TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN Giáo án dự và dạy học số 1 Giáo sinh thực tập: Nguyễn Ngọc Huỳnh Trâm Môn: Sinh học lớp 10 MSSV: 3114060047 Ngày soạn: Lớp: DSI1141 Khoa: Sư phạm Sinh Ngày dạy:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN Giáo án dự và dạy học số 1 Giáo sinh thực tập: Nguyễn Ngọc Huỳnh Trâm Môn: Sinh học lớp 10 MSSV: 3114060047 Ngày soạn:
Lớp: DSI1141 Khoa: Sư phạm Sinh Ngày dạy:
Trường thực tập: THPT Bùi Thị Xuân
Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Nguyệt
PHẦN BA: SINH HỌC VI SINH VẬT Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng
ở vi sinh vật
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được khái niệm vi sinh vật ( đặc điểm, cấu tạo, phân loại)
- Học sinh nắm được các kiểu dinh dưỡng và các môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích, khái quát và tổng hợp kiến thức
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày
II/ PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 Phương tiện
- Máy chiếu
2 Phương pháp dạy học
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp vấn đáp tìm tòi
- Phương pháp thảo luận nhóm
III/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án điện tử
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK và vở ghi
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp : điểm danh và củng cố nề nếp lớp
2 Bài mới:
A Mở đầu:
Trang 2- Ở HKI các em đã tìm hiểu về sinh học tế bào, hôm nay chùng ta sẽ tim hiểu phần tiếp theo đó
là sinh học vi sinh vật Vậy vi sinh vật là gì? Hoạt động sống của chúng diễn ra như thế nào?
Để trả lời cho các câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thông qua bài 22: Dinh dưỡng,
chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
B Tiến trình dạy học
✱ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vi sinh vật Hoạt động của GV và HS
- GV trình chiếu hình 28 trong sgk
? Các em có nhận xét gì về kích thước của vi sinh vật?
- HS quan sát hình ảnh và trả lời: “Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi”
- GV trình chiếu các hình ảnh của VSV
? Mức độ tổ chức cơ thể của VSV là gì?
- HS trả lời: đơn bào hoặc tập hợp đơn bào
? Các loại tế bào của VSV là gì?
- HS: Nhân sơ và nhân thực
- GV đưa ra ví dụ: “Vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân giải một lượng đường lactozơ nặng hơn 1000-10000 lần khối lượng của chúng.”
? Khả năng hấp thụ và chuyển hóa của VSV như thế nào?
- HS: hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
- “Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa nhanh và vì chúng hấp thụ và chuyển hóa nhanh cho nên VSV có tốc độ sinh trưởng và sinh sản rất nhanh”
VD: VK Ecoli cứ 20 phút sẽ phân đôi một lần
? Theo các em VSV có mặt ở đâu?
- HS: “đất, nước, không khí,…”
- GV: “Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi trên trái đất, ngay cả ở điều kiện khắc nghiệt nhất như ở nhiệt độ cao trong miệng núi lửa, nhiệt độ thấp ở Nam Cực, và áp suất lớn dưới đáy đại dương vẫn thấy sự có mặt của vi sinh vật Vi sinh vật sinh sống tại vùng Nam Cực, Bắc Cực và dưới các tảng băng tại Siberia có thể chịu được mức nhiệt lạnh cóng dưới -15°C Các nhà khoa học tìm thấy loài vi khuẩn cổ sống ở nguồn nước nóng có khả năng tồn tại ở nhiệt độ lên đến 250 độ C
- GV trinh chiếu các hình ảnh môi trường sống của VSV
- GV tổng hợp lại kiến thức
✱ Hoạt động 2: Tìm hiểu các môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
- GV: “ Không phải mọi thành phần của MT nuôi cấy đều được coi là
chất dinh dưỡng cho VSV Thành phần hóa học của VSV quyết định
nhu cầu dinh dưỡng của chúng
? Môi trường nuôi cấy VSV gồm có các nguyên tố nào
- HS:
Nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, … giúp VSV tổng hợp
lipit, protein, cacbonhidrat, axit nucleic
VSV
Nguyên tố vi lượng với hàm lượng ít giúp VSV hoạt hóa enzim
- GV: Tùy theo từng nhóm VSV mà chúng có các môi trường sinh
sống tương ứng vì vậy khi nuôi cấy VSV trong phòng thí nghiệm
người ta phải nghiên cứu ra các loại môi trường phù hợp với từng loại
VSV để đạt được hiệu quả tối ưu Các em đọc sách và cho cô biết căn
cứ vào các chất dinh dưỡng môi trường nuôi cấy VSV được chia làm
mấy loại cơ bản? Kể tên các loại môi trường đó
- HS đọc sách và trả lời: “ Có 3 loại môi trường cơ bản: MT tự nhiên,
MT tổng hợp, MT bán tổng hợp”
? Môi trường tự nhiên có đặc điểm gì ?
- HS: MT tự nhiên gồm các chất tự nhiên không xác định được số
lượng, thành phần như sữa, dịch quả, cao thịt bò, pepton, …
- GV: VD: Dùng dịch chiết khoai tây để nuôi cấy nấm men, nấm mốc
- GV: Người ta đã dùng VSV để sản xuất rượu vang, để nuôi trồng một
số nấm ăn (vd: mộc nhĩ, nấm rơm, nấm hương) người ta sử dụng nhiều
loại bã thải thực vật rất phong phú như rơm, rạ, lõi ngô, bãi mía, mùn
cưa
? Môi trường tổng hợp có đặc điểm gì ?
- Môi trường có thành phần các chất ổn định hơn là môi trường tổng
hợp MT tổng hợp gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số
lượng như môi trường glucozo, đạm amon,
- GV: VD: MT nuôi cấy VK Ecoli gồm có: glucozo, Na2HPO4, KH2PO4,
(NH4)2SO4, MgSO4.7H2O, CaCl2, FeSO4.7H2O, 1 lít nước cất
? Môi trường bán tổng hợp có đặc điểm gì ?
- Môi trường bán tổng hợp gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học
II Môi trường và các kiểu dinh dưỡng
1) Các loại môi trường
cơ bản:
Trong phòng thí nghiệm người ta phân biệt 3 loại môi trường:
- Môi trường tự nhiên: gồm các chất tự nhiên như sữa, dịch quả
- Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng như môi trường glucozo, đạm amon,
- Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học
Trang 4- GV: VD: Môi trường nuôi cấy vi khuẩn Leuconostoc citrovorum
gồm có: 5g pepton, 3g cao thịt, 8g NaCl, 1 lít nước cất
- HS ghi bài
✱ Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật
Trang 5- GV: “ VSV có nhu cầu dinh dưỡng
rất đa dạng, dựa vào nhu cầu dinh
dưỡng của VSV người ta chia thành
các kiểu dinh dưỡng: tự dưỡng, dị
dưỡng, hóa dưỡng, quang dưỡng
? Vậy căn cứ vào tiêu chí nào để
phân biệt KDD của VSV?”
- HS: “ Căn cứ vào nguồn cacbon và
nguồn năng lượng ”
- GV:
Ánh sáng VSV quang
NL dưỡng
Vô cơ, hữu cơ VSV hóa
dưỡng
CO2 VSV tự dưỡng
Cacbon
Chất hữu cơ VSV dị
dưỡng
? VK lên men lactic ở sữa chua có
KDD là gì? Giải thích
- HS: hóa dị dưỡng vì chúng sử dụng
nguồn năng lượng và nguồn cacbon
là chất hữu cơ
- GV trình chiếu bảng kiến thức các
kiểu dinh dưỡng trong sgk và trình
chiếu các ví dụ hình ảnh cho từng
KDD
? Căn cứ vào nguồn năng lượng,
nguồn cacbon, VSV quang tự dưỡng
khác với VSV hóa dị dưỡng ở chỗ
nào?
- HS:
Nguồn NL
II Môi trường và các kiểu dinh dưỡng
2) Các kiểu dinh dưỡng Kiểu
dinh dưỡn g
Nguồ n năng lượng
Nguồn cacbon chủ yếu
Ví dụ
Quan
g tự dưỡn g
Ánh sáng
CO2 Tảo, VK
quang hợp
Quan
g dị dưỡn g
Ánh sáng
Chất hữu cơ
VK không chứa S màu lục và màu tía
Hóa
tự dưỡn g
Chất
vô cơ
CO2 VK nitrat
hóa, VK oxi hóa hidro, oxi hóa lưu huỳnh Hóa
dị dưỡn g
Chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Nấm, động vật nguyên sinh
Trang 6Nguồn Cacbon
Bản chất quá trình
3 Củng cố:
Bài tập 3/ sgk: Khi có ánh sáng giàu CO2 một loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3PO4 – 1,5; KH2PO4 – 1,0; MgSO4 – 0.2; CaCl2 – 0,1; NaCl – 5,0
a) Môi trường trên là loại môi trường gì? Đáp án: MT trên là MT tổng hợp vì MT gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng
b) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì? Đáp án: VSV có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng vì dùng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn cacbon là
CO 2
c) Nguồn cacbon, nguồn năng lượng và nguồn nitơ của vi sinh vật này là gì? Đáp án: Nguồn cacbon: CO 2 , nguồn năng lượng: ánh sáng, nguồn nitơ: (NH4) 3 PO4
4 Dặn dò:
- Học bài
- Đọc phần “ Em có biết?”
- Xem trước bài mới
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
Ngày tháng năm 2017 Duyệt của GVHD
Nguyễn Thị Nguyệt