1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 50 : mắt

29 1,5K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mắt
Tác giả Tổ 4
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thành trong của mắt, phần đối diện với thuỷ tinh thể, gọi là võng mạc.. • Trên võng mạc, có một vùng nhỏ màu vàng, rất nhạy với ánh sáng, nằm gần giao điểm V của trục chính của mắt vớ

Trang 1

Bài 50: Mắt

Nhóm thuyết trình: TỔ 4

Trang 5

1.Cấu tạo của mắt

Gồm có các bộ phận:

Đằng trước thuỷ tinh thể là một chất lỏng trong suốt,

có chiết suất n = 1,333 gọi là thuỷ dịch.

Đằng sau thuỷ tinh thể cũng là một chất lỏng trong

suốt khác, có chiết suất n = 1,333, gọi là dịch thuỷ tinh.

Mặt ngoài cùng của mắt là một màng mỏng trong

suốt, cứng như sừng, gọi là giác mạc

Thành trong của mắt, phần đối diện với thuỷ tinh

thể, gọi là võng mạc.

• Sát mặt trước của thuỷ tinh thể có một màng không

trong suốt, màu đen (hoặc xanh hay nâu) gọi là

màng mống mắt (hay lòng đen)

Giữa màng mống mắt có một lỗ tròn nhỏ gọi là con

Trang 6

• Trên võng mạc, có một vùng nhỏ màu vàng, rất

nhạy với ánh sáng, nằm gần giao điểm V của trục

chính của mắt với võng mạc Vùng này gọi là điểm

nhạy với ánh sáng, nằm gần giao điểm V của trục

chính của mắt với võng mạc Vùng này gọi là điểm vàng

Dưới điểm vàng một chút có điểm mù M là điểm hoàn toàn không nhạy sáng, vì tại đó các dây thần

kinh phân nhánh và không có đầu dây thần kinh thị

giác

Trang 7

Một đặc điểm rất quan trọng về mặt cấu tạo

của mắt là: độ cong của thuỷ tinh thể có thể thay đổi được Trong khi đó, khoảng cách

từ quang tâm của thuỷ tinh thể đến võng mạc (d’ = OV) lại luôn luôn không đổi (d’ = 2,2cm).

của mắt là: độ cong của thuỷ tinh thể có thể thay đổi được Trong khi đó, khoảng cách

từ quang tâm của thuỷ tinh thể đến võng

mạc (d’ = OV) lại luôn luôn không đổi (d’ = 2,2cm).

Trang 8

Chọn phát biểu đúng

• A Về phương điện quang hình học, có thể coi mắt

tương đương với một thấu kính hội tụ

• B Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ

thống bao gồm các bộ phận cho ánh sáng truyền qua cùa mắt tương đương với một thấu kính hội tụ

• C Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ

thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh, và màng lưới tương đương với một TKHT

• D Về phương diệnquang hình học, có thể coi hệ

thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh, màng lưới và điểm vàng tương

đương với một TKHT

Trang 9

• Mặc dù các vật ở những khoảng cách

khác nhau nhưng mắt vẫn nhìn thấy

rõ Tại sao lại như vậy mời bạn hãy giải thích ????

Trang 11

2 Sự điều tiết Điểm cực cận và

điểm cực viễn

• Sự thay đổi độ cong các mặt của thể

thuỷ tinh (dẫn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt) để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng

lưới được gọi là sự điều tiết của mắt.

thuỷ tinh (dẫn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt) để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng

lưới được gọi là sự điều tiết của mắt.

Trang 12

• Điễm xa nhất trên……….của mắt

mà vật đặt tại đó thì…….của vật nằm trên………khi mắt không điều tiết gọi là điểm………

mà vật đặt tại đó thì…….của vật nằm trên………khi mắt không điều tiết gọi là điểm………

Trang 13

• Điễm xa nhất trên trục chính của mắt

mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật nằm trên màng lưới khi mắt không điều tiết gọi là điểm cực viễn.

Trang 14

• Điểm gần nhất trên trục chính của mắt

mà nếu đặt… tại đó thì… của vật nằm trên màng lưới khi mắt điều tiết cực… được gọi là điểm………

mà nếu đặt… tại đó thì… của vật

nằm trên màng lưới khi mắt điều tiết cực… được gọi là điểm………

Trang 15

• Điểm gần nhất trên trục chính của mắt

mà nếu đặt vật tại đó thì ảnh của vật nằm trên màng lưới khi mắt điều tiết cực đại được gọi là điểm cực cận.

nằm trên màng lưới khi mắt điều tiết

Trang 16

• Sự điều tiết của mắt để cho ảnh của

vật hiện rõ trên màng lưới và sự điều chỉnh máy ảnh để cho ảnh của vật rõ nét trên phim có gì khác nhau ????

Trang 17

Máy ảnh Mắt

thay đổi khoảng cách d’ từ

vật kính đến phim, bằng

cách đưa vật kính ra xa

hoặc lại gần phim Để nhận

biết xem ảnh trên phim đã

rõ nét hay chưa, người ta

dùng một kính ngắm, có

gắn sẵn trong máy.

Tuỳ theo cường độ của chùm ánh sáng tới mà đường kính của con ngươi

sẽ tự động thay đổi, để điều chỉnh chùm sáng chiếu vào võng mạc ở ngoài nắng, con ngươi thu nhỏ lại; trong phòng tối, nó mở rộng ra.

Trang 18

- Muốn phân biệt được hai điểm A và B thì không

những hai điểm đó phải nằm trong giới hạn nhìn rõ

của mắt, mà góc trông đoạn AB phải đủ lớn Thực

vậy, khi đoạn AB ngắn lại, góc trông đoạn AB giảm

đi, hai ảnh A’ và B’ của chúng trên võng mạc sẽ tiến lại gần nhau Khi hai ảnh A’, B’ nằm trên cùng một

đầu tế bào nhạy ánh sáng thì ta không còn phân biệt

được hai điểm A và B nữa

Trang 20

Năng suất phân li của mắt

Năng suất phân li của mắt là góc trông nhỏ nhất

αmin giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó Lúc đó hai ảnh A’ và B’ của

chúng nằm tại hai tế bào nhạy sáng cạnh nhau trên võng mạc.Vậy muốn phân biệt được A và B thi`α ≥ αmin

Năng suất phân li của mắt phụ thuộc vào từng con

mắt Phép đo đạc thống kê cho ta kết quả:

• ε= αmin ~1’~3.10^-4 rad

Năng suất phân li của mắt là góc trông nhỏ nhất

αmin giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó Lúc đó hai ảnh A’ và B’ của

chúng nằm tại hai tế bào nhạy sáng cạnh nhau trên võng mạc.Vậy muốn phân biệt được A và B thi`α ≥ αmin

Năng suất phân li của mắt phụ thuộc vào từng con

mắt Phép đo đạc thống kê cho ta kết quả:

• ε= αmin ~1’~3.10^-4 rad

Trang 21

Sự lưu ảnh của mắt

• Sau khi tắt ánh sáng kích thích trên võng mạc, phải

mất một khoảng thời gian cỡ 0,1s, võng mạc mới hồi phục lại như cũ Trong khoảng thời gian đó, cảm giác sáng chưa bị mất và người quan sát vẫn còn thấy hình ảnh của vật Đó là sự lưu ảnh trên võng mạc

• Hiện tượng này được sử dụng trong chiếu bóng

Người ta không cho phim chạy liên tục trước vật kính khoảng 0,04s Sau đó, có một cánh quay quạt đến che vật kính và phim được thay thế rất nhanh bằng chiếc khác v.v… cứ như thế tiếp tục Nhờ vậy, hình ảnh mà ta nhìn thấy trênmàn ảnh hình như cử động liên tục (không giật cục)

• Một kỹ thuật tương tự cũng được sử dụng trong vô

Trang 25

Củng cố bài học

Trang 26

Muốn nhìn rõ vật thì

• A vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của

mắt

• B vật phải đặt tại điểm cực cận của mắt

• C vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của

mắt và mắt nhìn ảnh của vật dưới góc trông

α ≥ αmin

• D vật phải đặt càng gần mắt càng tốt

Trang 27

Khi chiếu phim để người xem có cảm giác quá trình đang xem diễn ra liên tục, thì ta nhất thiết phải

chiếu các cảnh khác nhau 1 khoảng thời gian là

Trang 28

Bài thuyết trình kết thúc cảm ơn các bạn đã lắng

nghe

Nhóm thuyết trình :Tổ 4

Trang 29

Fin.

Ngày đăng: 03/07/2013, 21:51

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w