1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

xử lý nước thải tinh bột sắn

138 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ởcác quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển.Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp CTR ở nước ta không được quy h

Trang 1

5. Nguyễn Minh Huy

6. Cao Hoàng Hiệp

7. Huỳnh Bảo Nhân

8. Trần Công Nhật

9. Huỳnh Minh Tài

Trang 2

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

`

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên của báo cáo đồ án quản lý chất thải rắn, chúng em không biết nói

gì hơn ngoài gửi đến tất cả các thầy cô lời cám ơn chân thành nhất - những người đã luôn sát cánh bên chúng em trong suốt thời gian qua

Suốt quá trình học tập, chúng em đã luôn nhận được sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của như tất cả các thầy cô bộ môn trong trường Đại học công nghệ TP HCM nói chung cũng như các thầy cô trong Khoa môi trường nói riêng Thầy

cô luôn ân cần truyền đạt cho chúng em những điều hay lẽ phải, những kiến thức cần thiết trong từng môn học cũng như những kiến thức thực tế giúp chúng em có hành trang vững chắc để bước vào tương lai

Bên cạnh đó, chúng em xin trân trọng gửi lời cám ơn đến GVHD PGS.TS

Thái Văn Nam Người đã tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình

làm đồ án để chúng em có thể hoàn thành một cách tốt nhất

Trang 4

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề:

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và

sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theomức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nangiải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng dân cư.Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngàymột nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất

Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thành phố, thị xã,địa phương ởnước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môitrường Không có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn vànhững giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch,xây dựng và quản lý các đô thị sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suygiảm chất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộngđồng, hạn chế sự phát triển của xã hội

Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả

về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý CTR theo phươngpháp chôn lấp hợp vệ sinh Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ởcác quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển.Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp CTR ở nước ta không được quy hoạch vàthiết kế theo quy định của bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh Các bãi này đều đa

số đều không kiểm soát được khí độc, mùi hôi và nước rỉ rác là nguồn gây ônhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí

Trang 5

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhândân và thực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế, cùng vớibảo vệ môi trường thì hiện nay vấn đề xử lý CTR tại Quận Tân Bình cũng đã

và đang được chính quyền thành phố và các cơ quan chức năng quan tâm.Song với thực tế hạn chế về khả năng tài chính, kỹ thuật và cả về khả năngquản lý mà tình hình xử lý CTR của thành phố vẫn chưa được cải thiện là bao.Tình trạng rác tại đường phố, khu dân cư, rác thải còn đổ bừa bãi xuống sông,suối, ao hồ, các khu đất trống…gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, đe dọađến nguy cơ suy thoái tài nguyên đất, nước, không khí, và ảnh hưởng đến sứckhỏe của người dân Rác thải luôn biến đổi và tỉ lệ thuận với tốc độ gia tăngdân số và phát triển kinh tế Vì vậy thời gian thu gom, vận chuyển và xử lýkhông đáp ứng kịp thời sẽ làm cho mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng Trước

tình hình đó, đồ án: “Tính toán và đề xuất dự án khả thi xây dựng bãi chôn

lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho quận Tân Bình có niên hạn từ năm 2016 đến năm 2041” được thực hiện nhằm giải quyết tình trạng chất thải rắn mất vệ

sinh và gây ô nhiễm môi trường như hiện nay, đồng thời cũng giải quyết sức

ép đối với một lượng lớn chất thải rắn sinh ra trong tương lai Với hy vọnghàng năm có hàng trăm tấn rác được xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

1.2 Mục tiêu đề tài :

Tính toán và đề xuất dự án khả thi xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệsinh cho quận Tân Bình , quy hoạch đến năm 2041

1.3.Nội dung nghiên cứu:

• Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội quận Tân Bình

• Khảo sát, điều tra hiện trạng tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR ởquận Tân Bình

• Dự báo khối lượng và tốc độ phát sinh CTRSH từ năm 2016 đên năm 2041

Trang 6

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

• Đánh giá sơ bộ các tác động của CTR đến môi trường

• Lựa chọn quy mô, địa điểm xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh choquận Tân Bình

• Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh cho quận Tân Bình

1.4.Cơ sở tính toán

• Tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh

• Thành phần và tính chất rác thải

• Các số liệu thống kê về tình hình kinh tế,xã hội quận Tân Bình

• Hiện trạng rác thải hiện nay tại quận Tân Bình

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

• Góp phần bảo vệ môi trường và giải quyết vấn đề rác thải tại quận TânBình

• Góp phần nâng cao ý thức của cộng đồng dân cư trong vấn đề chất thảirắn

• Khi bãi chôn lấp đi vào hoạt động nó sẽ là nơi mà sinh viên và các nhànghiên cứu tham quan

Trang 8

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHẤT

THẢI RẮN SINH HOẠT

2.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

2.1.1 Chất thải rắn

Chất thải rắn (Solid Waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏtrong các hoạt động kinh tế xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản xuất , các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng …) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của con người

2.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt là loại chất thải liên quan đến các hoạt động của người,nguồn tạo thành chủ yếu là từ khu dân cư, các cơ quan trường học các trung tâm dịch vụ thuong mại

2.1.3 Nguồn gốc và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay nơi khác chúng khác nhua về số lượng, kích thước ,phân bố về không gian.Việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý chất thải rắn.Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư,chợ ,nhà hàng,khách sạn , công ty , văn phòng các nhà máy công nghiệp.Một cách tổng quát chất thải rắn sinh hoạt được phát sinnh từ cácnguồn sau:

Trang 9

• Khu dân cư

• Khu thương mại

• Khu xây dựng

• Khu công nghiệp,nông nghiệp

2.1.4 Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

2.1.4.1 Tính chất vật lý:

 Độ ẩm :Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở trong trạng thái nguyên thủy.Độ ẩm của rác phụ thuộc vào mùa mưa hay nắng.Chất thải rắn đô thị ở Việt Nam thường có độ ẩm

50 – 70 %

 Tỷ trọng:Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẩu với thể tích của nó có đơn vị là kg/m3(hoặc Ib/yd3).Tỷ trọng được dùng để đánh giá khôi lượng tổng cộng và thể tích chất thải rắn.Tỷ trọng rác phụ thuộc vào mùa trong năm,thành phần riêng

biệt,độ ẩm không khí.Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của chất thải rắn rất cao, thành phần rất phức tạp và chứa nhiefu chất hữu cơ dể phân hủy do đó tỷ trọng của rác khá cao, khoảngb 1100 – 1300 kg/m3

 Khả năng tích ẩm: Khả năng tích ẩm rất quan trọng trong việc tính toán lượng nước rò rỉ phát sinh từ bãi chôn lấp.Nước di vào mẫu vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ra tạo thành nước rỉ rác.Khả năng giữ nước thực tế thay đổi tùy vào lực nén trạng thái phân hủy chất thải rắn

2.1.4.2.Tính chất hóa học

 Chất hửu cơ :Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẩu rác đã làm phân tích xác định độ ẩm đem đốt 950oc Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung,thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40– 60 % giá trị trung bình 53 %

 Hàm lượng cacbon cố định : là hàm lượng cacbon còn lại sua khi loại bỏ cácthành phần vô cơ khác không phải là cacbon khi nung 950oC.Hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 -12 %, gía trị trung bình là 7 % Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 -30 %,giá trị trung bình 20 %

Trang 10

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

1.Bán cellulose : sản phẩm ngưng tụ của đường glucosa 6 cacbon

2.Cellolose: sản phẩm ngung tụ cử đường glucosa 6 cacbon

3.Dầu mở, sáp : là những ester của alcohols và acis béo mạch dài

4.Lignin: Một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl ( -OCH3)

5.Protein: chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino acid

Tính chất quan trọng trong thành phần hữu cơ của chất thỉa rắn đô thị là hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí các chất

vô cơ và các chất trơ khác

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thỉa rắn được đánh giá bằng chỉ số sau :

BF = 0.83 – 0.028LC

Trong đó : BF :tỷ lệ phàn phân hủy sinh học trên cơ sở vi sinh 0.83 và 0.028

là hằng số thực nghiệm

LC : hàm lượng lignin của vi sinh biểu diển bằng % trọng lượng khô

Sự phát triển của ruồi :sự nhân giống và sinh sản của ruồi là vấn đề quan trọngcần quan tâm tại nơi lưu trử chất thải rắn

2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường

2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Chất thải rắn đặc biệt là chất thỉa rắn hữu cơ , trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như : nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành rò rĩ Nước rõ rĩ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tang khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiểm môi trường xung quanh.Các chất ô nhiễm trong nước rò rĩ gồm các chất được hình thành trong qua trình phân hủy sinh học, hóa học… Nhìn chung mức độ

Trang 11

chuyển theo phương ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiểm nguồn nước mặt.

Nếu nước thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trên giai đoạn lên men axit sẽ cao hơn trong giai đoạn lên men metan đó là do các axit béo mới hình thành tác dụng vơi kim loại tạo thành phức kim loại Các hợp chất hyddroxyl vòng thơm, axit humic và axit fulvic có thể tạo phức với Fe , Pb

……Hoạt động của các vi khuẩn kỵ khí khứ sắt có hóa trị 3 thành sắt hóa trị 2

sẽ kéo theo sự hoàn tan của các kim loại như: Ni , Cd , và Zn Vì vậy kiểm soát lượng nước ngầm trong bãi chôn lấp phải kiểm tra xac định nồng độ kim loại nặng trong thành phần nước ngầm

Ngoài ra nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: các chất hữu

cơ bị halogen hóa các hydrocacbon đa vòng thơm … chúng có thể gây đột biến gen , gây ung thư.Các chất này nếu thắm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe sinh mạng của con người hiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau

2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hũy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản : nước C02 ,CH4 …

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trương đát sẽ bị phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm không không ô nhiễm

Nhưng với lượng rác quá lớn mắt khả năng tự làm sạch của đât thì môi trườngđất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiểm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng các chất độc hại và các chất vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Trang 12

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

Đối vơi srasc không phân hủy như nhựa, cao su…Nếu không có giải pháp xử

lý thích hợp thì chúng sẽ có nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất

2.2.3 Ảnh hưởng của môi trường không khí

Các loại rác thải dễ phân hủy ( như thực phẩm, trái cây hỏng …) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp ( nhiệt độ tốt nhất là 35Oc và độ ẩm là 70 –

80 %)sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác dộng xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạtđộgn của con người

Trong điều kiện ky khí : gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành S2- sau

đó sulfate tiếp tục kết hợp với ion H+ , một chất có mùi hôi khó chịu theo phản ứng sau:

2CH3CHCOOH + SO42- -> 2CH3COOH + S2- + H2O + CO2

nổ tại khu vực

2.2.4 Ảnh hưởng đến cơ quan và sức khỏe con người

Trang 13

Chất thỉa rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gôm và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng dồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị.

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người và gia súc, các chất thải hữu cơ và xác chết thực vật tạo điều kiện cho ruồi, muỗi … Sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người nhiều lúc trở thành dịch bệnh

Phân loại thu gôm xử lý không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh lây nhiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế,công nghiệp như: kiêm tiêm ,ống chích…

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sễ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực

2.3 Tổng quan về các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

2.3.1 Xử lý sơ bộ chất thải rắn

 Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học:

Nén rác là một khâu quan trọng trong quá trình xử lý chát thải rắn Ở nhiều

đô thị một sô phương tiện vận chuyển chất thải rắn được trang bị thêm bộ phận cuốn ép và nén ép, điều này góp phần làm tăng sức chứa của xe và tăng hiệu suất chuyên chở cũng như kéo dài thời gian phục vụ cho bãi chôn lấp Các thiết bị nén ép có thể là các thiết bị nén cố định và di động hoặc các thiết

bị nén ếp cao áp

 Giảm thể tích bằng phương pháp hóa học:

Chủ yếu bằng phương pháp trung hòa, hóa rắn kết hợp với các chất phụ gia đông cứng, khi đó thể tích các chất thỉa có thể giảm xuống đến 95 %

Gỉam kích thước bằng phuơng pháp hóa học : chủ yếu dùng phương pháp cắt

và nghiền

Trang 14

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

Tách phân chia các hợp phần của chất thải rắn: Để thuận tiện cho việc xử lý nguwoif ta phải tách, phân chia các hợp phần của chất thải rắn Đây là quá trình cần thiết trong công nghệ xử lý để thu hồi tài nguyên từ chất thỉa rắn, dùng cho quá trình chuyển hóa biến thành sản phẩm hoặc cho quá trình thu hồi năng lượng sinh học Hiện nay người ta áp dụng các phương pháp tách, chia các hợp phần trong chất thải rắn bằng thủ công hoạc bằng cơ giới:

- Bằng phương pháp thủ công : Dùng sức người

- Bằng phuong pháp cơ giới : Trong công nghệ có sấy khô, nghiền sau

đó mới dùng thiết bị tách ( quạt gió, xyclon)

Vị trí tách phân chia các hợp phần có thể như sau:

• Tách ngay từ nguồn chất thải rắn

• Tách tại trạm trung chuyển

Trang 15

giấy Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với chỉ số nén ép cao.

2.3.4 Xử lý bằng phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học (compost) có thể được coi như quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành chất mùn, với thao tác và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình

Ưu điểm : tái sự dụng rác ở dạng phân hủy, có thể kiểm soát sự phát tán ô nhiêm không khí

Nhược điểm: dạng xử lý này khá tốn kém, đồi hổi đầu tư công nghệ cao công nhân có trình độ chuyên môn cao.Rác được phân loại ngay tại nguồn ( thành phần hữu cơ )

Các yếu tố ảnh hưởng dến quá trình ủ sinh học

Độ ẩm:vật liệu quá khô không đủ cho vi sinh vật phân hủy Độ ẩm tối ưu 52 –

58 %

Nhiệt độ : 40- 50Oc mới phân hủy được

Kích thước hạt nhỏ hơn 25 mm Vật liệu nghiền 55- 70 mm Vật liệu phải có

tỷ lệ C:N = 50:1 Xáo trộn nhẹ nhàng phải giữ độ Ph không tăng để khỏi làm mất hàm lượng nito trong phân

Trang 16

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

Công nghệ đốt có những ưu điểm: Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chatthải rắn đô thị Công nghệ này cho phép xử lý được toàn bộ chất thỉa rắn đô thị mà không cần nhiều diện tích đất sử dụng làm bãi chôn lấp rác

Nhược điểm chủ yếu của phuong pháp này: vận hành dây chuyền phức tạp, đồi hỏi năng lực kỷ thuật và tay nghề cao.Gía thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng và chi phĩ xử lý cao

Trang 17

2.3.6 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn, chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới.Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thảitrong một bãi và có phủ đất lên trên.Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương phápkiểm soát sự phân hủy của CTR khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề

mặt.CTR sẽ bị tan rã trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rã nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như acid hữu cơ, nito các hợp chất amon

Theo quy định của TCVN 6696-2000 bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh được đinh nghĩa là : khu vực được xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư,đô thị và các khu công nghiệp

2.3.6.1 Phân loại bãi chôn lấp hợp vệ sinh

a)Theo cấu trúc

Bãi hở (open dumps)

Chôn dưới biển (submarine disposal)

BCL hợp vệ sinh (Sanitary landfill)

 Bãi hở

Đây là phương pháp cổ điển, đã được áp dụng từ rất lâu Ngay cả trong thời

kỳ Hy Lạp và La Mã cổ địa cách đây khoảng 500 năm trước công nguyên, conngười đã biết đổ rác bên ngoài các thành lũy- lâu đài ở cuối hướng gió Chođến nay, phương pháp này vẫn còn áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới

Phương pháp này có nhiều nhược điểm như:

• Làm mất vẻ thẩm mỹ của cảnh quan

Trang 18

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

• Những đống rác thải là môi trường thuận lợi cho các động vật gặm nhấm,các loài côn trùng, vi khuẩn gây bệnh sinh sôi, nẩy nở gây nguy hiểm chosức khoẻ con người

• Nước rỉ rác sinh ra từ các bãi rác hở sẽ làm bãi rác trở nên lầy lội, ẩm ướt.Nước rỉ rác này do không có biện pháp kiểm soát, không có hệ thống thugom sẽ thấm vào các tầng đất bên dưới gây ô nhiễm nguồn nước ngầm,hoặc tạo thành dòng chảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước mặt

• Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thànhcác khí có mùi hôi thối Mặt khác ở các bãi rác hở còn có hiện tượng

"cháy ngầm" hay có thể cháy thành ngọn lửa, và tất cả các quá trình trên

sẽ dẫn đến vấn đề ô nhiễm không khí

• Đây là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho côngviệc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Tuy nhiênphương pháp này lại đòi hỏi một diện tích bãi rác lớn Do vậy ở cácthành phố đông dân cư và đất đai khan hiếm thì phương pháp này trởnên đắt tiền cùng với nhiều nhược điểm như đã nêu trên

 Chôn dưới biển

Nhiều nghiên cứu cho thấy việc chôn rác dưới biển cũng có nhiều điều lợi Ví

dụ, ở thành phố New York, trước đây CTR được chở đến bến cảng bằngnhững đoàn xe lửa riêng, sau đó chúng được các xà lan chở đem chôn dướibiển ở độ sâu tối thiểu 100 feets, nhằm tránh tình trạng lưới cá bị vướng mắc.Ngoài ra, ở San Francisco, New York và một số thành phố ven biển khác củaHoa Kỳ, người ta còn xây dựng những bãi rác ngầm nhân tạo trên cơ sở sử

Trang 19

dụng các khối gạch, bê tông phá vỡ từ các khu xây dựng, hoặc thậm chí các ô

tô thải bỏ Điều này vừa giải quyết được vấn đề chất thải, đồng thời tạo nênnơi trú ẩn cho các loài sinh vật biển,…

 BCL hợp vệ sinh

Đây là phương pháp được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng cho quá trình xử

lý rác thải Ví dụ: ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằngphương pháp này, hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản,…

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế để đổ bỏ CTR sao cho mức độ gây độchại đến môi trường là nhỏ nhất Tại đây CTR được đổ bỏ vào các ô chôn lấpcủa BCL, sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng 1,5cm (hay vậtliệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày Khi bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã sử dụng hếtcông suất thiết kế của nó, một lớp đất (hay vật liệu bao phủ) sau cùng dàykhoảng 60cm được phủ lên trên BCL hợp vệ sinh có hệ thống thu và xử lýnước rò rỉ, khí thải từ bãi chôn lấp

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có những ưu điểm sau:

•Ở những nơi có đất trống, BCL hợp vệ sinh thường là phương pháp kinh tếnhất cho việc đổ bỏ chất thải rắn

•Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL hợp vệ sinh thấp so với cácphương pháp khác (đốt, ủ phân)

•BCL hợp vệ sinh có thể nhận tất cả các loại CTR mà không cần thiết phải thugom riêng lẻ hay phân loại

•BCL hợp vệ sinh rất linh hoạt trong khi sử dụng Ví dụ, khi khối lượng CTRgia tăng có thể tăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới, trong khi đó

Trang 20

•Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt.

•Các BCL hợp vệ sinh sau khi đóng cửa có thể xây dựng thành các công viên,các sân chơi, sân vận động, công viên giáo dục, sân golf, hay các công trìnhphục vụ nghỉ ngơi giải trí (recreational facilities) Ví dụ, ở Hoa Kỳ có cácsân vận động Denver, Colorado, Mout Transhmore có nguồn gốc là các bãichôn lấp

Trang 21

Tuy nhiên, các bãi chôn lấp hợp vệ sinh có một số nhược điểm sau :

• Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất đai lớn một thành phố đông dân cư, có số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn người ta ước tính một thành phố có quy mô 10.000 dân thì lượng rác thải mỗi năm có thể lấp đầy diện tích 1ha với chiều sâu 3m

• Các lớp đất phủ ở các BCL hợp vệ sinh thường hay bị gió thổi và phát tán đi

xa

• Các BCL hợp vệ sinh thường sinh ra các khí CH4 hoặc khí H2S độc hại có khả năng gây cháy nổ hay gây ngạt Tuy nhiên khí CH4 có thể được thu hồi để làm khí đốt

• Nếu không xây dựng và quản lý tốt có thể gây ra ô nhhiễm nước ngầm và ô nhiễm không khí

b)Theo chức năng

Thông thường, BCL chất thải có thể phân ra các loại sau:

- BCL CTR nguy hại (hazardous waste landfill)

- BCL CTR chỉ định (designated waste)

- BCL CTR đô thị (municipal solid waste landfill)

Bảng 1 Phân loại bãi chôn lấp hợp vệ sinh

LOẠI BÃI CTR LOẠI CHẤT THẢI

Trang 22

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2004, giáo trình Xử lí chất thải rắn).

Chất thải theo quy định là chất thải không nguy hại, có thể giải phóng nhữngthành phần có nồng độ vượt quá tiêu chuẩn chất lượng nước hoặc là nhữngchất thải đã được DOHS (State Department of Health Service) cho phép Lưu

ý rằng hệ thống phân loại này chú trọng đến bảo vệ nguồn nước mặt, nướcngầm hơn là vấn đề phát tán khí bãi rác và chất lượng môi trường không khí

 Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hỗn hợp

Một lượng nhất định các chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và bùn từtrạm xử lý nước thải được phép đổ ở nhiều bãi chôn lấp thuộc nhóm III Bùn

từ trạm xử lý nước thải chỉ được phép đổ ra bãi chôn lấp nếu đã tách nước nếuđạt nồng độ chất rắn từ 51% trở lên Ví dụ, ở California, bùn đổ ở bãi chôn lấpCTRSH phải đạt tỷ lệ khối lượng chất thải rắn, bùn là 5:1

Vật liệu che phủ trung gian và che phủ cuối cùng của BCL có thể là đất haynhững vật liệu như phân compost làm từ rác vuờn và rác sinh hoạt, xà bần…

Để tăng thêm sức chứa của BCL, những BCL đã đóng cửa ở một số nơi có thểtái sử dụng bằng cách đào phần chất thải đã phân hủy để thu hồi kim loại và

sử dụng phần còn lại làm vật liệu che phủ hàng ngày cho chất thải mới Trongmột số trường hợp, chất thải đã phân hủy được đào lên, dự trữ và lắp đặt lớplót đáy trước khi sử dụng lại BCL

 Bãi chôn lấp chất thải đã nghiền

Trang 23

CTR được nghiền nhỏ trước khi đổ ra bãi chôn lấp Chất thải đã nghiền có thểtăng khối lượng lên 35% so với chất thải chưa nghiền và không cần che phủhàng ngày Các vấn đề về mùi, ruồi nhặng, chuột, bọ và gió thổi bay ráckhông còn quan trọng nữa vì rác nghiền có thể nén tốt hơn và có bề mặt đồngnhất hơn, lượng chất thải che phủ giảm và một số loại vật liệu che phủ khác cóthể khống chế được nước ngấm vào bãi chôn lấp trong quá trình vận hành.

Những điểm bất lợi chính của phương pháp này là cần có thiết bị nén rác vàcũng cần phần bãi chôn thông thường để chôn lấp chất thải không nén được.Phương pháp này có thể áp dụng được ở những nơi có chi phí chôn lấp cao,vật liệu che phủ không sẵn có và lượng mưa thấp hoặc tập trung theo mùa.CTR đã nghiền cũng có thể sản xuất phân hữu cơ dùng làm lớp che phủ trunggian

 Bãi chôn lấp những thành phần chất thải riêng biệt

BCL những thành phần chất thải riêng biệt gọi là bãi chôn lấp đơn (monofill).Tro, ximăng và những chất thải tương tự, thường định nghĩa là chất thải theoquy định, được chôn ở những bãi chôn lấp riêng để tách biệt chúng với cácthành phần khác của CTR sinh hoạt Vì tro có chứa một phần nhỏ các chấthữu cơ không cháy, nên mùi sinh ra do quá trình khử sulfate trở thành vấn đềcần quan tâm đối với bãi chôn lấp tro Để khắc phục mùi từ các bãi chôn lấptro này cần lắp đặt hệ thống thu hồi khí

 Các loại bãi chôn lấp khác

Bên cạnh những BCL cổ điển đã mô tả, một số phương pháp chôn lấp đặc biệt

Trang 24

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

thiết kế nhằm tăng tốc độ sinh khí, 2) BCL vận hành như những đơn vị xử lýCTR hợp nhất

 Bãi chôn lấp được thiết kế để tăng tốc độ sinh khí:

Nếu lượng khí thải phát sinh và thu hồi từ quá trình phân hủy kị khí CTRđược khống chế đạt cực đại, khi đó cần thiết kế bãi chôn lấp CTR đặc biệt.Chẳng hạn, để tận dụng độ sâu CTR được đổ ở những đơn nguyên riêng biệtkhông cần lớp che phủ trung gian và nước rò rỉ được tuần hoàn trở lại để tănghiệu quả quá trình phân hủy sinh học Điểm bất lợi của loại BCL này là lượngnước rò rỉ dư phải được xử lý

 Bãi chôn lấp đóng vai trò như những đơn vị xử lý CTR hợp nhất:

Các thành phần hữu cơ được tách riêng và đổ vào bãi chôn lấp riêng để có thểtăng tốc độ phân hủy sinh học bằng cách tăng độ ẩm của rác như sử dụngnước rò rỉ tuần hoàn, bổ sung bùn từ trạm xử lý nước thải hoặc phân động vật.CTR đã bị phân hủy dùng làm vật liệu che phủ cho những khu vực chôn lấpmới và đơn nguyên này lại được dùng cho loại rác mới

Trang 25

Phương pháp hố đào / rãnh

Phương pháp đào rãnh chôn CTR là phương pháp lý tưởng cho những khuvực có độ sâu thích hợp, vật liệu che phủ sẵn có và mực nước ngầm khônggần bề mặt, thích hợp sử dụng cho những đất đai bằng phẳng hay nghiêng đều

và đặc biệt là những nơi mà chiều sâu lớp đất đào tại bãi đổ đủ để bao phủ lớprác nén

Trong phương pháp này, đầu tiên phải đào hố / rãnh, lắp đặt hệ thống lớp lót,

hệ thống thu nước rò rỉ và hệ thống thoát khí Đất đào được dùng làm vật liệuche phủ hàng ngày (ở cuối mỗi ngày hoạt động, phủ lên trên rác đã nén mộtlớp vật liệu bao phủ (đất) dày từ 0,15 - 0,3 m để tránh phát sinh và lan truyềnmùi hôi, tránh ruồi muỗi sinh sống, tránh nước mưa ngấm vào rác phát sinhnước rò rỉ, tránh rác bay,…) hoặc lớp che phủ cuối cùng Lớp lót có thể là lớpmàng địa chất tổng hợp, lớp đất sét có độ thẩm thấu thấp hoặc kết hợp cả hailoại này để hạn chế sự lan truyền của nước rò rỉ và khí thải phát sinh từ BCL

Hố chôn lấp thường có dạng hình vuông với kích thước mỗi cạnh có thể lênđến 305m và độ dốc mặt trên dao động trong khoảng 1,5:1 đến 2:1 Mương cóchiều dài thay đổi trong khoảng 61 – 305m, chiều sâu từ 0,9 – 3,0m và chiềurộng từ 4,6 – 15,2m Sau đó CTR được đổ vào hố / rãnh với chiều dày từ 0,45

- 0,60 m Xe ủi sẽ trải đều rác trên bề mặt hố / rãnh đào và rác được nén bằng

xe lu hay xe đầm chân cừu

Hoạt động cứ tiếp tục diễn ra đến khi đạt chiều cao thiết kế lấp đầy mỗi ngày.Chiều dài sử dụng mỗi ngày phụ thuộc vào chiều cao lấp đầy và khối lượngCTR Chiều dài cũng phải đủ để tránh gây sự chậm trễ cho các xe thu gom rác

Trang 26

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

thiết bị nén ép để các lốp xe hay đế xe nén tất cả các vật liệu trên diện tích làmviệc Đất bao phủ mỗi ngày được lấy bằng cách đào các rãnh kế bên hay tiếptục đào rãnh đang được lấp đầy

Trong một số trường hợp, BCL được phép xây dựng dưới mực nước ngầmnếu cấu trúc bãi chôn đảm bảo ngăn nước ngầm thấm từ bên ngoài vào cũngnhư nước rò rỉ và nước thải phát tán ra môi trường xung quanh BCL dạng nàythường được tháo nước, đào và lót đáy theo quy định Các thiết bị tháo nướcphải hoạt động liên tục cho đến khi đổ CTR vào bãi chôn để tránh hiện tượngtạo áp suất nâng có thể làm lớp đáy bị nhấc lên và rách

Phương pháp chôn lấp trên khu vực đất bằng phẳng

Phương pháp này được sử dụng khi địa hình không cho phép đào hố hoặcmương Khu vực bãi chôn lấp được lót đáy và lắp đặt hệ thống thu nước rò rỉ.Vật liệu che phủ phải được chở đến bằng xe tải hoặc xe xúc đất từ những khuvực lân cận Ở những khu vực không có sẵn vật liệu che phủ, phân compost làm

từ rác vườn và rác sinh hoạt được dùng thay thế, cũng có thể dùng các loại vậtliệu che phủ tạm thời di động được như đất và màng địa chất Đất và màng địachất phủ trên bề mặt đơn nguyên đã đổ rác có thể tháo ra khi cần đổ lớp tiếptheo

Trong phương pháp này, đầu tiên phải xây dựng một con đê đất (để đỡ chất thảikhi nó được đổ và trải thành lớp mỏng), lắp đặt hệ thống lớp lót, hệ thống thunước rò rỉ và hệ thống thoát khí cho khu vực đổ rác CTR được đổ trên mặt đất,sau đó sử dụng xe ủi trải rác ra thành những dãy dài và hẹp, mỗi lớp có chiều sâuthay đổi từ 0,4 – 0,75 m Mỗi lớp được nén bằng xe lu hay đầm chân cừu, sau khi

Trang 27

lớp dưới được nén xong thì tiếp tục đổ, trải đều và nén thêm một lớp mới ở trên.Hoạt động cứ tiếp diễn như thế trong suốt thời gian làm việc của ngày, đến khichiều dày của chất thải đạt đến độ cao từ 1,8 -3 m Ở cuối mỗi ngày hoạt động,một lớp đất (vật liệu bao phủ) dày từ 0,15 - 0,3 m được phủ lên trên rác đã nén.

Chiều rộng của khu vực đổ rác thường từ 2,5 – 6,0 m, chiều dài BCL thayđổi phụ thuộc vào khối lượng rác, điều kiện bãi đổ và trang thiết bị Khi mộttầng rác chôn, nén và phủ đất được hoàn thành thì tầng kế tiếp được đặt lêntrên tầng bên dưới cho tới khi đạt đến độ cao thiết kế

Phương pháp lõm núi

Các hẻm núi, khe núi, hố đào, nơi khai thác mỏ… có thể được sử dụng làmbãi chôn lấp Kỹ thuật đổ và nén chất thải trong các khe núi, mõm núi, mỏ đáphụ thuộc vào địa hình, địa chất và thủy văn của bãi đổ, đặc điểm của vật liệubao phủ, thiết bị kiểm soát nước rò rỉ, khí bãi rác và đường vào khu vực bãichôn lấp

Thoát nước bề mặt là một yếu tố quan trọng trong phương pháp lõm núi.Trong phương pháp này ở mỗi tầng phải chôn lấp đoạn đầu và cuối trước đểtránh việc ứ đọng nước trong khu vực chôn lấp Phương pháp chôn lấp nhiềulớp trong trường hợp này tương tự như BCL dạng bằng phẳng Nếu đáy tươngđối bằng phẳng, trước khi chôn lấp, có thể áp dụng phương pháp đào hố / rãnhnhư trình bày ở trên để thu được đất đào phủ

Ưu điểm của phương pháp này là vật liệu che phủ sẵn có cho từng lớp riêngbiệt sau khi lấp đầy cũng như cho toàn bộ bãi chôn lấp khi đã đạt độ cao thiết

Trang 28

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

với hố chôn và khu vực mỏ khai thác nếu không đủ vật liệu che phủ trung gian

có thể chở từ từ nơi khác đến hoặc dùng phân compost làm từ rác vườn và rácsinh hoạt để che phủ

Trang 29

Các ô chôn lấp CTR Rãnh thoát nước mưa, nước mặt

Lớp bao phủ

trên cùng

d)Theo loại CTR tiếp nhận

BCL CTR khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác sinh hoạt, rác

đường phố và rác công nghiệp)

BCL CTR ướt: là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải dưới dạng bùn

nhão

BCL CTR hỗn hợp: là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông thường và cả

bùn nhão Đối với các ô dành để chôn lấp ướt và hỗn hợp bắt buộc phải tăng

khả năng hấp thụ nước rác của hệ thống thu nước rác, không để cho rác thấm

đến nước ngầm

e) Theo kết cấu

Bãi chôn lấp nổi:

Là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng,

hoặc không dốc lắm (vùng đồi gò) Chất thải được chất thành đống cao đến

15m Trong trường hợp này xung quanh bãi chôn lấp phải có các đê không

thấm để ngăn chặn nước rác xâm nhập vào nước mặt xung quanh cũng như

nước mặt xung quanh xâm nhập vào bãi chôn lấp

Trang 30

Lớp bao phủ trên cùng (dốc)

Rãnh thoát nước

Các ô chôn lấp CTR Mặt đất

Trang 31

Các ô chôn lấp CTR

Mặt đất

Rãnh thoát nước Lớp bao phủ trên cùng (dốc)

Bãi chôn lấp ở khe núi:

Là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng khe núi ở các vùng núi, đồicao

Trang 32

Lớp bao phủ trên cùng (dốc) Rãnh thoát nước

Đỉnh bãi chôn lấp

Mặt đất ban đầu

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

Hình 1.4 Bãi chôn lấp ở khe núi.

2.3.6.2 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp hợp vệ sinh

I. Quy mô bãi chôn lấp

Quy mô diện tích bãi chôn lấp được xác định trên cơ sở:

Dân số và lượng chất thải hiện tại, tỷ lệ tăng dân số và tăng lượng chất thảitrong suốt thời gian vận hành bãi chôn lấp

Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển của đô thị

Có thể căn cứ vào đặc điểm đô thị để phân loại quy mô bãi và có thể thamkhảo theo bảng sau:

Trang 33

Bảng 2 Phân loại quy mô BCL

LOẠI BÃI CTR LOẠI CHẤT THẢI

Tất cả vị trí đặt bãi chôn lấp phải được quy hoạch cách nguồn nước cấp sinh

Trang 34

Khu trung tâm đô thịSân bay, hải cảngKhu công nghiệpĐường giao thông quốc lộ

Các công trình khai thác nước ngầm

Công suất lớn hơn 10.000

m3/ngđCông suất nhỏ hơn 10.000 m3/ngđCông suất nhỏ hơn 100

m3/ngđCác cụm dân cư ở miền núi

3.0003.0003.000500

≥ 500

≥ 100

≥ 505.000

Nguồn: số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD

Cần đặc biêt lưu ý các vấn đề sau:

 Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh không được đặt gần khu vực ngập lụt

 Không được đặt vị trí bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ở những nơi có tiềmnăng nước ngầm lớn

 Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng ít nhất 50mcách biệt với bên ngoài

 Bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng rào bãi

Trang 35

 Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải hòa nhập với cảnh quan môi trườngtổng thể trong vòng bán kính 1.000m Để đạt mục đích này có thể sử dụngcác biện pháp như tạo vành đai cây xanh, các mô đất hoặc các hình thứckhác để bên ngoài bãi không nhìn thấy được.

III. Địa chất công trình và thủy văn

Địa chất công trình:

Địa chất tốt nhất là có lớp đá nền chắc và đồng nhất, nên tránh vùng đá vôi vàtránh các vết nứt kiến tạo, vùng đất dễ bị rạn nứt Nếu lớp đá nền có nhiều vếtnứt và vỡ tổ ong thì điều cực kỳ quan trọng là đảm bảo lớp phủ bề mặt phảidày và thẩm thấu chậm Việc lựa chọn vật liệu phủ bề mặt phù hợp là rất cầnthiết trong suốt thời gian hoạt động của bãi thải Đất cần phải mịn để làmchậm quá trình rò rỉ Hàm lượng sét trong đất càng cao càng tốt để tạo ra khảnăng hấp thụ cao và thẩm thấu chậm Hỗn hợp giữa đất sét bùn và cát là lýtưởng nhất Không nên sử dụng cát sỏi và đất hữu cơ Dòng chảy nước mặtcần tập trung tại một nơi

Địa chất thủy văn:

Cần kiểm soát sự chuyển dịch của mạch nước ngầm và biết chắc chắn tất cảcác giếng sử dụng làm nước uống trong khu vực

Khi xem xét cần sử dụng bản đồ địa chất, thủy văn, địa hình đồng thời thamkhảo ý kiến của các cơ quan địa phương đang hoạt động trong lĩnh vực này

IV. Những khía cạnh môi trường

Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ tại bãi chôn lấp có thể gây ra một sốnguy hại cho môi trường Các nguy hại này bao gồm:

Trang 36

và có hướng gió xa hẳn khu dân cư.

- Bãi chôn lấp không ở gần các ngã tư đường hoặc không gây cản trở nàokhác đối với trục đường giao thông chính

- Phải giữ gìn khu vực sạch sẽ, đây là khả năng đạt được kết quả tốt nhất vềchi phí, hiệu quả và giảm bớt sự phản kháng của công chúng

V. Những chỉ tiêu về mặt kinh tế

Lựa chọn bãi chôn lấp phế thải còn phải chú ý đến kinh tế, cố gắng giảm mọichi phí có thể đạt được yêu cầu về vốn đầu tư hợp lý nhưng không giảm nhẹlợi ích công cộng và hiệu quả xã hội

Quá trình hình thành khí từ bãi chôn lấp

Các bãi chôn lấp là nguồn tạo ra khí sinh học mà trong đó khí metan là thànhphần chủ yếu và chiếm một tỷ lệ cao Khí sinh học là sản phẩm của quá trìnhphân hủy các chất hữu cơ có trong bãi chôn lấp

Quá trình hình thành các khí chủ yếu:

Quá trình hình thành các khí chủ yếu từ bãi chôn lấp xảy ra qua 5 giai đoạn:Giai đoạn 1: giai đoạn thích nghi

Giai đoạn 2: giai đọan chuyển hóa

Giai đoạn 3: giai đoạn axit hóa

Giai đoạn 4: giai đoạn lên men methane

Giai đoạn 5: giai đoạn phân hủy hoàn toàn

Trang 37

Giai đoạn 1: trong giai đoạn này quá trình phân hủy sinh học xảy ra trong

điều kiện hiếu khí vì một phần không khí bị giữ lại trong bãi chôn lấp

Giai đoạn 2: trong giai đoạn 2, hàm lượng oxy trong bãi chôn lấp giảm dần

và điều kiện kỵ khí bắt đầu hình thành Khi môi trường trong bãi chôn lấptrở nên kỵ khí hoàn toàn, nitrate và sunlfate, các chất đóng vai trò là chấtnhận điện tử trong các phản ứng chuyển hóa sinh học, thường bị khử thànhkhí N2 và H2S

Ơ giai đoạn 2, pH của nước rò rỉ bắt đầu giảm do sự có mặt của các axit hữu

cơ và ảnh hưởng của khí CO2 sinh ra trong bãi chôn lấp

Giai đoạn 3: trong giai đoạn này, tốc độ tạo thành các axit hữu cơ tăng

nhanh.

Giai đoạn 4: trong giai đoạn methane hóa, các axit hữu cơ đã hình thành

được chuyển hóa thành CH4 và CO2

Giai đoạn 5: giai đoạn này xảy ra khi các chất hữu cơ có khả năng phân hủy

sinh học sẵn có đã được chuyển hóa hoàn toàn thành CH4 và CO2 ở giai đoạn4

Tốc độ sinh khí sẽ giảm đáng kể ở giai đoạn 5 vì hầu hết các chất dinh dưỡngsẵn có đã bị rửa trôi theo nước rò rỉ trong các giai đoạn trước đó và các chấtcòn lại hầu hết là những chất có khả năng phân hủy chậm Khí chủ yếu sinh ra

ở giai đoạn 5 là khí CH4 và CO2

Trang 38

SVTH: Nhóm 7 lớp 13DMT03

Chất hữu cơ(Rác) + H2O vi sinh vật Chất hữu cơ đã bị phân hủy sinh học +CH4 + CO2 + Các khí khác

Quá trình hình thành nước rò rỉ từ bãi chôn lấp

Nước rác được hình thành khi nước thấm vào ô chôn lấp Nước có thể thấmvào rác theo một số cách sau đây:

Nước sẵn có và sự hình thành khi phân hủy rác hữu cơ trong bãi chônlấp.mực nước ngầm có thể dâng lên vào các ô chôn rác

Nước có thể vào qua các cạnh ( vách) của ô rác

Nước từ các khu vực khác chảy qua có thể thấm xuống ô chôn rác

Nước mưa rơi xuống khu vực chôn lấp rác trước khi được phủ đất và trướckhi ô rác đóng lại

Nước mưa rơi xuống khu vực bãi chôn lấp sau khi ô rác đầy (ô rác đượcđóng lại)

Trang 39

CHƯƠNG 3 :TỔNG QUAN VỀ QUẬN TÂN BÌNH

3.1 Vị trí địa lý

Trang 40

SVTH: Nhĩm 7 lớp 13DMT03

Quận Tân Bình có 2 cửa ngõ giao thông quan trọng của cả nước; Cụm cảnghàng không sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất ( diện tích 7,44 km2 ) và quốc lộ

Ngày đăng: 04/06/2017, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Bãi chôn lấp chìm - xử lý nước thải tinh bột sắn
Hình 1.2. Bãi chôn lấp chìm (Trang 31)
Hình 1.4. Bãi chôn lấp ở khe núi. - xử lý nước thải tinh bột sắn
Hình 1.4. Bãi chôn lấp ở khe núi (Trang 32)
Bảng 2.  Phân loại quy mô BCL - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 2. Phân loại quy mô BCL (Trang 33)
Bảng .3.  Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các - xử lý nước thải tinh bột sắn
ng 3. Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các (Trang 34)
Bảng 4. Dân số dự đoán của quận Tân Bình dựa vào tốc đọ tăng dân số tự nhiên năm 2041. - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 4. Dân số dự đoán của quận Tân Bình dựa vào tốc đọ tăng dân số tự nhiên năm 2041 (Trang 49)
Bảng 6. Dự đoán lượng CTR được thu gom của quận Tân Bình - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 6. Dự đoán lượng CTR được thu gom của quận Tân Bình (Trang 53)
Bảng 8. Thời gian vận hành từng ô chôn lấp - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 8. Thời gian vận hành từng ô chôn lấp (Trang 70)
Bảng 9. Khối lượng các thành phần chất  thải rắn có khả năng phân hủy sinh - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 9. Khối lượng các thành phần chất thải rắn có khả năng phân hủy sinh (Trang 74)
Bảng 10. Khối lượng các thành phần CTR có khả năng phân hủy sinh học - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 10. Khối lượng các thành phần CTR có khả năng phân hủy sinh học (Trang 75)
Bảng 11. Thành phần %các nguyên tố có trong CTR có khả năng phân  hủy sinh học - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 11. Thành phần %các nguyên tố có trong CTR có khả năng phân hủy sinh học (Trang 76)
Bảng 13. Khôi lượng khí và thể tích sinh ra trong 100 kg chất thải rắn  mang đi chôn lấp - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 13. Khôi lượng khí và thể tích sinh ra trong 100 kg chất thải rắn mang đi chôn lấp (Trang 80)
Bảng 16. Biến thiên lượng khí sinh ra theo thời gian đối với mẫu CTR có  khối lượng 100 kg - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 16. Biến thiên lượng khí sinh ra theo thời gian đối với mẫu CTR có khối lượng 100 kg (Trang 86)
Bảng 17. Lượng khí phát sinh trong một ô chôn lấp CTR phân hủy nhanh - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 17. Lượng khí phát sinh trong một ô chôn lấp CTR phân hủy nhanh (Trang 88)
Bảng 21. Lượng khí sinh ra trong BCL - xử lý nước thải tinh bột sắn
Bảng 21. Lượng khí sinh ra trong BCL (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w