LAO PHỔI TRONG BỆNH HỌC LAO • Lao phổi là thể bệnh gặp nhiều nhất trong bệnh học lao 80% • Nguồn lây cho người lành nhiều nhất • Tuổi mắc bệnh là thường gặp ở người lớn.. NGUYÊN NHÂN
Trang 1LAO PHỔI
NHÓM 5 – Y2012
LÊ ĐỨC MINH TRÍ NGUYỄN BẢO LỤC
Trang 2MỤC TIÊU
I ĐẠI CƯƠNG LAO
II PHỔI VỊ TRÍ LAO PHỔI TRONG BỆNH HỌC LAO III NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY BỆNH
IV TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
V CẬN LÂM SÀNG
VI CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA LAO PHỔI
VII TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI ĐIỂN HÌNH VIII CÁC BIẾN CHỨNG CỦA LAO PHỔI
IX PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
X PHÒNG BỆNH
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
• Vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis -M tuberculosis)
được Robert Koch phân lập năm 1882, được gọi tắt là BK
(Bacille de Koch)
• Vi khuẩn lao là trực khuẩn, hiếu khí, không di động, không
bào tử, 0.2-0.6-x1-10micromet, tạo nhánh Nhuộm vi khuẩn
lao bắt màu đỏ Vi khuẩn lao không nhuộm được bằng phương pháp thông thường
• Vi khuẩn lao mọc rất chậm, thời gian phân chia khoảng 18 giờ một lần Trên môi trường Lowenstein- Jensen
Trang 5NHUỘM ZIEHL- NEELSEN
Trang 8KHÁNG NGUYÊN
• Có thể xếp thành 3 nhóm sau:
• Kháng nguyên lipid gồm acid mycolic ở vách tế bào
• Kháng nguyên protein gây hiện tƣợng quá mẫn trong phản ứng tuberculin
• Kháng nguyên polysaccharide
Trang 10II LAO PHỔI TRONG BỆNH HỌC LAO
• Lao phổi là thể bệnh gặp nhiều nhất trong bệnh học lao (80%)
• Nguồn lây cho người lành nhiều nhất
• Tuổi mắc bệnh là thường gặp ở người lớn
• Yếu tố thuận lợi: tiếp xúc với nguồn lây, mắc một số
bệnh khác: bệnh bụi phổi, bệnh phổi do vi rút, đái tháo đường, HIV-AIDS, suy dinh dưỡng, phụ nữ có thai,
nghiện rượu
Trang 11III NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY BỆNH
• Nguyên nhân: là do vk lao người (M.mycobacterium
• Nhiễm lao đầu
• Bệnh lao hay lao hoạt động
Trang 14BỆNH LAO
• Phụ thuộc: mức độ nhiễm nhiều hay ít (số lƣợng vi khuẩn hít phải) và sức đề kháng của cơ thể
Trang 15IV TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• Thời kì ban đầu:
• Triệu chứng sớm: giảm cân, kém ăn, sốt về chiều, ra mồ hôi ban đêm, sau đó là ho, đau ngực, khạc đờm có máu Gọi là hội chứng nhiễm độc lao
• Triệu chứng cơ năng:
1 Đờm nhầy : màu vàng nhạt, có thể màu xanh hoặc màu mủ đặc
2 Ho ra máu
3 Đau ngực
4 Khó thở
• Triệu chứng thực thể: giai đoạn đầu: tc nghèo nàn Về sau: nghe
rale nổ, rì rào phế nang giảm ở đỉnh phổi
Trang 16IV TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• Thời kỳ toàn phát
1 Triệu chứng toàn thân: Da xanh, niêm nhợt, suy kiệt, sốt dai
dẳng về tối
2 Triệu chứng cơ năng
3 Triệu chứng thực thể: lồng ngực lép, nghe rale nổ, rale ẩm,
thổi hang
Trang 17V CẬN LÂM SÀNG
1.Xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn lao 2.Chẩn đoán hình ảnh
1 X.Quang: thâm nhiễm, nốt, hang
2 Phân chia mức độ theo hiệp hội ATS
Trang 18VI CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA LAO PHỔI
1.Dựa vào xét nghiệm tìm vi khuẩn lao
1.Lao phổi xét nghiệm đờm trực tiếp có vi khuẩn
2.Lao phổi xét nghiệm đờm trực tiếp không có vi khuẩn
1.AFB(-) ít nhất 6 mẫu đờm qua 2 lần khám cách nhau 2 tuần đến 1 tháng có tổn thương nghi lao trên Xq
2.Kết quả AFB(-) nhưng nuôi cấy mọc vk
Phân loại theo hiệp hội chống lao quốc tế và chương trình chống lao quốc gia
Trang 19VI CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA LAO PHỔI
2 Dựa vào tiền sử sử dụng thuốc
• Bệnh nhân lao phổi mới
• Bệnh nhân lao phổi điều trị thất bại
• Bệnh nhân điều trị lại sau thời gian bỏ trị
• Bệnh nhân tái phát
• Bệnh lao phổi mạn tính
Phân loại theo hiệp hội chống lao quốc tế và chương trình chống lao quốc gia
Trang 20Tiền sử dùng thuốc
• Lao phổi mới
• Lao phổi thất bại
• Lao phổi tái phát
Trang 21VII TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI
1.Thể điển hình
• Soi trực tiếp có vi khuẩn trong đờm
• 2 tiêu bản
• 1 tiêu bản + 1 hình ảnh
• 1 tiêu bản + 1 nuôi cấy
2.Soi không thấy vi khuẩn
• Làm thêm nuôi cấy loeweinstein- Jensen hoặc PCR, elisa batec
• Dựa vào lâm sàng, đặc điểm trên xq, các xét nghiệm và không đáp ứng với điều trị kháng sinh
Trang 22VIII CÁC BIẾN CHỨNG CỦA LAO PHỔI
Trang 23HO RA MÁU
• Là biến chứng thường gặp
• Ho ra máu nhiều, người bệnh có thể tử vong Đây được xem là cấp cứu cần phải xử trí kịp thời
Trang 24TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
• Nguyên nhân là do vỡ hang lao hoặc vỡ phế nang bị giãn
• Bệnh nhân đau ngực đột ngột kèm khó thở Đây đƣợc xem
là cấp cứu cần phải xử trí kịp thời
Trang 25BỘI NHIỄM
• Trên lâm sàng: sốt cao, đàm nhiều, đàm đổi màu…
• Cận lâm sàng: bạch cầu tăng (đa nhân chiếm ƣu thế)…
Trang 26LAO NHIỀU BỘ PHẬN TRONG CƠ THỂ
• Vi khuẩn lao theo đường máu đến các bộ phận khác nhau trên cơ thể như: hạch, các màng, xương khớp…
• Lao màng não là thể nguy hiểm nhất, đe dọa tử vong đối với bệnh nhân
Trang 28IX PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Trang 31PHÁC ĐỒ IA: 2RHZE(S)/4RHE
• Chỉ định: các trường hợp lao mới người lớn (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị nhưng <1 tháng) Điều trị lao màng tim có thể sử dụng
corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong tháng đầu tiên
Trang 32PHÁC ĐỒ IB: 2RHZE/4RH
• Chỉ định: các trường hợp lao mới trẻ em (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị nhưng <1
tháng) Điều trị lao màng tim có thể sử dụng
corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần
trong tháng đầu tiên
Trang 33PHÁC ĐỒ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE
kháng đa thuốc
Trang 34PHÁC ĐỒ IIIA: 2RHZE/10RHE
• Chỉ định: lao màng não và lao xương khớp người lớn Điều trị lao màng não có thể sử dụng
corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong tháng đầu tiên và dùng Streptomycin trong giai đoạn tấn công
Trang 35PHÁC ĐỒ IIIB: 2RHZE/10RH
• Chỉ định: lao màng não và lao xương khớp trẻ em Điều trị lao màng não có thể sử dụng corticosteroid liều 2mg/kg cân nặng và giảm dần trong tháng đầu tiên và dùng Streptomycin trong giai đoạn tấn công
Trang 36• Giai đoạn tấn công 8 tháng dùng 6 loại thuốc
• Giai đoạn duy trì dùng 5 loại thuốc
• Tổng thời gian điều trị là 20 tháng
• Chỉ định: lao đa kháng thuốc
PHÁC ĐỒ IV: Theo hướng dẫn Quản lý lao kháng thuốc
Z E Km(Cm) Lfx Pto Cs(PAS) / Z E Lfx Pto Cs(PAS)
Trang 37PHÁC ĐỒ CÁ NHÂN CHO NGƯỜI BỆNH LAO SIÊU
KHÁNG THUỐC
Theo nguyên tắc:
• Dùng Pyrazinamide và các thuốc nhóm I còn hiệu lực
• Sử dụng thuốc tiêm còn nhạy cảm và có thể dùng trong thời gian dài
• Nếu có dị ứng thuốc tiêm có hiệu lực, cân nhắc sử dụng theo đường khí
dung
• Sử dụng Fluoroquinolone thế hệ sau
• Sử dụng thuốc nhóm IV còn hiệu lực
• Bổ sung 2 hoặc nhiều thuốc nhóm V (xem xét bổ sung Bedaquiline)
• Xem xét bổ sung các thuốc dạng cứu trợ khẩn cấp nếu được WHO phê duyệt
• Cân nhắc việc dùng Isoniazid liều cao nếu kết quả KSĐ không kháng hoặc kháng ít với gen kat G
Trang 38ĐIỀU TRỊ LAO TIỀM ẨN
• Người lớn: Isoniazid (INH) 300mg/ngày, phối hợp Vit B6 25mg Uống 1 lần hàng ngày trong 9 tháng
• Trẻ em: INH 10mg/kg/ngày Uống 1 lần theo 1 giờ cố
định trong 6 tháng
• Chỉ định:
• Người nhiễm HIV
• Trẻ em < 5 tuổi và trẻ 0 – 14 tuổi có HIV sống chung nhà với người bệnh lao phổi
Trang 39ĐIỀU TRỊ LAO CHO TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
• Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
• Đang dùng thuốc tránh thai
• Trường hợp người bệnh lao có bệnh lý gan
• Trường hợp người bệnh lao có suy thận
• Trường hợp người bệnh lao có đái tháo đường
• Trường hợp người bệnh lao nhiễm HIV/AIDS
Đọc thêm: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao – BYT 2015 – trang 49 50 51 52
Trang 40THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
• Theo dõi kiểm soát việc dùng thuốc
• Theo dõi đánh giá đáp ứng lâm sàng, x quang và tác dụng phụ của thuốc
• Theo dõi cân nặng trẻ em để điều chỉnh lƣợng thuốc
• Xét nghiệm đờm theo dõi:
• Phác đồ 6 tháng: xét nghiệm cuối tháng 2, 5, 6
• Phác đồ 8 tháng: xét nghiệm cuối tháng 3, 5, 7 (hoặc 8)
Trang 41X PHÒNG BỆNH
• Điều trị giải quyết nguồn lây là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất cho người xung quanh
• Người lao phổi không nên khạc nhổ bừa bãi để tránh lây nhiễm
• Điều trị tích cực lao sơ nhiễm trẻ em cũng là biện pháp phòng lao phổi sau này
• Những người mắc một số bệnh: ĐTĐ, viêm loét dạ dày tá tràng, bụi phổi…cần thường xuyên đi tầm soát lao
• Cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời để phòng ngừa biến
chứng
Trang 42NGUỒN
• tri-du-phong-benh-lao
http://kcb.vn/vanban/huong-dan-chan-doan-va-dieu-• BỆNH HỌC LAO – NXB Y HỌC HÀ NỘI 2007 – BỘ Y TẾ
Trang 43XIN CẢM ƠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE