mã động cơ DD6 0313 6xilanh, đồ thị công, đồ thị brick, đồ thị vận tốc, đồ thị gia tốc, đồ thị khai triển, đồ thị NZT, đồ thị mài mòn chốt khuỷu, đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền, tính toán và thiết kế cơ cấu phân phối khí 6 xilanh
Trang 22 2
Trong đó : ρ : là tỉ số giãn nở sớm, với ρ = ÷ 1,2 1,5
Động cơ là động cơ đesel nên ta chọn ρ = 1,4
Trang 3Gọi pnx,Vnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình nén của động cơ Vì
quá trình nén là quá trình đa biến nên :
Để dễ dàng vẽ ta chia Vhthành ε khoảng, khi đó i = 1,2,3,…,ε
* Xây dựng đường giãn nở
Trang 4Gọi p Vgnx, gnxlà áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của động
cơ Vì quá trình giãn nở là đa biến nên ta có :
gnx gnx z z
n z gnx z
. n
gnx n c
Ta chia Vhthành ε khoảng, khi đó i = 1,2,3,…,ε
Biểu diễn thể tích buồng cháy :
h hbd
Trang 5Bảng 1 -1: Bảng giá trị đồ thị công động cơ
in1 1/in1 Pc/in1 Pn in2 1/in2 (Pz.ρn2/in2 Pg
n1Vc 1 1.000 1.000 6.494 6.494 1.000 1.000 14.565 14.
565ρVc 1.4 1.575 0.635 4.123 4.123 1.533 0.652 9.500 9.5
002Vc 2 2.549 0.392 2.548 2.548 2.412 0.415 6.039 6.0
393Vc 3 4.407 0.227 1.474 1.474 4.036 0.248 3.609 3.6
094Vc 4 6.498 0.154 0.999 0.999 5.816 0.172 2.504 2.5
045Vc 5 8.782 0.114 0.739 0.739 7.721 0.130 1.886 1.8
866Vc 6 11.233 0.089 0.578 0.578 9.733 0.103 1.496 1.4
967Vc 7 13.832 0.072 0.470 0.470 11.838 0.084 1.230 1.2
308Vc 8 16.564 0.060 0.392 0.392 14.02
1.0389Vc 9 19.419 0.051 0.334 0.334 16.28
0.89410Vc 10 22.387 0.045 0.290 0.290 18.62
0.78211Vc 11 25.461 0.039 0.255 0.255 21.01
0.69312Vc 12 28.635 0.035 0.227 0.227 23.47
0.62113Vc 13 31.902 0.031 0.204 0.204 25.98
0.56114Vc 14 35.259 0.028 0.184 0.184 28.54
0.51015Vc 15 38.701 0.026 0.168 0.168 31.16
0.467
Trang 616Vc 16 42.224 0.024 0.154 0.154 33.82
0.43116.8Vc 17 45.099 0.022 0.144 0.144 35.98
0.405
- Điểm phun sớm : c’ xác định từ Bríck ứng với φs = 13o
-Điểm phun sớm của xupap nạp : r’ xác định từ Brick ứng với α1 = 14o
-Điểm đóng muộn xupap thải : r” xác định từ Bríck ứng với α4 = 15o
- Điểm đóng muộn của xupap nạp : a’ xác định từ Brick ứng với góc α2 = 53o
- Điểm mở sớm xupap thải : b’ xác định từ Brick ứng với góc α3 = 65o
- Trên đoạn cy lấy điểm c” với c”c = 1/3 cy
- Trên đoạn yz lấy điểm z” với yz” = 1/2 yz
- Trên đoạn ba lấy điểm b” với bb” = 1/2 ba
Trang 7v S
Trang 8( )
77,5
79 0,981
Điểm A ứng với góc quay α = 0o và điểm D ứng với khi α = 180o
Từ O lấy đoạn OO’ dịch về phía ĐCD một đoạn:
Trang 9α
Hình 1-2 Phương pháp vẽ đồ thị Brich
1.2.2 Đồ thị chuyển vị
Hình 1-3 Đồ thị chuyển vị S = f(a), V - S
Trang 109,48 201,39
Chia nửa vòng tròn R1 và vòng tròn R2 thành 18 phần đánh số 1, 2, 3,…,18
và 1’, 2’, 3’, …,18’ theo ngược chiều kim đồng hồ tương ứng
Từ các điểm 0, 1, 2,…kẻ các đường thẳng góc với AB kẻ từ 0’, 1’, 2’,… tương ứng tạo thành các giao điểm o, a, b, c,…
Nối các giao điểm này lại bằng đường cong ta được đường biểu diễn trị số vận tốc Các đoạn thẳng ứng với a1 , b2 , c3 ,… nằm giữa đường cong o, a ,b ,
c…với nữa đường tròn R1 biểu diễn trị số tốc độ ở các góc α tương ứng
Trang 11µ
Trang 12Từ B dựng đoạn thẳng BD = jmin
Gía trị biểu diễn của BD là : min 2481331 ( )
60,04 41328
Trang 13Hình 1-5 Đồ thị gia tốc j = f(x)
1.5 Vẽ đồ thị lực quán tính
Ta có lực quán tính :
.
Trang 14Để có thể dùng phương pháp cộng đồ thị -Pj với đồ thị công thì –Pj phải có cùng thứ nguyên và tỷ lệ xích với đồ thị công, thay vì vẽ giá trị thực của nó ta
vẽ -Pj = f(x) ứng với một đơn vị diện tích đỉnh Piston
Trong đó : m – khối lượng tham gia chuyển động tịnh tiến
mnpt – khối lượng nhóm piston
mtt – khối lượng nhóm thanh truyền
m1 – khối lượng nhóm thanh truyền qui về đầu nhỏ
Trang 152,668.77,5.10 205,251 10
130.104
j
jmax jmax
j
j j
Trang 17triển nằm bằng với trục hoành của đồ thị công ta được P-α Để được Pkt-α ta đặt trục hoành của đồ thị mới ngang với trục chưa giá trị po ở đồ thị công Làm như vậy bởi vì áp suất khí thể : Pkt = P – Po.
Trên đồ thị Bríck ta gióng các đoạn thẳng song song với trục p của đồ thị công sẽ cắt đường biểu diễn đồ thị công tương ứng với các kì nạp, nén, cháy – giãn nở, thải của động cơ và lần lượt đo các giá trị được tính từ điểm cắt đó đến đường thẳng song song với trục V và có tung độ bằng po, ta đặt sang bên phải bản vẽ các giá trị vừa đo ta sẽ được các điểm tương ứng các góc 0
Sở dĩ khai triển như vậy bởi vì trên cùng trục tọa độ với đồ thị công nhưng –Pj được vẽ trên trục có áp suất Po
Lực tác dụng lên chốt piston được xác định :
1 kt j
Trang 18Do đó Pj được vẽ abwnfg phương pháp cộng đồ thị
Để có thể tiến hành cộng đồ thị P1, Pkt và Pj phải cùng thứ nguyên và cùng tỉ
Trang 19Hình 1-8 Sơ đồ lực tác dụng lên trục khuỷu thanh truyền
Lực tác dụng trên chốt Piston P1 là hợp lực của lực quán tính và lực khí thể Nó tác dụng lên chốt Piston và đẩy thanh truyền
1 kt j
Nhưng trong quá trình tính toán động lực học các lực này thường tính trên đơn vị diện tích đỉnh piston nên sau khi chia hai vế của đẳng thức trên cho diện tích đỉnh piston Fpt ta có :
1 kt j
1 1
p
p p F
=
j j p
p p F
=
Phân p1 làm hai thành phần lực : uur uur uur p p N1= +tt
Trang 20Trong đó : ptt – lực tác dụng lên đường tâm thanh truyền.
N – lực ngang tác dụng trên phương thẳng góc vời đường tâm xy lanh
Từ quan hệ lượng giác ta có thể xác định được trị số của ptt và N
1
cos
tt
p p
β
=
1.tan
Phân ptt thành hia phân lực : lực tiếp tuyến T và lực pháp tuyến Z( sau khi
đã dời xuống tâm chốt khuỷu) ta cũng có thể xác định trị số của T và Z bằng các quan hệ sau :
Từ đồ thị p1-α tiến hành đo giá trị biểu diễn của p1 theo α = 0o, 10o, 20o,
…,720o Sau đó xác định β theo quan hệ :
Trang 21thức đã chứng minh ở trên, ta sẽ được các điểm 0, 1, 2, …, 72 Dùng đường
cong nối các điểm ấy lại, ta có đồ thị lực T, Z, N cần xây dựng
s
co
α β β
Trang 224.97 280 -0.239 -1.027 -5.104 -0.066 -0.328 -0.243 -1.2093.63 290 -0.227 -1.019 -3.698 0.124 0.452 -0.231 -0.8403.19 300 -0.209 -0.972 -3.102 0.316 1.008 -0.212 -0.6785.17 310 -0.185 -0.886 -4.582 0.500 2.582 -0.187 -0.96711.53 320 -0.155 -0.762 -8.790 0.666 7.675 -0.156 -1.80025.22 330 -0.120 -0.605 -15.250 0.806 20.317 -0.121 -3.04851.05 340 -0.082 -0.419 -21.411 0.912 46.533 -0.082 -4.20590.05 350 -0.042 -0.215 -19.337 0.978 88.034 -0.042 -3.756
Trang 23-6.42 670 -0.185 -0.886 5.685 0.500 -3.204 -0.187 1.200-9.57 680 -0.155 -0.762 7.292 0.666 -6.367 -0.156 1.493-12.04 690 -0.120 -0.605 7.277 0.806 -9.695 -0.121 1.455-13.92 700 -0.082 -0.419 5.836 0.912 -12.684 -0.082 1.146-15.07 710 -0.042 -0.215 3.235 0.978 -14.727 -0.042 0.628
o ct
Trang 241 Nạp Nén Cháy – giãn nở Thải
Ta tính Σ T trong 1 chu kỳ góc công tác 120o
ct
δ =
Khi α =1 0o, xy lanh 1 ở đầu qúa trình nạp thì :
Xy lanh 2 ở đầu quá trình nén nên α =2 180o
Xy lanh 3 ở đầu quá trình cháy – giãn nở nên α =3 360o
Xy lanh 4 ở đầu quá trình nạp nên α =4 720o
Xy lanh 5 ở đầu quá trình thải nên α =5 540o
Xy lanh 6 ở đầu quá trình cháy – giản nở nên α =6 360o
i tb
η
=
Trang 25Với η =m 0,63 0,93 ÷Chọn η =m 0,93
( )
242,7
260,9677 0,93
30.260,9677.10
1,236 / 77,5.10 0,01327.1.1960
Trang 261.9 Đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu
Đồ thị véctơ phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụng trên chốt khuỷu ở mỗi vị trí của trục khuỷu Sau khi có đồ thị này ta có thể tìm trị số trung bình của phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu cũng như có thể tìm được
dễ dàng lực lớn nhất và lực bé nhất Dùng đồ thị phụ tải ta có thể xác định khu vực chịu lực ít nhất để xác định vị trí khoan lỗ dẫn dầu bôi trơn và để xác định phụ tải khi tính sức bền trục
Cách xây dựng được tiến hành như sau :
Trang 27Vẽ hệ tọa độ OTZ có chiều dương của trục Z là chiều hướng xuống dưới.Tính lực quán tính của khối lượng chuyển động quay của thanh truyền
5328,346
0,01327
R R P
R
R b
p
P P
Trên tọa độ T – Z xác định các trị số của T và Z ở các góc độ α = 0o, 10o,
20o,…,720o, ta được các điểm 0, 1, 2,…, 72 Dùng đường cong nối các điểm ấy lại, ta có được đồ thị vécto phụ tải tác dụng trên chốt khủy
Trang 28Hình 1-11: Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷuNếu ta nối O với bất kì điểm nào trên hình vẽ ta sẽ được vécto biểu diễn phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu khi góc quay của trục khuỷu là α
Tìm hiểu tác dụng của vécto chỉ cần kéo dài vécto về phía gốc cho đến khi gặp vòng tròn tượng trưng bề mặt chốt khuỷu tại điểm b Rất dễ thấy rằng vécto Q là hợp lực của các lực tác dụng lên chốt khuỷu :
Q P T Z P ur uuur ur ur uuur uur = + + = + P
Trang 291.10 Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền
Sau khi đã vẽ được đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khủy, ta căn cứ vào đấy
để vẽ đồ thị phụ tải của ổ trượt ở đầu to thanh truyền Cách vẽ như sau :
Vẽ dạng dầu to thanh truyền lên một tờ giấy bòng, tâm của đầu to thanh truyền là O
Vẽ một đường tròn bất kỳ, tâm O Giao điểm của đường tâm phần thân thanh truyền với vòng tròn tâm O là điểm 0o
Từ điểm 0o ghi trên vòng tròn các điểm 1, 2, 3,…,72 theo chiều quay trục
khuỷu và tương ứng với các góc α β α β α β10o + 10o, 20o + 20o , 30o + 30o, , α720o + β720o
Đem tờ giấy bóng này đặt chồng lên đồ thị phụ tải của chốt khuỷu sao cho
O trùng với tâm O của đồ thị phụ tải chốt khỷu Lần lượt xoay tờ giấy bóng cho các điểm 0, 1, 2,…, 72 trùng với trục (Z+) của đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt
khuỷu Đồng thời đánh dấu các điểm đầu mút của các vécto Q Q Q Q uur uur uur uuur0, , , 1 2 72 cảu
đồ thị phụ tải chốt khuỷu hiện trên tờ giấy bóng bằng các điểm 0, 1, 2,…, 72 Nối các điểm 0, 1, 2,…, 72 lại bằng một đường cong, ta có đồ thị phụ tải trên đầu to thanh truyền
Trang 3010 -14.703 -3.229 -22.731
22.960
20 -12.643 -5.817 -20.672
21.474
19.116
16.095
12.552
13.527
15.668
17.157
Trang 31130 -8.474 6.962 -16.502
17.911
18.429
150 -10.163 4.337 -18.192
18.702
160 -10.569 2.890 -18.598
18.821
170 -10.813 1.445 -18.842
18.897
180 -10.855 0.000 -18.884
18.884
190 -10.855 -1.451 -18.884
18.939
200 -10.705 -2.927 -18.733
18.960
210 -10.334 -4.409 -18.362
18.884
220 -9.669 -5.839 -17.698
18.636
230 -8.733 -7.175 -16.762
18.233
240 -7.175 -7.970 -15.204
17.166
250 -5.232 -8.046 -13.260
15.511
260 -3.384 -7.720 -11.413
13.778
11.870
Trang 32340 46.533 -21.411 38.505
44.057
350 88.034 -19.337 80.005
82.309
360 111.990 0.000 103.961
103.961
370 169.285 37.184 161.256
165.488
380 132.909 61.155 124.880
139.051
79.636
48.357
32.567
25.670
23.108
22.808
450 -4.734 19.150 -12.763
23.013
460 -7.681 17.522 -15.710
23.534
470 -10.363 15.937 -18.392
24.336
480 -12.483 13.866 -20.512
24.759
490 -13.874 11.399 -21.903
24.691
500 -14.876 8.983 -22.905
24.603
510 -14.360 6.127 -22.389
23.212
Trang 33520 -14.721 4.025 -22.750
23.103
530 -14.147 1.890 -22.175
22.256
540 -13.465 0.000 -21.494
21.494
550 -12.649 -1.690 -20.677
20.746
560 -11.643 -3.183 -19.672
19.928
570 -10.469 -4.467 -18.498
19.029
580 -9.448 -5.705 -17.477
18.385
590 -8.438 -6.933 -16.467
17.867
600 -7.138 -7.928 -15.166
17.114
610 -5.302 -8.153 -13.330
15.626
620 -3.246 -7.404 -11.274
13.488
11.272
16.138
19.160
700 -12.684 5.836 -20.713
21.519
710 -14.727 3.235 -22.756
22.984
Trang 34720 -15.440 0.000 -23.469
23.469
Hình 1-12: Đồ thị khai triển phụ tải chốt khuỷu
1.11 Đồ thị mài mòn chốt khuỷu
Đồ thị mài mòn chốt khuỷu thể hiện trạng thái chịu tải của các điểm trên bề mặt trục Đồ thị này cũng thể hiện trạng thái hao mòn lý thuyết của trục, đồng thời chỉ rõ khu vực chịu tải ít để khoan lỗ dầu theo đúng nguyên tắc đảm bảo đưa dầu nhờn vào ổ trượt ở vị trí có khe hở giữa trục và bạc lót của ổ lớn nhất
Áp suất bé làm cho dầu nhờn lưu động dễ dàng
Sở dĩ gọi là mài mòn lý thuyết vì khi vẽ ta dùng các giả thuyết sau đây :
- Lực tác dụng lên chốt là phụ tải ổn định ứng với công suất Ne và tốc độ
n định mức
- Lực tác dụng có ảnh hưởng đều trong miền 120o
- Độ mòn tỷ lệ thuận với phụ tải
- Không xét đến các điều kiện về công nghệ, sử dụng và lắp ghép
Trang 35Vẽ đồ thị mài mòn chốt khuỷu tiến hành theo các bước sau:
- Vẽ vòng tròn bất kỳ tượng trưng cho vòng tròn chốt khuỷu, rồi chia vòng tròn trên thành 24 phần bằng nhau
Tích hợp lực Σ Qcủa các lực tác dụng trên các điểm 0, 1, 2,…,24, rồi ghi trị số của các lực ấy trong phạm vi tác dụng lực giả thiết là 120o
Cộng trị số của Σ Q, chọn tỷ lệ xích µΣQ= 2 ( MN m mm / 2 ) đặt các đoạn đại
biểu cho Σ Qở các điểm 0, 1, 2,…, 23 lên vòng tròn rồi dùng đường cong nối các điểm đó lại, ta được đường thể hiện mức độ mòn của chốt khuỷu
Hình 1 -13: Đồ thị mài mòn chốt khuỷu
2 Phân tích đặc điểm kết cấu chung động cơ tham khảo
2.1 Giới thiệu chung.
Động cơ DE12TIS là một trong những động cơ Diesel bốn kỳ, sáu xilanh thẳng hàng hiện đại và được sử dụng rộng rải hiện nay Động cơ được lắp trên
Trang 36xe bus DAEWOO 49 chỗ.Xe DAEWOO có công thức lốp 4x2 là loại dùng chở khách, chủ yếu chạy trong đường thành thị Xe có kết cấu cứng vững, độ bền
và độ tin cậy cao, đầy đủ tiện nghi cho người sử dụng đảm bảo an toàn, kết cấu, hình dáng bên ngoài và nội thất có tính mỹ thuật tương đối cao Được nhập và
sử dụng phổ biến ở Việt Nam trong những năm gần đây
Với trình độ kỹ thuật sản xuất tiên tiến của hãng DAEWOO đã cho ra đời loại động cơ DE12TIS Hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn đều được trang
bị đầy đủ và tối ưu Với hệ thống làm mát bằng nước cưỡng bức một vòng tuần hoàn kín và hệ thống bôi trơn cưỡng bức
2.2.Nguyên lý làm việc và kết cấu động cơ DAEWOO-DE12TIS.
Động cơ DAEWOO-DE12TIS hoạt động được chia ra làm bốn kỳ rõ ràng:+ Kỳ nạp:
Không khí được hút vào xilanh trong kỳ nạp Như trong động cơ xăng, piston khi đi từ điểm chết trên (ĐCT) xuống điểm chết dưới (ĐCD) tạo ra độ chân không trong xilanh, xupáp nạp mở ra và cho phép không khí sạch đi vào xylanh Xupáp xả đóng trong kỳ nạp
+ Kỳ cháy giãn nở sinh công:
Kỳ này xảy ra khi piston đi từ điểm chết trên (ĐCT) xuống (ĐCD) khi cả hai xupáp xả và nạp đều đóng kín, nó gồm quá trình cháy và quá trình giãn nở Không khí trong xilanh được nén vào trong buồng cháy xoáy lốc được đặt ở trên đỉnh của mỗi buồng cháy Ở cuối kỳ nén, vòi phun sẽ phun nhiên liệu ở dạng sương mù vào trong buồng cháy và hỗn hợp không khí-nhiên liệu sẽ bắt cháy do nhiệt độ cao tạo ra khi nén Cả áp suất và nhiệt độ tăng lên đột ngột và
Trang 37phần nhiên liệu còn lại trong buồng cháy xoáy lốc sẽ được phun ngược trở lại vào buồng cháy chính nằm ở trên piston Điều đó sẽ xé nhiên liệu thành các hạt nhỏ hơn và làm cho nó hoà trộn với không khí bên trong buồng cháy chính để bốc cháy được nhanh hơn Năng lượng của sự cháy nhanh chóng giãn nở đẩy piston đi xuống Lực đẩy piston thông qua thanh truyền và trục khuỷu được chuyển hoá thành chuyển động quay và tạo ra năng lượng cho ô tô.
+ Kỳ xả:
Khi piston được ấn xuống đến điểm chết dưới (ĐCD), xupáp xả mở ra và khí cháy sẽ theo đó thoát ra ngoài khi piston đi lên Khí cháy sẽ thoát ra hoàn toàn khi piston đi lên đến điểm chết trên và chu kỳ lại bắt đầu Khi động cơ hoàn thành 4 kỳ trục khuỷu quay 2 vòng và tạo ra công suất
Đó là một chu kỳ làm việc của động cơ Diesel
Kết cấu của động cơ DAEWOO-DE12TIS
Trang 388 7
Hình 2.1: Mặt cắt ngang động cơ DE12TIS
1- Lọc dầu; 2- Khối xilanh; 3- Bơm nhiên liệu; 4- Máy phát điện; 5- Làm mát dầu; 6- Nước làm mát đường ống thải; 7- Vòi phun nhiên liệu; 8- Cò mỗ; 9- Nắp đậy;10- Nắp máy; 11- Đường ống thải; 12- Xecmăng; 13-
Tuabin tăng áp;14- Sọt hút dầu bôi trơn
Trang 396 5
2.1 Động cơ tham khảo.
Với yêu cầu của đồ án này em chọn động cơ DE12TIS có các số liệu như sau :
Bảng 2-1: Bảng giá trị của động cơ DE12TIS
- Loại động cơ
- Cách bố trí xi lanh
- Số xi lanh
DAEWOOThẳng hang6
Trang 40- Công suất cực đại
- Số vòng quay ứng với công suất
cực đại
- Momen cực đại
- Tốc độ ứng với momen cực đại
- Tiêu chuẩn khí xả
- Suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất
khi đầy tải
- Chiều quay của động cơ
15511,05116,82502100
14211260Europe II186
Ngược chiều kim đồng hồ
Cưỡng bức kết hợp với vung tóe
Bằng nước kiểu tuần hoàn cưỡng bức
Bằng điện950
1368 x 932 x 1151
mmmmcc
kWv/ph
N.mv/phg/kWh
Kgmm
2.2 Phân tích đặc điểm của động cơ
2.2.1 Cơ cấu piston thanh truyền trục khuỷu
a Piston
Piston là một chi tiết quan trọng của động cơ đốt trong Trong quá trình làm việc của động cơ, piston chịu lực rất lớn, nhiệt độ rất cao và ma sát mài mòn lớn, lực tác dụng và nhiệt độ cao do khí thể và lực quán tính sinh ra gây nên ứng suất cơ học và ứng suất nhiệt trong piston, còn mài mòn là do thiếu dầu bôi trơn mặt ma sát của piston với xilanh khi chịu lực Piston có nhiệm vụ quan trọng như sau:
Đảm bảo bao kín buồng cháy, giữ không cho khí cháy trong buồng cháy lọt xuống cácte và ngăn không cho dầu bôi trơn từ hộp trục khuỷu sục lên buồng cháy
Tiếp nhận lực khí thể và truyền lực đó cho thanh truyền (trong quá trình cháy và giản nở) để làm quay trục khuỷu nén khí trong quá trình nén, đẩy khí