- Mắt nhìn thấy vật khi vật đặt trong khoảng nào trước mắt Điểm giống: Đều cho ảnh ảo, cùng chiều vật Điểm khác: -Thấu kính phân kì cho ảnh nhỏ hơn vật và ảnh luôn nằm trong khoảng tiêu
Trang 21 So sánh điểm giống
và khác nhau về đặt
điểm ảnh của vật tạo bởi
thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì khi đặt vật
trong khoảng tiêu cự
của thấu kính?
2 Thế nào gọi là sự điều tiết
của mắt ? Thế nào là cực cận
của mắt? Thế nào là cực viễn
của mắt?
- Mắt nhìn thấy vật khi vật
đặt trong khoảng nào trước
mắt
Điểm giống: Đều cho ảnh ảo, cùng chiều
vật Điểm khác:
-Thấu kính phân kì cho ảnh nhỏ hơn vật
và ảnh luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
-Thấu kính hội tụ: Cho ảnh ảo lớn hơn vật và ảnh nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính
Sự điều tiết của mắt : Là sự phồng lên hoặc dẹt xuống của thể thuỷ tinh( sự thay đổi tiêu cự của thấu kinh) để ảnh hiện rõ nét trên màng lưới
Cực cận của mắt: là điểm gần nhất mà mắt nhìn thấy khi không điều tiết
Cực viễn của mắt là điểm xa nhất mà mắt nhìn thấy khi không điều tiết
Mắt nhìn thấy vật khi vật được đặt trong khoảng giới hạn nhìn rõ của mắt
là từ Cc đến Cv
Trang 3I / Mắt cận:
1 Những biểu hiện của tật cận thị.
Trang 4C1/ Hãy hoanh tròn vào những dấu + trước những biểu hiện
mà em cho là triệu chứng của tật cận thị:
+ Khi đọc sách phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
+ Khi đọc sách phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
+ Ngồi trong lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
+ Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
I / Mắt cận:
1 Những biểu hiện của tật cận thị.
C2/ Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt? Điểm cực viễn của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn so với bình thường? C2/ Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần không nhìn rõ những vật ở xa Điểm cực viễn của mắt cận gần hơn so với mắt bình
thường
Trang 5Mắt bình thường
Mắt cận
Quan sát hình vẽ và nêu nhận xét của em về thể thuỷ tinh của mắt cận
và mắt bình thường khi đặt vật ở xa vô cùng?
Mắt cận: khi không điều tiết thể thuỷ tinh phồng hơn so với mắt bình thường, ảnh của vật rơi ở trước màn lưới
Trang 6Cv F
A
B
B’
A’
Vậy theo em người cận thị để khắc phục tật của mình phải đeo kính gì? Đeo kính cận là một thấu kính phân kì
Mắt cận
Trang 7I / Mắt cận:
1 Những biểu hiện của tật cận thị.
Người cận thị nhìn thấy những vật ở gần nhưng không nhìn thấy những vật ở xa
2 Cách khắc phục tật cận thị.
Đeo kính cận là một thấu kính phân kì Người cận phải đeo kính
để có thể nhìn thấy những vật ở xa mắt Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt
Trang 8Tích hợp môi trường
Khoanh tròn vào dấu + những nguyên nhân nào dẫn đến tật cận
thị của mắt ?
+ Ô nhiễm không khí
+ Đọc sách nơi có đủ ánh sáng
+ Đọc sách nơi thiếu ánh sáng
+ Làm việc có khoa học
+ Làm việc không có khoa học
Giữ cho không khí trong lành + Đọc sách nơi có đủ ánh sáng Sắp xếp lịch làm việc cho
có khoa học
Trang 9I / Mắt cận:
II/ Mắt lão
1/ Những đặc điểm của mắt lão
Trang 10So sánh thể thuỷ tinh của người mắt lão và người có mắt bình thường khi không điều tiết?
Mắt bình thường
Mắt lão
Trang 11I / Mắt cận:
II/ Mắt lão
1/ Những đặc điểm của mắt lão
- Những người nào thường bị bệnh mắt lão?
-Mắt lão nhìn được những vật ở gần hay ở xa?
- Điểm cực cận của mắt lão gần hơn hay xa hơn mắt bình thường?
Trang 12A B
B’
A’
C c
Để nhìn thấy vật AB thì người này phải đeo kính gì? Kính lão là một thấu kính hội tụ
Trang 13I / Mắt cận:
II/ Mắt lão
1/ Những đặc điểm của mắt lão
Mắt lão là mắt của người già Mắt lão nhìn thấy những vật
ở xa không nhìn thấy những vật ở gần Điểm cực cận của
mắt lão ở xa mắt hơn bình thường.
2/ Cách khắc phục tật mắt lão:
Đeo kính lão là một thấu kính hội tụ thích hợp, để nhìn rõ các vật
ở gần như bình thường
Trang 14C C
A
B
F m
B 1
A 1
B’
A’
A
B
C C
B’
A’
F m
A
B
F
C
Mắt bình thường
Mắt lão
Mắt lão có đeo kính
F F
A 2 B
Trang 15I / Mắt cận:
II/ Mắt lão
III / Vận dụng
BT1/ Hãy ghép cột A và cột B cho phù hợp
A
1 Kính cận là thấu kính.
2 Mắt lão là mắt của người
già Mắt lão không nhìn rõ
các vật ở.
3 Kính lão là thấu kính.
4 Người có mắt tốt có thể
nhìn rõ các vật trước mắt
và cách mắt
B
a Hội tụ Tật càng nặng kính có tiêu
cự càng ngắn
b 25 cm trở ra
c Phân kì Tật càng nặng kính có tiêu cự càng ngắn
d Các vật ở gần
Trang 16III / Vận dụng
BT2/ Hãy ghép cột A và cột B cho phù hợp
A 1/ Ông Xuân khi đi đường thì
thấy đeo kính còn khi đọc sách
thì không đeo kính 2/ Ông Hạ khi đọc sách cũng
như khi đi đường đều không đeo
kính 3/ Ông Thu khi đọc sách thì đeo
kính còn khi đi đường thì không
đeo kính
B a.Mắt ông ấy là mắt cận b.Mắt ông ấy là mắt lão c.Mắt ông ấy còn tốt không
có tật d.Kính ông ấy chỉ dùng để
che bụi
Trang 17Một người cận thị phải đeo kính thích hợp có tiêu cự 50 cm hỏi khi không đeo kính người đó thấy những vật cách măt bao nhiêu?
Trang 18Học các tật của mắt và cách khắc phục các tật đó Làm hai bài tập C7, C8 ở SGK
Chuẩn bị trước bài “kính lúp”