Định nghĩa: Giám sát dịch tễ sốt rét là gì?. Giám sát dịch tễ sốt rét là quá trình thu thập, tập hợp, phân tích các số liệu dịch tễ sốt rét bao gồm các số liệu thường xuyên và không thườ
Trang 1GIÁM SÁT DỊCH TỂ
TRONG PC SỐT RÉT
SỞ
Trang 2I Mục đích:
- Nắm được tình hình sốt rét diễn biến tại địa phương.
- Đánh giá hiệu quả PCSR đã thực hiện được.
- Đề ra các biện pháp và lập kế hoạch cho thời gian đến.
Trang 3II Nội dung:
1 Định nghĩa: Giám sát dịch tễ sốt rét là gì?
Giám sát dịch tễ sốt rét là quá trình thu thập, tập hợp, phân tích các số liệu dịch tễ sốt rét (bao gồm các số liệu thường xuyên và không thường xuyên) Để đề ra các biện pháp can thiệp tiếp theo.
Trang 42 Giám sát nguồn bệnh:
2.1 Đối tượng giám sát: (Cần ghi chép đầy đủ: trẻ em, người lớn, phụ
nữ có thai).
- Người sốt có mang KST sốt rét.
- Người có mang KST mà không sốt.
- Người có sốt biểu hiện lâm sàng sốt rét.
- Nắm chắc các bệnh nhân sốt rét nặng, ác tính và tử vong do sốt rét.
- Người mắc sốt rét tại địa phương hay nơi khác đến, hoặc mắc nơi khác về địa phương.
Trang 52 Giám sát nguồn bệnh (tt)
2.2 Cách giám sát:
- Phối hợp cùng Y tế xã, thôn giám sát tình hình số cas bệnh sốt rét.
- Nơi y tế thôn, xã yếu hoặc không có: Hướng dẫn thực hiện quá trình giám sát.
- Giám sát thông qua các báo cáo định kỳ giao ban và nguồn thông tin khác; nguồn thông tin từ khoa truyền nhiễm bệnh viện.
- Việc giám sát nguồn bệnh được tiến hành cả hai phương pháp phát hiện chủ động và phát hiện bị động:
+ Phát hiện chủ động: Cán bộ y tế huyện, xã, thôn, cụm hộ gia
đình phát hiện sốt rét.
Trang 62 Giám sát nguồn bệnh (tt)
+ Phát hiện thụ động: Chủ yếu dựa vào kính hiển vi, Test chẩn đoán nhanh, hoặc người bệnh tự đến khám lấy máu phát hiện: ở huyện xã, thôn…
- Tổng hợp số lam phát hiện và KST sốt rét Tỷ lệ lam phát hiện về KST so bệnh nhân sốt rét; tỷ lệ cơ cấu KST sốt rét.
- Hiệu lực của thuốc khi điều trị khi các loại thuốc với từng loại KST sốt rét, đáp ứng tốt hoặc không đáp ứng chuyển bệnh nhân lên tuyến trên khi điều trị.
- Nếu có bệnh nhân ác tính hoặc có tử vong do sốt rét cần tìm hiểu nguyên nhân: do điều trị, đến chậm, không dùng thuốc…
Trang 73 Giám sát việc P/C vectơ (Muỗi Anopheles)
- Giám sát công tác thống kê: tỷ lệ số hộ, dân, số hộ có màn, màn
được tẩm hóa chất diệt muỗi; hoặc số nóc nhà có phun hóa chất
(Nơi có phun hóa chất).
- Giám sát chất lượng phun, tẩm hóa chất Khi triển khai chiến dịch
đảm bảo kỹ thuật, chất lượng.
- Người dân có hưởng ứng tẩm màn hoặc phản ảnh hiệu quả tẩm
màn và theo dõi đánh giá tỷ lệ đạt.
- Người dân có ngủ màn khi đi trồng rừng, khai thác lâm thổ sản Tỷ
lệ người dân ngủ màn.
- Công tác bảo quản màn, sau khi tẩm hóa chất.
Trang 84 Giám sát cộng đồng:
- Dân số địa phương tăng, giảm thông qua chính quyền.
- Dân số nguy cơ: Trẻ em, phụ nữ có thai ở vùng sốt rét lưu hành hoặc ở nơi không có sốt rét vào vùng sốt rét.
- Số người di biến động: Công nhân tham gia công trình thủy lợi, thủy điện, khai thác phát triển trồng rừng thương mại,…
Trang 95 Giám sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền bệnh sốt rét:
- Thời tiết: Biến đổi khí hậu, mưa nhiều, bão lụt,…
- Tập quán: Ngủ không mắc màn, mắc bệnh sốt rét đến thầy cúng không đến trạm y tế.
- Kinh tế xã hội: Đời sống thấp, đói kém,…
Trang 106 Giám sát các điều kiện, độ bao phủ
và chất lượng các biện pháp P/C SR:
- Thuốc SR có đầy đủ các loại và đảm bảo chất lượng.
- Công tác chẩn đoán và điều trị sốt rét có đúng theo hướng dẫn của Bộ Y tế ban hành.
- Kính hiển vi hóa chất có đảm bảo chất lượng.
- Kinh phí hoạt động của chương trình: phụ cấp đầy đủ
và kịp thời.
- Sổ sách, báo cáo, ghi chép đầy đủ.
Trang 117 Nguồn thông tin trong
hệ thống giám sát:
- Y tế thôn, xã hay trung tâm y tế thông báo.
- Từ cơ sở y tế tư nhân.
- Từ cộng đồng dân cư.
Trang 128 Dữ liệu thu thập:
- Tỷ lệ hiện mắc
- Chỉ số KST/lam
- Tỷ lệ cơ cấu KST
- Phân bố dân cư, thành phần dân tộc
- Mạng lưới y tế, dịch vụ y tế
- Biến động dân số
- Theo dõi bảng, biểu đồ.
Trang 13XIN CẢM ƠN