Câu 1: Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào dưới đây về tính chất ảnh của một vật thật là đúng?. Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.. Vật thật có thể cho ảnh thật hoặ
Trang 1LỚP 11 BAN KHTN
Trang 2CHÀO MỪNG
Quý thầy cô giáo và các em học sinh
Trang 3Câu 1: Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào dưới đây
về tính chất ảnh của một vật thật là đúng ?
a Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
b Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
c Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
d Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo.
KIỂM TRA BĂI CŨ:
Trang 4Câu 2: Một vật sáng đặt cách thấu kính hội tụ một đoạn d
a d > 2f b f <d < 2f
d d = f
c d < f
Trang 5BÀI MỚI
MẮT
Trang 61 Cấu tạo:
Trang 8• Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm các bộ phận cho ánh sáng
truyền qua của mắt tương đương với một thấu
kính hội tụ gọi là thấu kính mắt :
Trang 92 Sự điều tiết, điểm cực cận,
+ Sự điều tiết của mắt:
Sự thay đổi độ cong các mặt của thể thủy tinh (f đổi) để ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên
màng lưới
Trang 12+ Điểm cực viễn: Cv
Điểm xa nhất mắt nhìn rõ mà không điều tiết
Dmin, fmax = OV
Trang 143 Góc trông vật và năng suất phân ly của mắt :
a Góc trông vật
Trang 15b Năng suất phân ly:
Là góc trông nhỏ nhất khi nhìn đoạn AB mắt còn phân biệt được A, B.
Mắt bình thường: 1’ = 3.10-4 rad.
Trang 164 Sự lưu ảnh của mắt:
Sau khi tắt ánh sáng kích thích trên màng lưới, mắt vẫn còn cảm giác nhìn thấy vật trong 0,1s.
• Ứng dụng:
điện ảnh.
Trang 19• Câu 2: Điều kiện để mắt nhìn rõ chi tiết
một vật khi quan sát là
a Vật ở trong pham vi thấy rõ của mắt.
b Góc trông vật không nhỏ hơn năng suất phân ly của mắt.
c Vật không ở gần hơn Cc.
Trang 20HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Đọc trước bài : “Các tật của mắt và cách
khắc phục”.
• Làm các bài tập ở SGK.
Trang 21• Bài học kết thúc
• Trân trọng cám ơn quý thầy cô
giáo