to và số củ nhỏ trên ô 53Bảng 3.7 b Sự tương tác giữa đạm và giống đến tổng số củ, số củ to và số củ nhỏ trên ô 54Bảng 3.8a Ảnh hưởng của mức bón đạm và giống đến tổng số củ, số củ to, số củ nhỏ trên gốc 56Bảng 3.8 b Sự tương tác giữa đạm và giống đến tổng số củ, số củ to và số củ nhỏ trên gốc 57Bảng 3.9 a Ảnh hưởng của mức bón đạm và giống đến khối lượng củ trên gốc 59
Trang 12Bảng 3.9 b Sự tương tác giữa đạm và giống đến khối lượng củ trên gốc 60Bảng 3.10 a Ảnh hưởng của các mức bón đạm và giống đến chiều dài, đường kính
và khối lượng củ lớn nhất trên ô 61Bảng 3.10b Sự tương tác giữa đạm và giống đến chiều dài, đường kính và khối lượng củ lớn nhất trên ô 62Bảng 3.11a Ảnh hưởng của các mức bón đạm và giống đến chiều dài, đường kính
và khối lượng củ nhỏ nhất trên ô 64Bảng 3.11b Sự tương tác giữa đạm và giống đến chiều dài, đường kính và khối lượng củ nhỏ nhất trên ô 65Bảng 3.12a Ảnh hưởng của các mức bón đạm và giống đến năng suất thực thu và năng suất thân lá của 2 giống khoai lang 67Bảng 3.12 b Sự tương tác giữa các giống với các mức bón đạm đến năng suất thực thu và năng suất thân lá của 2 giống khoai lang 69Bảng 3.13 Ảnh hưởng của các mức bón phân kali và giống đến tỷ lệ sâu bệnh hại 70Bảng 3.14 Khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh 72Bảng 3.15 Bảng điểm đánh giá phẩm chất củ bằng phương pháp cảm quan 72Bảng 3.16 Chí phí của các công thức thí nghiệm trong vụ Đông Xuân 2011- 201273
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Đồ thị biểu hiện động thái tăng trưởng chiều dài thân chính của 2 giống khoai lang……… 43Hình 3.2 Đồ thị biểu hiện sự tăng trưởng số lá thân chính của 2 giống khoai lang.45Hình 3.3 Tốc độ phân nhánh trên thân chính của 3 giống khoai lang……… 48
Trang 14MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Khoai lang (Ipomoea batatas (L.) Lam), là cây lương thực đứng hàng thứ
bảy trên thế giới sau lúa mì, lúa nước, ngô, khoai tây, lúa mạch, sắn Ở Việt Nam,khoai lang là 1 trong 4 loại cây lương thực chính sau lúa, ngô, sắn Nó chiếm vai trò
và vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
Khoai lang trồng bằng dây, rất ít sâu bệnh nên chi phí đầu tư trên một đơn vịdiện tích trồng khoai lang rất thấp Mặt khác, khoai lang là cây chịu hạn tốt và cóthời kỳ tăng trưởng ngắn, năng suất cao với các yếu tố đầu vào hạn chế trên các loại
đất tương đối cận biên (Oduro et al, 2000) [30].
Cây khoai lang cho thu hoạch cả hai bộ phận là củ dự trữ và thân lá Củ khoailang có giá trị sử dụng rất cao Phần thân lá, ngọn vừa được sử dụng làm rau xanhcho người đồng thời là nguồn thức ăn tốt cho chăn nuôi gia súc
Cùng với tinh bột, củ khoai lang cũng chứa nhiều xơ tiêu hóa, vitamin A,vitamin C và vitamin B6 Tất cả các giống đều cho củ có vị ngọt, dù nhiều hay ít.Mặc dù có vị ngọt, nhưng khoai lang trên thực tế là thức ăn tốt cho những ngườimắc bệnh đái tháo đường do các nghiên cứu sơ bộ trên động vật cho thấy nó hỗ trợcho sự ổn định nồng độ đường trong máu và làm giảm sức kháng insulin Năm 1992,người ta đã so sánh giá trị dinh dưỡng của khoai lang với các loại rau khác Lưu ýtới hàm lượng xơ, các cacbohydrat phức, protein, các vitamin A và C, sắt, canxi thìkhoai lang đứng cao nhất về giá trị dinh dưỡng Theo các tiêu chuẩn này thì khoailang đạt 184 điểm và hơn loại rau đứng thứ hai (khoai tây) 100 điểm trong danh sáchnày.(NCSPC -National Council for Specialist Palliative Care )
Ngoài ra, Hiroshi et al (2000) [20]; Ifon và Bassir (1979) [21] cho thấy giá trịcủa lá khoai lang là có chứa protein và chất xơ thô quan trọng để giải quyết bệnh đại
Trang 15tràng Các tác giả còn cho biết rằng cả củ và lá khoai lang có chứa các chất dinhdưỡng vi mô cần thiết giúp cho cơ thể khỏe mạnh.
Tuy nhiên, củ và lá khoai lang cũng có chứa antinutrients, chẳng hạn nhưphytate, oxalate và tannin… (Fleming 1981; Udoessien và Ifon 1990; Osagie 1998[17] [33] [29]) Những antinutrients có thể ảnh hưởng đến tiêu hóa và các chất dinhdưỡng khác sẵn có trong cơ thể Nhưng nếu khoai lang được xử lý và nấu chín, thìmức độ của antinutrient giảm xuống và làm cho nó không ảnh hưởng đến dinhdưỡng khác của cơ thể.
Khoai lang là cây dân gian được trồng lâu đời ở nước ta Có thể trồng ở khắp
cả nước, từ vùng đồng bằng đến trung du miền núi, từ Bắc vào Nam, thích hợp mọiloại đất, mọi thời vụ, chỉ cần đất trồng không úng nước, với thời gian sinh trườngngắn (khoảng 110 ngày), cho năng suất cao
Vì vậy, đối với các vùng đất đai nghèo dinh dưỡng, bà con không có vốn, câykhoai lang là cây đầy tiềm năng Hiệu quả kinh tế từ việc trồng khoai lang đã đượcchứng minh như ở huyện biên giới Tuy Đức thuộc tỉnh Đăk Nông Chỉ sau năm nămthì tại địa phương này đã có hàng trăm nông dân thoát nghèo nhờ trồng khoai lang.Nhờ đó mà tỷ lệ hộ đói nghèo của huyện giảm nhanh chóng, từ 30,1% năm 2007 đãgiảm xuống còn 19% cuối năm 2008 Hơn nữa, do tác động tiêu cực của đợt khủnghoảng kinh tế thế giới hiện nay, giá nhiều loại nông sản như cà-phê, hồ tiêu, điều,cao su hạ thấp và không xuất khẩu được, làm nản lòng không ít nông dân thì sảnphẩm khoai lang ở tỉnh Ðăk Nông giá tương đối ổn định và sản xuất không đủ đểxuất khẩu Hay tại Kiên Giang, diện tích khoai lang phát triển khoảng 1.000 ha, tậptrung ở 2 huyện Hòn Đất và Giồng Riềng Trong khi đó, theo Phòng NN-PTNThuyện Cờ Đỏ (Cần Thơ), nếu như tháng 9-2011 toàn huyện có khoảng 240 ha đấttrồng khoai lang, hiện nay diện tích đã lên tới trên 600ha
Tuy nhiên, so với thế giới thì năng suất cũng như diện tích trồng khoai langcủa nước ta vẫn còn thấp Trung bình năng suất khoai lang trên thế giới tại năm
Trang 162010 là 13,15 tấn/ha, trong khi đó năng suất khoai lang nước ta đạt được chỉ dừnglại ở 8,71 tấn/ ha (theo FAO) [6] Ở nhiều nơi cây khoai lang là cây trồng chỉ đượccoi là cây tận dụng diện tích đất, quảng canh Vì vậy đất để trồng khoai lang thường
là đất nghèo dinh dưỡng, cùng với đó là sự thiếu đầu tư về phân bón cũng như chămsóc cho cây khoai lang
Mặc dù nhu cầu dinh dưỡng của khoai lang không cao như các cây trồngkhác nhưng việc bón phân cân đối và hợp lý có vai trò rất quan trọng đến việc quyếtđịnh năng suất của cây Một trong những điều kiện quan trọng để cho củ khoai langphát triển thuận lợi là đất phải thoáng, tơi xốp, đất dí chặt của khoai lang phát triểnchậm, cong queo Vì vậy, phân hữu cơ và phân chuồng rất cần thiết cho sự phát triểncủa khoai lang Ngoài cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, phân hữu cơ còn cải thiện khảnăng giữ nước, khả năng trao đổi cation, tạo cho đất độ tơi xốp, thoáng cần thiết cho sựhình thành và phát triển củ (Đinh Thế Lộc, 1997; Bouwkamp JC, 1985) [5] [14] Đốivới khoai lang nhu cầu dinh dưỡng khoáng cũng rất lớn kể cả các nguyên tố đa lượng
và vi lượng Tuy nhiên chủ yếu vẫn là 3 nguyên tố đạm, lân và kali tuy nhiên chỉ khinào phối hợp cả 3 nguyên tố thì mới cho năng suất thật cao Ở thời kỳ phát triển thân lá,khoai lang cần chủ yếu là đạm, thời kỳ phát triển củ cần chủ yếu là kali, còn lân thì cầnsuốt trong thời kỳ sinh trưởng phát triển đặc biệt là phát triển rễ
Nghiên cứu về ảnh hưởng của đạm, lân và kali đối với sự sinh trưởng và pháttriển của khoai lang, nhóm tác giả Trung Quốc đã nhận xét “đạm có tác dụng thúcđẩy thân lá Ở thời kỳ đầu cây khoai lang cần khá nhiều đạm Thiếu đạm cây sinhtrưởng kém, lá nhỏ, chuyển vàng sớm, cành ít, quang hợp yếu, năng suất giảm Tuynhiên nếu bón quá nhiều cây bị vống, nếu gặp mưa thân lá phát triển mạnh, lá chekhuất nhau nhiều ảnh hưởng tới quang hợp Đất ẩm trong thời gian dài ảnh hưởngtới quá trình phân hoá hình thành củ, củ ít, chậm lớn, năng suất giảm nhiều”
Nghiên cứu về thời kỳ bón thúc đạm cho cây khoai lang cho thấy: Bón thúcđạm sớm (sau trồng 20 - 45 ngày) làm tăng năng suất 10 - 20% so với đối chứng
Trang 17không bón đạm, ngừng nếu bón đạm muộn (sau trồng 80 - 90 ngày), sẽ làm giảmnăng suất củ 10% so với đối chứng Bón lót đạm không làm tăng năng suất củ rõnhư bón thúc nhưng cũng làm tăng năng suất 7% Qua đó cho thấy, đạm là yếu tố
quan trọng trong quá trình nâng cao năng suất khoai lang (Đinh Thế Lộc và cs,
(1979)) [4]
Như vậy, đạm là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình thâm canh tăngnăng suất khoai lang Tuy nhiên cần phải căn cứ vào đặc điểm sinh lý của loại giốngkhoai lang, tính chất đất đai, mùa vụ, mục đích sử dụng mà xác định liều lượng vàphương pháp bón cho phù hợp
Xuất phát từ thực tiến trên, để giúp người dân có cơ sở khoa học về liều lượngbón đạm thích hợp cho cây khoai lang chúng tối tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ảnh hưởng của phân đạm đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của một số giống khoai lang trong vụ Đông Xuân 2011 - 2012 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Đánh giá khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh hại củacác giống khoai lang dưới các mức bón phân đạm khác nhau trên đất cát pha venbiển thuộc huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Trang 181.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Trên cơ sở nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây khoai
lang ở các mức bón đạm khác nhau giúp xác định mức phân bón thích hợp đối vớitừng giống nhằm đạt năng suất cao đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế
- Từ thực tiễn nghiên cứu xác định giống khoai lang thích hợp với đặc điểmkhí hậu và điều kiện đất đai tại vùng
Trang 19có củ, đạm là một một yếu tố quan trọng trong việc xác định năng suất và thành
phần dinh dưỡng, đặc biệt đối với khoai lang (Constantin et at, 1984) [16].
Đạm là chất dinh dưỡng cần thiết, quan trọng đối với sự phát triển của cây và
là một trong những chất dinh dưỡng thường bị thiếu nhất trong sản xuất nôngnghiệp Cây trồng thường chứa 1 – 5 % đạm theo trọng lượng chất khô Đạm thamgia tạo nên protein và các axit amin giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt độngsống của tế bào thực vật Tỷ lệ protein trong nông phẩm rất dễ thay đổi và là mộttrong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng nông phẩm Đạm có trong nhiều hợpchất cơ bản cần thiết cho sự phát triển của cây như diệp lục và các enzym thúc đẩyquá trình quang hợp và các hoạt động sống của cây, kích thích sự phát triển của bộ
rễ giúp cây trồng huy động mạnh các thức ăn khác trong đất vì vậy ảnh hưởng đếnnăng suất và chất lượng của nông phẩm
Sự cung cấp đạm có liên quan đến sử dụng carbohydrate của cây trồng Khikhông cung cấp đủ đạm, carbohydrate sẽ bị tích tụ trong các tế bào sinh trưởng làmcho chúng trở nên dày hơn Vì vậy, khi cây trồng thiếu đạm chúng sẽ trở lên cằn cỗi,
Trang 20lá có màu vàng úa, quang hợp giảm, ảnh hưởng nghiệm trọng tới sự sinh trưởng vàphát triển của cây trồng Tuy nhiên, nếu cây trồng được bón quá nhiều đạm thì lácây có màu tối, tỷ lệ nước trong thân lá cao, thân lá mềm dễ bị nhiễm sâu bệnh, quátrình sinh trưởng dinh dưỡng (thân, lá) bị kéo dài, quá trình hình thành quả, hạt, củ
bị chậm lại Cây thành thục muộn hơn, phẩm chất nông sản kém Hơn nữa, bón thừađạm cây trồng dùng không hết đất không giữ lại được (đặc biệt là trên đất cát pha,nghèo chất dinh dưỡng) nên đạm bị kéo xuống sâu hoặc bị rửa trôi làm ô nhiễmnguồn nước (kể cả nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm)
Đối với cây khoai lang đạm giúp cho thân, lá và bộ rễ phát triển mạnh tronggiai đoạn đầu, hình thành củ và trọng lượng củ trong giai đoạn sau Tuy nhiên phầnlớn đạm tập trung ở lá do vậy không nên bón nhiều đạm vì bón nhiều đạm khoailang sẽ chủ yếu phát triển thân lá và ảnh hưởng đến năng suất (nguồn: bảo vệ câytrồng)
Vì vậy, việc bón đạm như thế nào để đáp ứng đủ với nhu cầu của cây trồng quatừng giai đọạn sinh trưởng là rất cần thiết
1.2 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới
Khoai lang không chịu được sương giá Nó phát triển tốt nhất ở nhiệt độtrung bình khoảng 24°C (75°F) Phụ thuộc vào giống cây trồng và các điều kiệnkhác, các rễ củ sẽ phát triển đầy đủ trong vòng từ 2 đến 9 tháng Trong khu vựcnhiệt đới, khoai lang có thể để ở ngoài đồng và thu hoạch khi cần thiết, còn tại khuvực ôn đới thì nó thường được thu hoạch trước khi sương giá bắt đầu (Bách khoatoàn thư mở) [1]
Trung Quốc là quốc gia trồng nhiều khoai lang nhất; chiếm tới 76,17% sảnlượng toàn thế giới (với sản lượng năm 2010 là 81,17 triệu tấn) (theo FAO) [6]
Trang 21Bắc và Nam Mỹ, quê hương của khoai lang nhưng ngày nay chỉ chiếm khôngquá 3% sản lượng toàn thế giới Châu Âu cũng có trồng khoai lang, nhưng sản lượngkhông đáng kể, chủ yếu tại Bồ Đào Nha (nguồn: JRT, FAO) [6].
Khoai lang đã từng là một phần quan trọng trong khẩu phần ăn tại Hoa Kỳtrong phần lớn lịch sử của quốc gia này, đặc biệt là tại khu vực đông nam Tuynhiên, trong những năm gần đây thì nó đã trở nên ít phổ biến hơn Tiêu thụ bìnhquân trên đầu người tại Hoa Kỳ ngày nay chỉ khoảng 1,5-2 kg (4 pao) mỗi năm,trong khi trong thập niên 1920 là 13 kg (31 pao) Kent Wrench viết: "Khoai lang đãgắn liền với thời kỳ khó khăn trong suy nghĩ của tổ tiên chúng ta và khi họ trở nêngiàu có đủ để thay đổi thực đơn của mình thì người ta ít ăn khoai lang hơn ”
Bảng 1.1 cho thấy trong những năm gần đây diện tích trồng khoai lang có xuhướng giảm dần Tuy nhiên, cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà năng suấtcũng như tổng sản lượng của khoai lang ngày càng tăng Do khoai lang thích hợpvới khi hậu nhiệt đới hơn nên khu vực châu Á là khu vực đứng đầu thế giới về diệntích, năng suất, cũng như tổng sản lượng thu hoạch được Với sản lượng chiếm tới83,06% tổng sản lượng của cả thế giới
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới trong những năm gần đâyChâu Lục
Diện tích(triệu ha)
Năng suất(tấn/ha)
Tổng sản lượng(triệu tấn)
Thế Giới 8,26 7,97 8,10 12,61 12,87 13,14 104,25 102,70 106,56Châu Phi 3,30 3,21 3,20 4,55 4,60 4,43 15,06 14,81 14,21Châu Mỹ 0,34 0,33 0,28 9,73 8,82 8,91 2,77 2,91 3,04Châu Á 4,50 4,30 4,41 19,00 19,58 20,04 85,7 82,20 88,52Châu Úc 0,15 0,12 0,14 4,10 5,52 5,29 0,65 0,69 0,74Châu Âu 0,005 0,005 0,004 11,64 11,64 12,44 0,063 0,061 0,054
Nguồn: FAO, 2012
Trên thế giới, Châu Phi là khu vực có nhiều nước trồng khoai lang nhất (40nước), trong khi đó Châu Âu có ít nước trồng nhất (chỉ có 4 nước) Trung Quốc luôn
Trang 22là nước đúng đầu thế giới về diện tích cũng như sản lượng khoai lang Tuy nhiên,với nền nông nghiệp hiện đại thì Israel lại là nước cho năng suất khoai lang cao và
ổn định nhất thế giới (năng suất bình quân 5 năm trở lại đây là 34,14 tấn/ha) Vàonăm 2009, nước Senegal ở Châu Phi đã vươn lên là nước có năng suất cao nhất (vớinăng suất bình quân là 40 tấn/ha).Tuy nhiên, tới năm 2010 thì năng suất này đã giảmxuống chỉ còn 33,33 tấn/ha Trong khi đó, cùng nằm trong khu vực Châu Phi thìnước Mauritania lại là nước có năng suất khoai lang thấp nhất trên thế giới Năngsuất trung bình của nước này chỉ đạt được chỉ là 0,79 tấn/ ha Thấp hơn rất nhiều sovới năng suất bình quân trên thế giới
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất khoai lang tại các châu lục năm 2010 (Diện tích)
Châu lục Số nướctrồng Nước có diện tích (ha)
Nguồn: FAO, 2012
Trang 23Bảng 1.3 Tình hình sản xuất khoai lang tại các châu lục năm 2010 (Năng suất)
Châu lục Số nướctrồng Nước có năng suất (tấn/ha)
Nguồn: FAO, 2012
1.2.2 Tình hình sản xuất khoai lang ở Việt Nam
Trong số các cây lương thực, cây có củ giữ một vai trò quan trọng trong sảnxuất lương thực ở những nước nông nghiệp nghèo, chậm và đang phát triển (TrịnhXuân Ngọ, 2003) [12] Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, nên rất thích hợp cho
sự sinh trưởng và phát triển của khoai lang Vì vậy, nó là cây lương thực truyềnthống lâu đời ở nước ta Tại một số vùng sinh thái có điều kiện đặc biệt cây khoailang được xếp ngang hàng thậm chí còn cao hơn cả lúa và có thể nói cây khoai lang
là cây chủ lực, củ khoai lang được sử dụng khá đa dạng
Theo Mai Thạch Hoành và cs, (2003) [9] nhìn chung tiềm năng phát triển cây
khoai lang ở nước ta về 2 mặt: diện tích và năng suất còn rất nhiều khả năng cầnphát triển ở các địa phương của các vùng trong cả nước Song nó đòi hỏi phải chọngiống thích hợp để xác định được hệ thống canh tác hợp lý và có hiệu quả nhằmđảm bảo sự phát triển đa dạng, bền vững của mỗi vùng sinh thái khác nhau
Tuy nhiên, trong những năm gần đây diện tích khoai lang có chiều hướnggiảm xuống một cách rõ rệt Trong đó, nguyên nhân chính là do năng suất và chấtlượng khoai lang tăng lên một cách chậm chạp, hơn nữa với việc chuyển đổi cơ cấucây trồng, người nông dân đã chọn lựa những cây trồng có hiệu quả kinh tế cao đểđầu tư thâm canh, nên việc phát triển mở rộng diện tích trồng khoai lang chưa được
Trang 24quan tâm phát triển.
Nhìn vào bảng 1.3 cho thấy diện tích trồng khoai lang giảm dần qua các năm.Nếu ở năm 2005, diện tích trồng khoai lang trên cả nước vào khoảng 185 300 (ha)thì tới năm 2010 diện tích này giảm xuống chỉ còn khoảng 150 800 (ha)
Nhìn chung diện tích khoai lang của các vùng đều giảm qua các năm VùngĐồng bằng sông Hồng giảm từ 42 000 (ha) năm 2005 xuống còn 27 000 (ha) năm
2010, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung diện tích cũng giảm, năm 2005diện tích vào khoảng 73 000 (ha), thì tới năm 2010 chỉ còn lại khoảng 54 000 (ha).Mặc dù vậy, 2 vùng Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long trong những nămgần đây diện tích trồng khoai lang lại tăng lên nhanh chóng, do trồng khoai lang cóthương hiệu, khả năng xuất khẩu cao, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho vùng Vìvậy, diện tích trồng khoai lang tại Tây Nguyên đã tăng từ 10 400 (ha) (năm 2005)lên tới 14 000 (ha) (năm 2010) Cùng năm đó, đồng bằng sông Cửu Long diện tíchtăng từ 12 100 (ha) lên 15 800 (ha)
Bảng 1.4 Diện tích khoai lang phân theo địa phương qua các năm tại các vùng sinh
thái nông nghiệp ở Việt Nam (Đơn vị: nghìn ha)
Trang 25Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có sản lượng khoai lang lớn nhất cả nước là
341 600 (tấn) Đứng thứ 2 là vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 306 500 (tấn).Điều đáng chú ý là diện tích vùng Đồng bằng sông Cửu Long chỉ 2/5 diện tích củavùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung nhưng sản lượng khoai lang của vùngthì lại xấp xỉ bằng Vùng Tây Nguyên, nếu như năm 2005 sản lượng trồng khoailang của vùng chỉ là 85 000 (tấn) thì tới năm 2010 sản lượng này đã tăng lên gần gấpđôi là 150 700 (tấn) Qua đó ta thấy được, cây khoai lang được trồng tại hai vùngnày có độ thâm canh rất cao Do điều kiện đất đai không thích hợp với sự phát triểncủa khoai lang, với truyền thống trồng cây có quả, nên vùng Đông Nam Bộ có sảnlượng khoai lang thấp nhất cả nước chỉ đạt 15 800 (tấn) vào năm 2010
Bảng 1.5 Sản lượng khoai lang phân theo địa phương qua các năm tại các vùng sinh
thái nông nghiệp ở Việt Nam (Đơn vị: 1000 tấn)
Trang 26so với mặt bằng chung của cả nước Còn lại đối với tỉnh khác, khoai lang được sảnxuất theo hướng tận dụng diện tích, không tập trung, mức độ đầu tư thấp, nên khoailang không phát huy được hết tiềm năng năng suất vốn có của nó.
Bảng 1.6 Tình hình sản xuất khoai lang của các địa phương đại diện cho các vùng
sinh thái trong cả nước năm 2010 (Diện tích)
Trung du & miền núi p.Bắc Bắc Giang 8.1 Lai Châu 0.4BTB & D.Hải miền Trung Thanh Hoá 11.6 Ninh Thuận 0.2
Nguồn: Tổng cục thống kê 2011
Trang 27Bảng 1.7 Tình hình sản xuất khoai lang của các địa phương đại diện cho các vùng
sinh thái trong cả nước năm 2010 (Năng suất)
Trung du & miền núi p.Bắc Bắc Giang 9.5 Bắc Cạn 4.3BTB & D.Hải miền Trung Khánh Hoà 7 Ninh Thuận 4.5
Nguồn: Tổng cục thống kê 2011
1.3 Nghiên cứu phân bón cho khoai lang
1.3.1 Nghiên cứu phân bón khoai lang ở trên thế giới
Trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính (đạm, lân và kali) thì kali là nguyên tốquan trọng nhất đối với khoai lang Trong những năm 1980 của thế kỷ 20, nhiềunghiên cứu về dinh dưỡng cho khoai lang chỉ ra rằng, phân đạm và phân kali có ảnhhưởng ở mức ý nghĩa lên năng suất và chất lượng của khoai lang (cây khoai lang cókhả năng chống chịu cao với mức thiếu hụt phân lân ở trong đất), các vùng nhiệt đới
thường trồng khoai không sử dụng phân bón (Hill, 1985), trích dẫn qua [Hill và cs.,
1988] [19] Tại viện nghiên cứu Quốc tế về cây trồng nhiệt đới (IITA - InternationalInstitute of Tropical Agriculture) cho thấy, quá trình chọn giống, các dòng và giốngđược đánh giá mà không sử dụng phân bón Trong các thí nghiệm không sử dụng
phân bón đó năng suất cảu một số giống đã đạt được 50 tấn/ha (Hahn và cs, 1984), trích dẫn qua [Hill và cs, 1988] [19] Năng suất này thấp hơn các thí nghiệm có sử
dụng phân bón ở Mỹ khi kết quả cho thấy năng suất đạt được 85 tấn/ha (Conllins và
Walter, 1981), trích dẫn qua [Hill và cs, 1988] [19] Tuy nhiên, các kết quả nghiên
cứu ở IITA cho thấy năng suất vượt qua năng suất bình quân thế giới trên các cánh
Trang 28đồng cảu nông dân tại thời điểm đó ( 2,5 đến 21,5 tấn/ha) (FAO, 1980), trích dẫn
qua [Hill và cs., 1988] [19].
Thời gian đó, rất nhiều nghiên cứu cho thấy, cũng giống như nghiên cứu củaHill, (1985) [19], cây khoai lang có nhu cầu dinh dưỡng về lân không nhiều (DeGeus, 1997) [23]
Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của nitơ đối với hàm lượng
protein và carotenid của khoai lang Báo cáo của Constantin et al (1984) [16] cho
thấy rằng nitơ kích thích sinh tổng hợp carotenoid Điều này cũng đồng nhất với kếtquả nghiên cứu của Hay và Walker (1989) [18], nitơ giúp tăng carotenoid và năngsuất protein trong giống khoai lang Ứng dụng phân bón nitơ có ý nghĩa (p <0.05)đối với hầu hết các giống, năng suất protein là tốt nhất tại 40-80 kgN/ha với giống
TIS87/0087 có giá trị cao nhất 9,84% ở mức 80 kgN/ha (Onuh et al (2004) và Oboh
et al (1989)) [28] [27] Villagarcia (1996) [35] thấy rằng, phản ứng của khoai lang
với phân bón nitơ ứng dụng phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường biến đổi
Theo Bharat – lal – Karmacharya (TCPVIE 6760), 1988 cho biết hàm lượngcác chất trong củ lúc thu hoạch và thân lá ở giai đoạn 60 ngày sau trồng:
Bảng 1.8 Hàm lượng các chất trong củ lúc thu hoạch và thân lá ở giai đoạn 60 ngày
Nhómnguyên tố
Dinhdưỡng
Theo hệ số sử dụng chung cho cả củ và thân lá, phân đạm chiếm 0,81% chấtkhô, lân chiếm 0,8% chất khô và kali chiếm 7,6% chất khô Trên cơ sở hệ số sử
Trang 29dụng này, có thể tính ra hàm lượng phân bón cho 1ha/1 vụ cho một giống khoai lang
cụ thể Hiệu suất sử dụng kali củ khoai lang là rất lớn Điều này cũng trùng với kết
quả nghiên cứu của Jan O’ Sulivan và cs (1997) [22], cho thấy củ khoai lang có nhu
cầu kali cao hơn so với các cây ngũ cốc khác
Trong các báo cáo gần đây đã chỉ rõ mối liên hệ giữa khoai lang và khả năngchịu đựng hàm lượng lân thấp trong đất Một số thí nghiệm ở Mỹ cho thấy, năngsuất khoai lang tăng đáng kể, hoặc không tăng khi sử dụng phân lân trong thínghiệm này, do phân lân từ vụ trước vẫn đủ để cung cấp nhu cầu cần thiết của khoailang
Quá trình sinh trưởng, phát triển cây khoai lang hút từ đất và lấy đi lượng dinhdưỡng khá lớn theo mức năng suất của cây Cây khoai lang có nhu cầu cao nhất đốivới kali Để đạt năng suất 12 tấn/ha cây khoai lang đã lấy từ đất 150kg K/ha, năngsuất 50 tấn/ha, kali bị lấy đi là 636 kg/ha Tiếp sau K là nguyên tố N (đạm), lượngđạm mất đi ở năng suất 12 tấn/ha là 78kg/ha, ở năng suất 50 tấn/ ha cây hút từ đất
325 kg/ha Trong khi đó lượng lân cây khoai lang hút và lấy đi khỏi đất không lớn.Lượng cây hút tương ứng ở các năng suất là 15kg P/ha và 63 kg P/ha (J.N O’Sullivan, C.J.Asher & F.P.C Blamey, 1997) [22]
Khi phân tích lá khoai lang trưởng thành ở các vị trí thứ 7 đến thứ 9 tính từđỉnh cành vào thời kỳ 28 ngày tuổi có thể đánh giá mức độ dinh dưỡng của cây:
Trang 30Bảng 1.9 Giới hạn về nhu cầu dinh dưỡng của khoai lang
Kết quả nghiên cứu của Olorunnisomo và cs, (2006) về cải tiến năng suất và
thành phần hóa học của khoai lang cho chăn nuôi thông qua canh tác tối thiểu và sửdụng phân bón tại Nigeria cho thấy: có sự sai khác ở mức ý nghĩa (p<0,05) về hàmlượng chất khô của củ và sinh khối của các giống khoai lang ở các công thức thínghiệm Hàm lượng chất khô của củ đạt tương ứng 7,8; 4,4; 4,4 và 3,4 tấn/ha và sinhkhối đạt đạt tương ứng 15,3; 9,5; 10,3 và 7,6 tấn/ha ở các công thức có làm đất vàbón phân; công thức có làm đất và không bón phân; công thức không làm đất và bónphân; và công thức không làm đất và không bón phân Qua thí nghiệm cũng chothấy hàm tượng protein tổng số và sự suy giảm thành phần chất xơ ở trong củ không
có sự sai khác về mặt thống kê (p<0,05) các công thức thí nghiệm Ngoài ra, kết quảnghiên cứu cũng cho thấy việc làm đất và bón phân có ảnh hưởng như nhau đếnnăng suất củ và hàm lượng protein tổng số
Nghiên cứu của Sebastiani và cs, (2007) [32], về lợi ích nông học và kinh tế
của khoai lang với việc bón phân đạm và phân lân ở vùng phía Bắc cao nguyênTanzania cho thấy, giống khoai lang địa phương “Tenggeru Red/Sinia” khi được thửnghiệm ở các mức bón phân đạm ( 0, 30 và 90 kg/ha) và phân lân khác nhau (0, 60,
120 kg/ha) phản ứng ở mức ý nghĩa (p<0,05) với năng suất củ tươi và sự tương tácgiữa phân đạm và phân lân cũng có ý nghĩa Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế và
Trang 31đặc điểm nông học tối ưu cho thấy lợi ích nông học đạt được ở mức bón 46,0 kg/haphân đạm và 73,3 kg/ha phân lân Công thức có đặc điểm nông học tốt nhất là côngthức bón kết hợp 30 kg/ha phân đạm và 60 kg/ha phân lân Phân tích hiệu quả kinh
tế dựa trên sự tương tác cho thấy việc kết hợp 30 kg/ha phân đạm, 60 kg/ha phân lân
và 30 kg/ha phân đạm, 0 kg/ha phân lân cho hiệu quả kinh tế lớn nhất
Gần đây, nghiên cứu của Ukom và cs., (2009) [34] về thành phần dinh dưỡngcủa 4 giống khoai lang (Tis87/0087, Tis8164, Ex-lgbarium và CIP Tanzania) sauchọn lọc ở 4 mức bón phân đạm khác nhau (0, 40, 80, 120 kg/ha) cho thấy, bón phânlàm tăng hàm lượng β-caroten và protein ở mức ý nghĩa khi bón đến mức 120 kg/haphân đạm Trên tổng thể hàm lượng β-caroten tăng lên từ 0 – 80 kg/ha phân đạmcho các giống thí nghiệm ngoại trừ giống CIP Tanzania Trong đó, giốngTis87/0087 và Ex-lgbarium cho hàm lượng β-caroten tổng số cao nhất ở mức bón 40– 80 kg/ha phân đạm khi so sánh với công thức đối chứng Năng suất cao nhất đạtđược ở công thức không bón đạm ở tất cả các giống thí nghiệm ngoại trừ giốngTis8164, giống này cho năng suất cao nhất ở mức bón đạm 40 kg/ha Việc bón đạmtrên 80 kg/ha không làm tăng năng suất và chất lượng củ Hàm lượng β-caroten caonhất đạt được khi bón đạm từ 40 đến 80 kg/ha
1.3.2 Nghiên cứu phân bón khoai lang ở Việt Nam
Khoai lang được xem là cây có khả năng chịu được đất nghèo dinh dưỡng, nó
có thể tạo ra đủ năng suất trên nền đất được coi là nghèo với một số cây trồng khác.Tuy nhiên, năng suất đạt được trên loại đất này chỉ khai thác được một phần khảnăng sản xuất của cây Thường thì sự tăng năng suất cùng với việc tăng dinh dưỡng
cho cây (Mai Thạch Hoành và c.s, 2003) [9].
Kết quả nghiên cứu cho thấy, bón phân hữu cơ cho khoai lang làm tăng năngsuất rất lớn, mức bội thu đạt 29-34 tạ/ha khi bón phân chuồng và 22-23 tạ/ha khi bónrơm rạ (nguồn Bảo vệ cây trồng) [2]
Trang 32Theo Lê Đức Diên và Nguyễn Đình Huyên (1967) [7] nghiên cứu về nhu cầudinh dưỡng các chất khoáng củ khoai lang có kết quả như sau:
Về số lượng: cần nhiều nhất là kali, sau đó là đạm và cuối cùng là lân
Về thời kỳ: Thời kỳ sinh trưởng thân lá cây khoai lang cần chủ yếu là đạm,thời kỳ phát triển của củ cần chủ yếu là kali, còn lân cần suốt trong thời kỳ sinhtrưởng và phát triển đặc biệt là thời kỳ phát triển rễ
Ở nước ta, đất trồng khoai lang chủ yếu là đất nghèo dinh dưỡng, xấu bạcmàu nên thường bón với tỉ lệ 2:1:3 là thích hợp Ngoài ra các nuyên tố đa lượng,khoai lang cũng cần có một số nguyên tố vi lượng nhưng với lượng rất ít, hiện tượngthiếu vi lượng đối với khoai lang thường rất ít xảy ra, vì vậy trong sản xuất hiện nay,vấn đề bón phân vi lượng cho khoai lang vẫn chưa được nghiên cứu ( Đinh Thế Lộc
và cs, 1997) [5].
1.4 Tình hình sử dụng và chế biến khoai lang trên thế giới và trong nước
Khoai lang là một loại rau thực phẩm chủ yếu (thịt củ và lá non), thực phẩm ănnhẹ cho người, thức ăn chăn nuôi, cũng như vật liệu thô cho công nghiệp chế biếntinh bột và rượu Nó được chế biến thành các sản phẩm đa dạng (Bouwkamp, 1985,Lin et al, 1985; Udensi, 2000) [14] [25] [33]
Khoai lang, tùy thuộc vào cây trồng cao trong carotenoids, đặc biệt là, hydro
carotenoid, các ß carotene (Kosambo et al, 1998) [24] ß-carotene là mạnh
provitamin A với hoạt động 100% Tầm quan trọng của điều này carotenoid trongdinh dưỡng và sức khỏe trong các phát triển quốc gia nơi thiếu hụt vitamin A vẫncòn là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng không thể được nhấn mạnh (Rodriguez-Amaya, 1997) [37]
Những nghiên cứu gần đây cho thấy giống khoai lang tím có polyphenol chưaanthocyamin, có tác dụng kháng oxi hóa rất mạnh, có khả năng kiềm chế đột biếncủa tế bào ung thư, hạ huyết áp phòng ngừa bệnh tim mạch Theo FAO [6] đã đánh
Trang 33giá, khoai lang là thực phẩm bổ dưỡng tốt nhất của thế kỷ 21, đang được thế giới ưachuộng.
Cũng theo số liệu thống kê của FAO [6], thì củ khoai lang trên thế giới được sửdụng như sau: làm lương thực 77%, thức ăn cho gia súc 13%, làm nguyên liệu chếbiến 3%, số bị thải loại bỏ đi 6% Sử dụng khoai lang vào mục đích nào tùy thuộcvào trình độ phát triển của các nước trồng
Ở các nước phát triển, khoai lang được sử dụng làm thực phẩm chỉ đạt 55%.Trong khi đó, sử dụng làm nguyên liệu chế biến tăng đến 25%
Trong quá khứ, phần lớn khoai lang tại Trung Quốc được trồng để làm lươngthực, nhưng ngày nay phần lớn (60%) được trồng để nuôi lợn Phần còn lại đượcdùng làm lương thực hay chế biến các sản phẩm khác cũng như để xuất khẩu, chủyếu là sang Nhật Bản Tại Trung Quốc hiện nay có trên 100 giống khoai lang
Ở Việt Nam, từ xa xưa người nông dân đã có truyền thống sử dụng củ khoailang làm lương thực thưc phẩm và thức ăn cho gia súc, ngọn và lá được sử dụng làmrau xanh, thân lá dùng làm thức ăn cho gia súc (thức ăn tươi hoặc phơi khô) Tuynhiên, có tới 90% sản lượng củ khoai lang ở nước ta được sử dụng làm lương thực,thực phẩm và thức ăn gia súc ở các vùng nông thôn (Trịnh Xuân Ngọ, 2003) [12] Ở
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chỉ có khoảng 1% củ khoai lang thu hoạch được
sử dụng dưới dạng quà sáng và làm bánh
Ở vùng nông thôn, có tới 60% sản lượng khoai lang được dùng làm thức ăncho gia súc dưới dạng củ tươi Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và bắc Trung Bộ, Duyênhải miền Trung một lượng lớn khoai lang được phơi khô (củ thái lát, thân lá phơikhô nghiền thành bột)
Trang 34Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Giống: Các giống khoai lang sử dụng gồm:
+ Chiêm dâu (ký hiệu: G1): Giống có nguồn gốc từ huyện Tĩnh Gia, tỉnhThanh Hóa đã được chọn lọc phục tráng
+ Giống KTB1 (ký hiệu: G2): Do Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp BắcTrung bộ và Trung tâm Tài nguyên thực vật chọn lọc từ các cá thể phân ly của giốngkhoai lang Nhật Bản
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Đông Xuân 2011 (từ tháng 11 đến tháng 4năm 2012):
+ Ngày làm đất: từ ngày 15 đến 19 tháng 11 năm 2011
+ Ngày trồng: 20 và 21 tháng 11 năm 2011
+ Ngày thu hoạch: 1 tháng 4 năm 2012
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành tại Trại thực nghiệm Nông học, Khoa Nông
- Lâm - Ngư, Trường Đại học Vinh (cơ sở 2), xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An
Trang 352.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu với các điều kiện ngoạicảnh, sâu bệnh hại, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, của 2 giống khoailang dưới các mức bón phân đạm khác nhau trên đất cát pha ven biển thuộc huyệnNghi Lộc, tỉnh Nghệ An
- Xác định giống khoai lang phù hợp với điều kiện đất cát pha ven biển, cũngnhư khí hậu tại địa phương
2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.4.1 Công thức thí nghiệm
Thí nghiệm sử dụng các loại phân với liều lượng như sau:
- Nền chung: + Phân chuồng: 10 tấn/ha
+ Phân kali: 120 kg /ha + Phân lân: 300 kg /ha + Vôi: 400 kg/haCông thức thí nghiệm: Được bón phân nền chung với các mức phân đạm khácnhau
Cụ thể:
Trang 36Đường điDải bảo vệ
- Đất được nhặt sạch cỏ dại, vệ sinh bờ xung quanh ruộng, cày bừa kỹ
- Chia ô và lên luống, ô thí nghiệm dài 8 m, rộng 1,2 m, rãnh rộng 35 – 40 cm,cao 50 - 60 cm Luống lên theo hướng đông tây
2.5.2 Bón phân
Cách bón và thời gian bón:
+ Bón lót: 100% phân chuồng + 1/2 lân + 1/4 đạm + 100% vôi
Trang 37+ Bón thúc lần 1: Sau trồng 20 ngày, dùng cuốc rạch một đường trên thân luồng (cách gốc 20 - 25 cm) bón 1/4 đạm + 1/3 kali (theo tỷ lệ) và vun nhẹ để lấp phân.
+ Bón thúc lần 2: Sau trồng khoảng 40 ngày Cách làm tự bón 1/4 đạm + 1/3kali (theo tỷ lệ)
+ Bón thúc lần 3: Sau khi trồng được 60 ngày kết hợp với lên lại luống Bón1/2lân +1/4 đạm + 1/3 kali (theo tỷ lệ)
+ Bón thúc lần 4: Sau khi trồng được 80 ngày bón lượng đạm còn lại
2.5.3 Chuẩn bị dây giống
- Cắt dây giống trước khi trồng 1 ngày về để ở nơi thoáng mát
- Chọn dây to mập, bánh tẻ (dây đoạn 1 và đoạn 2 kể từ ngọn), có nhiều mắt,không sâu bệnh, mỗi dây dài khoảng 25- 30cm
- Làm cỏ, xới xáo lại đất làm tăng độ thoáng cho đất Tạo điều kiện thuận lợicho quá trình hình thành tia củ và phát triển củ
Trang 382.5.6 Phòng trừ sâu bệnh
- Côn trùng:
+Sùng khoai lang: sùng khoét củ khoai tạo thành những đường ngầm, gây độc
tố cho củ khoai và trưởng thành nhờ thân và lá khoai Nơi củ bị sùng thường bị mấtmàu và có mùi hôi
+ Sâu ăn lá: như sâu gai, sâu xanh ăn làm thủng phiến lá
+ Sâu đục thân: đục thành hàng trong thân khoai lang, làm cho cây khoai lang
2.6 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu nghiên cứu được áp dụng theo Tiêu chuẩn ngành: Số10 TCN
223-95 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Năm19223-95) Cụ thể như sau:
2.6.1 Chỉ tiêu về đặc điểm sinh vật học của các giống
2.6.1.1 Màu sắc thân
3 Xanh và ít nốt màu tím
4 Xanh với nhiều nốt màu tím
5 Xanh với nhiều nốt màu tím đậm
Trang 39Điểm Màu sắc lá trưởng thành Màu sắc lá non
3 Xanh và có sắc tố (tím) ở mép lá Xanh và có sắc tố (tím) ở mép lá
4 Xanh xám (do nhiều lông) Xanh xám (do nhiều lông)
5 Xanh với gân tím ở mặt lá trên Xanh với gân tím ở mặt lá trên
Trang 402.6.1.5 Màu sắc vỏ củ, màu sắc thịt củ
Điểm
Màu sắc củ
Màu sắc thịt củMàu chính đậm nhạtMức độ Màu phụ
2.6.1.6 Sự sinh trưởng và độ che phủ luống
Sự sinh trưởng và độ che phủ luống là một chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giámột cách tổng thể, nhanh nhất về sự sinh trưởng phát triển thân lá của cây ở các thời
kỳ khác nhau
- Khả năng sinh trưởng : được đánh giá bằng trực quan, xem tổng thể một lượt
toàn bộ thí nghiệm và đánh giá theo thang điểm từ 1 – 9
Điểm Khả năng sinh trưởng