xử lý nước thải nhà máy tinh bột sắn công suất 3000m3ngày đêmĐề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Tinh bột sắn EaKar, công suất 3000 m3ngày.đêm, đạt QCVN 40:2011BTNMT, cột B” được thực hiện tại Xã EaĐar, Huyện EaKar, Tỉnh Đăk Lăk. Thời gian thực hiện từ 022015 – 062015.Trong đề tài này tôi tiến hành khảo sát dây chuyền công nghệ sản xuất, xác định lưu lượng, thành phần tính chất nước thải. Đồng thời tìm hiểu tổng quan về công nghệ chế biến tinh bột sắn và các vấn đề môi trường có liên quan. Khoá luận này tập trung tìm phương án tối ưu để xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho dự án sắp được triển khai xây dựng của công ty. Với công suất công ty đưa ra là 200 tấn ngày, và nước thải đầu ra cần phải đạt quy chuẩn QCVN 40:2011BTNMT. Từ việc tham khảo các tài liệu về nước thải ngành chế biến tinh bột sắn đã có hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011BTNMT, khóa luận đã dự tính thông số xả thải của nhà máy và đề xuất 2 phương án xử lý với công suất là 3000 m3ngày.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT SẮN NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN EAKAR CÔNG SUẤT
Trang 2NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN EAKAR CÔNG SUẤT 3000M3/NGÀY ĐÊM
Tháng 06 năm 2015
Trang 3TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN **********
**************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
- Tổng quan hiện trạng nước thải tại nhà máy tinh bột sắn EaKar
- Đề xuất phương án công nghệ xử lý nước thải phù hợp
- Tính toán thiết kế các công trình đơn vị
- Dự toán kinh tế cho phương án đề xuất
- Hoàn thiện bản vẽ thiết kế
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01 năm 2015 đến tháng 05/2015
4 Họ tên GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN HIỂN
Nội dung và yêu cầu thực hiện được thông qua bởi Giảng viên hướng dẫn
Tp HCM, ngày…tháng…năm 2015 Sinh viên thực hiện Giảng viên hướng dẫn
Th.S NGUYỄN VĂN HIỂN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và thực hiện khóa luận tôi luôn nhận được sự
quan tâm, động viên và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, người thân và bạn bè và
các cơ quan tổ chức
Đầu tiên, con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, tất cả mọi người trong
gia đình luôn là nguồn động viên, là điểm tựa vững chắc, đã hỗ trợ và luôn giúp
con có đủ nghị lực để vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến ThS Nguyễn văn Hiển đã dành
nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ và truyền đạt nhiều kinh nghiệm thực tế hướng
dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả các thầy cô khoa Môi Trường Và Tài
Nguyên trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, các chú trong Nhà Máy Chế Biến
Tinh Bột Sắn EaKar đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời
gian thực tập tốt nghiệp tại Nhà Máy
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp DH11MT đã luôn động viên tôi
trong bốn năm học qua
Dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện khóa luận, nhưng không thể
tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý và sửa chữa của thầy cô
về khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên: Trần Thị Hồng Phụng
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Tinh bột sắn EaKar,
công suất 3000 m3/ngày.đêm, đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B” được thực hiện
tại Xã EaĐar, Huyện EaKar, Tỉnh Đăk Lăk Thời gian thực hiện từ 02/2015 –
06/2015
Trong đề tài này tôi tiến hành khảo sát dây chuyền công nghệ sản xuất, xác
định lưu lượng, thành phần tính chất nước thải Đồng thời tìm hiểu tổng quan về
công nghệ chế biến tinh bột sắn và các vấn đề môi trường có liên quan
Khoá luận này tập trung tìm phương án tối ưu để xây dựng hệ thống xử lý
nước thải cho dự án sắp được triển khai xây dựng của công ty Với công suất công
ty đưa ra là 200 tấn/ ngày, và nước thải đầu ra cần phải đạt quy chuẩn QCVN
40:2011/BTNMT Từ việc tham khảo các tài liệu về nước thải ngành chế biến tinh
bột sắn đã có hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, khóa luận đã
dự tính thông số xả thải của nhà máy và đề xuất 2 phương án xử lý với công suất
là 3000 m3/ngày
Phương án 1: nước thải từ nhà máy được tách rác bằng thiết bị lọc
rác thùng quay Sau đó nước thải chảy sang bể lắng cát, và tiếp tục chảy qua bể
điều hòa, hồ cigar để thu hồi khí sinh học, bể trung gian, bể Aerotank, bể lắng sinh
học, và qua hồ sinh học trước khi được xả ra môi trường
Phương án 2: tương tự phương án 1, nhưng sử dụng bể SBR thay
cho bể Aerotank và lắng sinh học
Qua tính toán, phân tích về mặt kinh tế và kỹ thuật, đã lựa chọn phương án
2 là phương án xử lý nước thải cho nhà máy với các tiêu chí:
Đảm bảo hiệu quả xử lý, nước thải đầu ra đạt QCVN
40:2011/BTNMT, cột B
Dễ thi công
Giá thành xử lý 1 m3 nước thải: 4.075 VNĐ
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
: MỞ ĐẦU 1
Chương 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3
1.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 4
1.4.3 Phương pháp phân tích và trình bày báo cáo 4
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 4
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4
: TỔNG QUAN 5
Chương 2 2.1 TỔNG QUAN NGÀNH THỰC PHẨM VÀ CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN 5
2.1.1 Ngành thực phẩm Việt Nam 5
2.1.2 Ngành chế biến tinh bột sắn 6
2.2 TỔNG QUAN QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN 7
2.2.1 Thành phần của củ sắn 7
2.2.2 Ứng dụng cuả tinh bột sắn trong thực phẩm và trong công nghiệp 11
2.2.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất tinh bột sắn 13
2.2.4 Vấn đề môi trường trong công nghiệp sản xuất tinh bột sắn 20
2.3 TỔNG QUAN NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN EAKAR 25
2.3.1 Qúa trình hình thành và phát triển 25
2.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất 27
2.3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn tại nhà máy: 29
Trang 72.3.4 Hệ thống cung cấp và phân phối nhiệt 32
2.3.5 Máy móc, thiết bị 32
2.3.6 Nguồn gốc, lưu lượng và tính chất nước thải 35
2.4 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN 40
2.4.1 Tổng quan một số phương pháp xử lý xyanua 41
2.4.2 Các phương pháp xử lý nước thải 45
2.4.3 Một số công nghệ xử lý đang được ứng dụng 57
Chương 3 : XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 60
3.1 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN 60
3.1.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý 60
3.1.2 Mức độ cần thiết xử lý 61
3.1.3 Xác định các thông số tính toán 62
3.1.4 Phương án 1 64
3.1.5 Phương án 2 69
3.2 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ 72
3.2.1 Tính toán các công trình đơn vị phương án 1 72
3.2.2 Tính toán phương án 2 78
3.3 DỰ TOÁN KINH TẾ 80
3.3.1 Phương án 1 80
3.3.2 Phương án 2 81
3.4 PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 82
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
4.1 KẾT LUẬN 83
4.2 KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
PHỤ LỤC 1 88
Trang 8PHỤ LỤC 2 156
PHỤ LỤC 3 158
PHỤ LỤC 4 175
PHỤ LỤC 5 178
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
F/M : Tỷ số thức ăn/ vi sinh vật (Food and microorganism ratio)
HT XLNT : Hệ thống xử lý nước thải
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SS : Rắn lơ lửng (Suspended Solid)
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Thành phần hóa học của củ sắn 8
Bảng 2 2 Thành phần hóa học của vỏ củ khoai mì và bã mì 8
Bảng 2 3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSX TBS ở các quy mô sản xuất 21
Bảng 2 4 Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh 23
Bảng 2 5 Danh mục các thiết bị hiện nay của nhà máy 32
Bảng 2 6 Thống kê các nguồn gây ô nhiễm từ quy trình sản xuất 37
Bảng 2 7 Tính chất nước thải của một số nhà máy trong lĩnh vực sản xuất TBS 38 Bảng 2 8 Tính chất nước thải của nhà máy TBS EaKar 39
Bảng 2 9 Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy TBS EaKar 40
Bảng 3 1 Hệ số không điều hòa chung 62
Bảng 3 2 Hiệu suất xử lý phương án 1: 67
Bảng 3 3 Hiệu suất xử lý phương án 2: 70
Bảng 3 4 Thông số thiết kế song chắn rác tinh 72
Bảng 3 5 Thông số thiết kế bể lắng cát 72
Bảng 3 6 Thông số thiết kế bể axit hóa – điều hòa 73
Bảng 3 7 Thông số thiết kế bể trung hòa 73
Bảng 3 8 Thông số thiết kế hồ cigar 74
Bảng 3 9 Thông số thiết kế bể trung gian 74
Bảng 3 10 Thông số thiết kế bể aerotank 75
Bảng 3 11 Thông số thiết kế bể lắng sinh học 76
Bảng 3 12 Thông số thiết kế hồ sinh vật 77
Bảng 3 13 Thông số thiết kế bể nén bùn 77
Bảng 3 14 Thông số thiết kế bể SBR 78
Bảng 3 15 Thông số thiết kế hồ sinh vật 79
Bảng 3 16 Thông số thiết kế bể nén bùn 79
Bảng 3 17 Khái quát dự toán kinh tế phương án 1 80
Bảng 3 18 Khái quát dự toán kinh tế phương án 1 81
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1 Cấu tạo củ sắn 7
Hình 2 2 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn của Thái Lan 15
Hình 2 3 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn của Trung Quốc 16
Hình 2 4 Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn tại các làng nghề 17
Hình 2 5 Công nghệ sản xuất TBS tại nhà máy TBS EaKar 28
Hình 2 6 Công nghệ xử lý nước thải TBS bằng các hồ sinh học 58
Hình 2 7 Công nghệ xử lý nước thải TBS bằng phương pháp hóa lý và sinh học hiếu khí 59
Hình 3 1 Sơ đồ công nghệ XLNT phương án……… 64
Hình 3 2 Sơ đồ công nghệ XLNT phương án 2 69
Trang 12: MỞ ĐẦU
Chương 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, khi nhu cầu thực phẩm của con người ngày càng cao thì việc
phát triển ngành công nghệ thực phẩm và chế biến thực phẩm đang ngày càng
được chú trọng, quan tâm Nhằm tạo ra những mặt hàng đáp ứng được nhu cầu
tiêu thụ cũng như yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, các công ty, cơ sở sản
xuất không ngừng cải tiến máy móc, đa dạng hoá nguyên liệu, phụ gia để tiến tới
đa dạng hóa lượng sản phẩm mà vẫn đảm bảo về chất, đảm bảo cho sức khỏe con
người Song song với việc phát triển kinh tế thời kỳ công nghiệp hóa, vấn đề môi
trường càng là một vấn đề cấp thiết cần quan tâm Do đó, mỗi doanh nghiệp đều
quan tâm tới việc phát triển bền vững
Nguồn nguyên liệu vẫn được sử dụng phổ biến cho các sản phẩm trong
ngành thực phẩm, được sử dụng trong nhiều sản phẩm mà từ đó vẫn dễ tạo ra các
sản phẩm mới là tinh bột Trong tự nhiên, tinh bột là một carbohydrat được hình
thành trong tự nhiên với số lượng rất lớn Nó được tìm thấy trong các loại củ, hạt,
quả của các loại cây trồng Tinh bột cung cấp cho cây nguồn năng lượng trong quá
trình cây ngủ và nảy mầm Nó cũng là nguồn năng lượng quan trọng nhất của
động vật và người Tinh bột đóng 1 vai trò sống còn trong cuộc sống của chúng ta
Các dữ liệu thống kê cho thấy ngày nay tinh bột có hơn 4 nghìn ứng dụng
Các loại tinh bột tự nhiên được sử dụng phổ biến và có giá trị thương mại
chủ yếu bao gồm tinh bột sắn, tinh bột khoai tây, tinh bột ngô và tinh bột lúa mì
Từ sự so sánh các loại tinh bột này, chúng ta biết rằng thành phần và đặc tính của
tinh bột sắn là gần giống với tinh bột khoai tây và tốt hơn nhiều tinh bột ngô và
tinh bột lúa mì Ngoài ra, về giá cả, tinh bột khoai tây có giá cao hơn nhiều tinh
bột sắn Với các ưu điểm hấp dẫn về đặc tính và giá, hiện đang có nhu cầu tăng
trưởng rõ rệt đối với tinh bột sắn ở khắp nơi trên thế giới
Trang 13Hàng năm, một lượng bột mì rất lớn được sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu
sản xuất cũng như nhu cầu sử dụng của con người Cùng với số lượng lớn tinh bột
sắn được sản xuất là lượng nước thải phát sinh với lưu lượng lớn và nồng độ ô
nhiễm cao, khó xử lý
Tại Việt Nam, có khoảng 100 nhà máy chế biến và sản xuất tinh bột sắn có
quy mô vừa và lớn đang hoạt động có tổng công suất khoảng 3,8 triệu tấn củ tươi/
năm và nhiều cơ sở chế biến quy mô nhỏ phân bố hầu hết ở các tỉnh/ thành phố
trên cả nước Do chỉ chú trọng dây chuyền sản xuất hiện đại mà các dự án đầu tư
thường ít quan tâm đến việc đầu tư hệ thống xử lý nước sản xuất và hệ thống thu
hồi khí Biogas để tái phục vụ sản xuất, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường
xung quanh
Năm 1998, nhà máy chế biến tinh bột sắn EaKar được đưa vào hoạt động
đã tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương và góp phần vào việc đóng góp
ngân sách nhà nước Tuy nhiên, cùng với sự tồn tại và phát triển của nhà máy là
những vấn đề bức thiết cần phải giải quyết đó là vấn đề về môi trường Đặc biệt là
nước thải của nhà máy được đặt lên hàng đầu
Từ các lý do trên, vấn đề đưa ra biện pháp xử lý nước thải chế biến tinh bột
sắn vừa hiệu quả lại vừa phù hợp với doanh nghiệp địa phương là cần thiết Do đó,
tác giả lựa chọn đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy tinh bột sắn
EaKar công suất 3000m3/ngày đêm” là đề tài khóa luận tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài tập trung vào hai mục tiêu chính:
Khảo sát và đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại nhà
máy tinh bột sắn Eakar, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp
Xây dựng phương án và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tinh bột
sắn cho nhà máy tinh bột sắn EaKar công suất 3000 m3 /ngày đêm Hệ
thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cột B –
QCVN 40 – 2011 – BTNMT
Trang 141.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Để đạt được các mục tiêu trên, nội dung thực hiện gồm:
Tổng quan về ngành thực phẩm và chế biến tinh bột sắn
Tổng quan quy trình sản xuất chế biến tinh bột sắn
Tổng quan nhà máy tinh bột sắn EaKar
Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn
Nguồn gốc, lưu lượng và tính chất nước thải
Tổng quan công nghệ xử lý nước thải ngành công nghệ thực phẩm và chế
biến tinh bột sắn
Xây dựng phương án, tính toán, thiết kế, dự toán kinh tế và lựa chọn giải
pháp cho hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu về công nghệ xử lý nước thải tinh bột sắn đang được áp
dụng hiện nay và mức độ hiệu quả của từng công nghệ
Các văn bản pháp luật về môi trường có liên quan
Tài liệu của công ty vê cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất, sản phẩm, hoạt
động kinh doanh và nhu cầu nguyên vật liệu của nhà máy
Các số liệu hiện trạng môi trường của nhà máy
Các nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về xử lý cũng như nâng cao
hiệu quả xử lý nước thải cho ngành chế biến tinh bột sắn
Trang 151.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát thực tế về quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy
Tìm hiểu thực tế các nguồn phát sinh ô nhiễm, các bước trong quy trình có
sử dụng nước và thải nước
Quan sát và định tính sơ bộ nguồn ô nhiễm qua giác quan
Khảo sát, nghiên cứu mặt bằng nhà máy nhằm bố trí công trình phù hợp
1.4.3 Phương pháp phân tích và trình bày báo cáo
Thống kê và tính toán các số liệu, tài liệu thu thập được
Sử dụng công cụ Word để soạn thảo văn bản
Sử dụng phần mềm Autocad để lập bản vẽ thiết kế
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
Nước thải nhà máy chế biến tinh bột sắn EaKar, thuộc công ty cổ phần
lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học: ứng dụng nghiện cứu khoa học vào thực tế để phát huy
tối đa khả năng xử lý hiệu quả nước thải ngành công nghệ thực phẩm nói
chung và chế biến tinh bột sắn nói riêng
Môi trường: xử lý hiệu quả giảm ô nhiễm môi trường
Kinh tế: tăng cường tái sử dụng các chế phẩm, giảm chi phí sản xuất cũng
như vận hành hệ thống xử lý
Trang 16: TỔNG QUAN
Chương 22.1 TỔNG QUAN NGÀNH THỰC PHẨM VÀ CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN
2.1.1 Ngành thực phẩm Việt Nam
Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, ngành công nghiệp thực phẩm đã
từng bước đáp ứng được các nhu cầu thực phẩm trong và ngoài nước với sự đa
dạng về mẫu mã, chủng loại, nhiều mặt hàng có sức cạnh tranh cao trên thị trường
trong và ngoài nước Theo Bộ công thương, ngành chế biến thực phẩm chiếm một
tỷ lệ đáng kể sản lượng đầu ra của ngành công nghiệp nói chung và tổng sản phẩm
quốc nội GDP nói riêng
Năm 2007, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO
đã đem lại nhiều cơ hội cũng như những thách thức mới, đặc biệt ảnh hưởng lớn
tới ngành công nghiệp thực phẩm Ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam phát
triển với hai loại chủ yếu ứng với hai thị trường tiêu thụ đó là tiêu thụ trong nước
và xuất khẩu Ngoài việc đảm bảo chất lượng và số lượng cho người tiêu dùng
trong nước, ngành công nghiệp thực phẩm còn đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường
quốc tế Thực tế thông qua việc Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại khu
vực và thế giới như ASEAN và WTO, các mặt hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng
và đem lại lợi nhuận cao, đặc biệt như gạo, cá, cà phê, trà…Mặc dù có nhiều cơ
hội phát triển, có tốc độ phát triển khá nhanh, tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho
rằng, ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam chưa xây dựng được nhiều thương
hiệu lớn trên tầm quốc tế
Để tạo sự phát triển bền vững của ngành công nghệ thực phẩm trên thị
trường trong nước và quốc tế, việc đổi mới liên tục công nghệ, đa dạng hóa sản
phẩm là cần thiết Không những thế, sản phẩm còn cần phải đảm bảo vệ sinh, an
toàn thực phẩm cũng như môi trường Do đó, cần thay đổi công nghệ, các thiết bị
đồng bộ hiện đại và ứng dụng các thành quả của công nghệ sinh học, công nghệ
môi trường để sử dụng tiết kiệm và tái sử dụng năng lượng, nguyên liệu hiệu quả,
Trang 17giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường Từ đó, sản phẩm tạo
ra được đảm bảo hơn về chất lượng, cũng như tạo niềm tin đối với người tiêu
dùng
2.1.2 Ngành chế biến tinh bột sắn
2.1.2.1 Trên thế giới
Hiện tại, sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới,
là nguồn thực phẩm của hơn 500 triệu người
Tinh bột sắn là sản phẩm ngành công nghiệp thực phẩm có ứng dụng rộng
rãi trong nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau như chế biến thành thức ăn cho con
người, thức ăn gia súc, cồn, rượu, bột ngọt, các loại siro và phục vụ cho một số
ngành công nghiệp như: giấy, hồ, công nghiệp dệt, cao su, dược…
2.1.2.2 Tại Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp, và sắn là một loại cây trồng đem lại
nhiều lợi ích cho người nông dân Năng suất sắn của Việt Nam hiện nay đứng
khoảng thứ 10 trong số các quốc gia năng suất cao, với năng suất 17,6 tấn/ha (năm
2013) Theo số liệu thống kê của Bộ Công thương cho biết, tính đến năm 2013,
diện tích trồng sắn của cả nước có khoảng 560 nghìn ha, với tổng sản lượng đạt
gần 9,4 triệu tấn Trong đó, 30% sản lượng thu được được phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng trong nước làm lương thực, chế biến thức ăn chăn nuôi, công nghiệp
dược phẩm, làm nguyên liệu sản xuất xăng sinh học, cồn công nghiệp… Còn lại
70% sản lượng được xuất khẩu ra thị trường khu vực và thế giới, đặc biệt như các
nước châu Á như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ,
Myanmar, Nhật Bản… Các nhà máy tinh bột sắn (TBS) trải dài từ Bắc vào Nam,
nhưng chủ yếu tập trung ở các tỉnh Miền trung – Tây Nguyên
Theo thống kê, hiện nay, Việt Nam có gần 100 nhà máy chế biến tinh bột
sắn có công suất từ 50 tấn sp/ngày trở lên, và hàng trăm cơ sở chế biến thủ công
Trang 182.2 TỔNG QUAN QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN
2.2.1 Thành phần của củ sắn
2.2.1.1 Cấu tạo củ sắn
Củ sắn (khoai mì) có dạng hình trụ, vuốt hai đầu Kích thước tùy thuộc vào
thành phần dinh dưỡng của đất và điều kiện trồng, dài 0,1 ÷ 1m, đường kính 2 ÷
10 cm Củ sắn (khoai mì) là loại củ có lõi (tim củ) nối từ thân chạy dọc theo củ
đến đuôi củ Cấu tạo gồm có 4 phần chính: vỏ gỗ, vỏ cùi, thịt sắn và lõi sắn
Hình 2 1 Cấu tạo củ sắn
- Vỏ gỗ
Chiếm 0,5 – 3 % khối lượng củ Gồm các tế bào có cấu tạo từ cellulose và
hemicellulose, hầu như không có tinh bột Vỏ gỗ là lớp ngoài cùng, sần sùi, màu
nâu thẫm, chứa các sắc tố đặc trưng Có tác dụng giữ cho củ rất bền, không bị tác
động cơ học bên ngoài Khi chế biến, phần vỏ gỗ thường kết dính với các thành
phần khác như: đất, cát, sạn và các chất hữu cơ khác
- Vỏ cùi
Vỏ cùi dày hơn vỏ gỗ, chiếm khoảng 8 – 20% trọng lượng củ Gồm các tế
bào có cấu tạo bởi cellulose và tinh bột (5 – 8%) Giữa các lớp vỏ là mạng lưới
ống dẫn nhựa củ, trong mủ có nhiều tannin, enzyme và các sắc tố
- Thịt sắn ( ruột củ)
Trang 19Là thành phần chiếm chủ yếu của củ, chiếm 70 – 75% trọng lượng củ Bao
gồm các tế bào có cấu tạo tù cellulose và pentozan, bên trong là các hạt tinh bột và
nguyên sinh chất Hàm lượng tinh bột trong ruột củ phân bố không đều Kích
thước hạt tinh bột khoảng 15 – 80mm Củ sắn để càng già thì càng có nhiều xơ
- Lõi sắn
Lõi sắn thường nằm ở trung tâm dọc theo thân củ, nối từ thân đến đuôi củ
Lõi chiếm khoảng 0,3 – 1% khối lượng củ Thành phần cấu tạo chủ yếu là
cellulose và hemicellulose
2.2.1.2 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của củ sắn thay đổi tùy thuộc vào giống, tính chất, độ
dinh dưỡng của đất, điều kiện phát triển của cây và thời gian thu hoạch
Trang 201 – 1,45
1 – 1,4 vết vết 6,6 – 10,2
12,5 – 13 51,8 – 63 12,8 – 14,5 1,5 – 2 0,58 – 0,65 0,37 – 0,43 0,008 – 0,009 1,95 – 2,4
4 – 8,492
(Nguồn: Đoàn Dụ và các cộng sự, 1983)
Trong củ, hàm lượng các axit amin không được cân đối, thừa arginine
nhưng lại thiếu các axit amin chứa lưu huỳnh Cũng như phần lớn các loại hạt và
củ, thành phần chính của củ sắn là tinh bột Ngoài ra, trong củ sắn còn có các chất:
đạm, muối khoáng, lipit, xơ và một số vitamin B1, B2
2.2.1.3 Tính chất của tinh bột sắn:[1]
Tinh bột sắn có màu rất trắng Củ sắn và tinh bột sắn thường có pH trong
khoảng 6,0 ÷ 6,3 Tinh bột có dạng hình cầu, hình trứng hoặc hình mũ, có một số
hạt trũng, có màu rất trắng Nên trong quá trình sản xuất nên loại bỏ vỏ để không
tạo màu tối cho tinh bột Tinh bột khoai mì có kích thước từ 5 đến 40µm với
những hạt lớn 25-35µm, hạt nhỏ 5-15µm và nhiều hình dạng, chủ yếu là hình tròn,
bề mặt nhẵn, một bên mặt có chổ lõm hình nón và một núm nhỏ ở giữa
Tinh bột sắn có hàm lượng amylopectin và phân tử lượng trung bình tương
đối cao, 215.000g/mol so với 30.500, 130.000, 224.500 và 276.000 tương ứng với
amylose của bắp, tinh bột lúa mì, tinh bột khoai tây và tinh bột bắp sáp Tinh bột
sắn có những tính chất tương tự các loại tinh bột chứa nhiều amylopectin như độ
nhớt cao, xu hướng thoái hóa thấp và độ bền gel cao Hàm lượng amylopectin và
Trang 21amylose trong tinh bột sắn liên quan tới độ dính của củ nấu chín và nhiều tính chất
trong các ứng dụng công nghiệp
Nhiệt độ hồ hóa tinh bột khoai mì trong khoảng 58.5-700C so với 56-660C ở
khoai tây và 62-720C ở tinh bột bắp Việc tạo ra các dẫn xuất của tinh bột nhờ liên
kết ngang hay việc thêm các chất có hoạt tính bề mặt có thể thay đổi nhiệt độ hồ
hóa Nhiệt độ hồ hóa cũng ảnh hưởng đến chất lượng nấu của tinh bột, nhiệt độ hồ
hóa thấp thường làm chất lượng nấu thấp do tinh bột dễ bị phá vỡ
Độ nhớt là tính chất quan trọng giúp tinh bột có nhiều ứng dụng trong công
nghiệp thực phẩm và các ngành công nghiệp vải, giấy Tinh bột khoai mì có độ
nhớt rất cao Độ nhớt cao thể hiện ở lực liên kết yếu giữa các phân tử tinh bột
trong cấu trúc hạt Xử lý hóa học, vật lý (gia nhiệt, xử lý bằng áp suất hơi, thêm
các chất hóa học, thay đổi pH của môi trường) cũng như sự có mặt của các chất
như protein, chất béo, chất có hoạt tính bề mặt đều có ảnh hưởng đến tinh bột
khoai mì
Độ nở và độ hòa tan của tinh bột cũng là tính chất quan trọng và cũng rất
khác nhau giữa các dạng tinh bột Tính chất này của tinh bột khoai mì phụ thuộc
rất nhiều vào giống khoai mì, điều kiện môi trường sống, thời điểm thu hoạch
nhưng lại không liên quan đến kích thước hạt hay trọng lượng phân tử tinh bột
Cấu trúc gel của tinh bột khoai mì có độ bền cao hơn so với nhiều loại ngủ
cốc khác nên được ứng dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, đặc biệt với
những sản phẩm phải bảo quản trong thời gian dài
Ngoài ra, trong củ sắn còn có các thành phần dinh dưỡng như: Đường,
Prôtein, Nước (chiếm khoảng 70% khối lượng toàn củ)… Ngoài những chất dinh
dưỡng trên, trong khoai mì còn có độc tố Chất độc có trong cây khoai mì ngày
nay đã được nghiên cứu và xác định tương đối rõ Đó chính là HCN Trong củ
khoai mì, HCN tồn tại dưới dạng CN- Tùy thuộc vào giống và đất trồng mà hàm
lượng độc tố trong khoai mì khoảng 0,001 – 0,04% Cyanua là nguyên tố gây độc
tính cao đối với con người và thủy sinh vật Cyanua tự do tồn tại dưới dạng HCN
hay CN- là dạng độc tính nhất, trong nước là HCN Cyanua ngăn cản quá trình
Trang 22chuyển hóa các vào da, túi mật, thân, ảnh hưởng đến quá trình phân hóa tế bào
trong hệ thần kinh… CN- gây độc tính cho cá, động vật hoang dã, vật nuôi
2.2.1.4 Phân loại khoai mì [1]
Có nhiều cách phân loại khoai mì khác nhau, nhưng chủ yếu là được phân
ra từ hai loại: khoai mì đắng và khoai mì ngọt Việc phân loại này phụ thuộc vào
thành phần cyanohydrin có trong củ mì
- Khoai mì đắng (Manihot palmata hay Manihot aipr Pohl): Hàm
lượng HCN hơn 50mg/kg củ Khoai mì đắng có thành phần tinh bột cao, sử dụng
phổ biến làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, công
nghiệp hóa dược, công nghiệp giấy và nhiều ngành công nghiệp khác
- Khoai mì ngọt ( Manihot aipr hay Manihot utilissima Pohl): Hàm
lượng HCN nhỏ hơn 50mg/kg củ Khoai mì ngọt được dùng làm thực phẩm tươi vì
vị ngọt và dễ tạo thành bột nhão, dễ nghiền nát hay đánh nhuyễn
2.2.2 Ứng dụng cuả tinh bột sắn trong thực phẩm và trong công nghiệp
- Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm:
+ Dùng làm phụ gia trong công nghiệp bánh kẹo, đồ hộp
+ Dùng làm tăng lượng chất rắn trong các loại súp đóng hộp, kem,
chất bảo quản hoa quả
Trang 23+ Dùng làm chất gắn kết để gắn kết các sản phẩm và ngăn ngừa sự khô
trong quá trình nấu như các loại nước sốt và bảo quản thịt
+ Dùng làm chất ổn định nhờ tính giữ nước cao của tinh bột như dùng
trong các loại kem, các loại bột làm bánh
- Sử dụng đặc tính tạo sệt, dùng trong súp, thực phẩm trẻ em, các loại
nước sốt, nước chấm…
- Trong xây dựng: Tinh bột được dùng làm chất gắn kết bê tông, tăng
tính liên kết cho đất sét, đá vôi, dùng làm keo dính gỗ, phụ gia sản xuất ván ép,
phụ gia cho sơn
- Trong công nghiệp mỹ phẩm và dược phẩm: Tinh bột được dùng
làm phấn tẩy trắng, đồ trang điểm, phụ gia cho xà phòng, kem thoa mặt, tá dược
- Ứng dụng trong công nghiệp khai khoáng: Tinh bột được dùng làm
phụ gia cho tuyển nổi khoáng sản,dung dịch nhũ tương trong dung dịch khoan dầu
khí
- Ứng dụng trong công nghiệp giấy:
+ Tinh bột được dùng để chế tạo chất phủ bề mặt, thành phần nguyên
liệu giấy không tro, các sản phẩm tã giấy cho trẻ em
+ Tăng độ bền, chịu gấp, chống thấm cho giấy
+ Cải thiện ngoại quan của giấy và độ bền
+ Dùng cho các loại giấy tạo sóng, giấy cán tấm và thùng giấy các
tông
- Ứng dụng trong công nghiệp dệt:
+ Hồ sợi chỉ dọc để làm hạn chế đứt chỉ và chẻ sợi chỉ trên khung cửi
(tinh bột biến tính thích hợp hơn cho ứng dụng này)
+ Dùng trong in nhuộm trên vải sợi: làm quánh thuốc nhuộm, tác dụng
như là chất mang màu
+ Hồ vải thành phẩm để cải thiện độ cứng và khối lượng vải
- Ứng dụng trong nông nghiệp: Dùng làm chất trương nở, giữ ẩm cho
đất và cây trồng chống lại hạn hán
Trang 24- Các ứng dụng khác: Tinh bột được dùng làm màng plastic phân huỷ
sinh học, pin khô, thuộc da, keo nóng chảy, chất kết dính trong nhiều ngành công
nghiệp (tấm trần thạch cao, thực phẩm chăn nuôi…), khuôn đúc, phụ gia nung kết
kim loại, sản xuất bao bì, lốp xe, gỗ dán, chất tẩy rửa…
2.2.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất tinh bột sắn
2.2.3.1 Quy trình sản xuất tinh bột sắn cơ bản [1]
Củ sắn phải được chế biến ngay trong vòng 24 giờ kể từ sau khi thu hoạch
Yếu tố quan trọng nhất để sản xuất được tinh bột sắn chất lượng cao là toàn bộ quá
trình từ khi thu hoạch đến khi hoàn tất công đoạn sấy phải được thực hiện trong
thời gian ngắn nhất có thể được do sự hư hỏng bắt đầu xảy ra ngay từ khi ngắt củ
và diễn biến suốt trong quá trình chế biến
Các giai đoạn cơ bản để sản xuất tinh bột sắn như sau:
- Rửa và gọt vỏ củ để loại bỏ chất dính vào củ và lớp biểu bì bảo vệ
- Nạo hoặc nghiền để phá vỡ cấu trúc tế bào, làm vỡ thành tế bào
nhằm giải phóng tinh bột thành các hạt riêng biệt và không bị hư hại khỏi các
thành phần không tan khác
- Sàng hoặc trích ly để phân tách phần bột nhão đã được nghiền nhỏ
thành hai phần – phần xơ bỏ đi và phần sữa tinh bột
- Tinh sạch và loại bỏ nước để tách các hạt tinh bột sắn khỏi huyền
phù của chúng trong nước nhờ lắng đọng hoặc ly tâm
- Sấy khô để loại bỏ ẩm từ bánh tinh bột ẩm thu được trong giai đoạn
phân tách nhằm giảm độ ẩm từ 34 ÷ 35% xuống 12 ÷ 14%
- Giai đoạn kết thúc gồm tán bột, sàng và đóng bao
2.2.3.2 Giới thiệu công nghệ sản xuất tinh bột sắn trên thế giới và Việt Nam
- Sản xuất tinh bột sắn ở các hộ gia đình:
Trang 25Công việc sản xuất hoàn toàn bằng các dụng cụ thủ công thô sơ Trong sắn,
ngoài tinh bột còn có các thành phần khô khác Vì vậy nhiệm vụ của quá trình sản
xuất tinh bột sắn là lấy tinh bột tới mức tối đa bằng cách phá vỡ tế bào, giải phóng
tinh bột và tách tinh bột ra khỏi các chất hòa tan cũng như các chất không hòa tan
khác Phương pháp này cho năng suất thấp, chất lượng sản phẩm kém Kỹ thuật
đơn giản và gián đoạn
- Sản xuất ở quy mô nhỏ bằng các thiết bị bán cơ giới:
Phương pháp này ưu việt hơn so với phương pháp thủ công Phương pháp
này sử dụng máng lắng lớn nên khó đạt năng suất cao, kết hợp với công đoạn tách
xơ, đạm, muối vô cơ ra khỏi tinh bột trên máng lắng nên chất lượng sản phẩm
không đạt hiệu quả, hiệu suất thu hồi tinh bột thấp, lao động vất vả, khó đảm bảo
vệ sinh công nghiệp
- Sản xuất tinh bột bằng phương pháp trích ly:
Đây là phương pháp dùng thiết bị ly tâm để thực hiện quá trình tách,
phương pháp này cho chất lượng sản phẩm cao, năng suất lớn, quá trình sản xuất
được tự động hóa, đảm bảo vệ sinh công nghiệp Hiện nay, phương pháp này được
sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như: Thái Lan, Trung Quốc, Việt
Nam,…
a) Giới thiệu các quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn
Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn của Thái Lan, Trung
Quốc, Việt Nam…
- Thái Lan là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu tinh bột sắn Do đó
quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở Thái Lan cũng rất phát triển, có rất
nhiều công ty sản xuất về công nghệ này (Hình 2.2)
Ưu điểm: Công đoạn trích ly chiết suất được thực hiện qua nhiều giai đoạn,
kết hợp với xử lý bột bằng SO2 Do đó, quy trình công nghệ của Thái Lan cho tỷ lệ
thu hồi hồ tinh bột cao, lượng bột tạo ra theo bã có thể hạn chế tới mức thấp nhất
Trang 26Hình 2 2 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn của Thái Lan
- Trung Quốc không phải là nước trồng nhiều sắn, nhưng do nhu cầu
sử dụng tinh bột sắn ngày càng cao trong những năm gần đây Do đó, Trung Quốc
phải nhập các sản phẩm từ sắn, nhất là sắn lát khô, chính vì vậy nên công nghệ chế
biến tinh bột sắn ở Trung Quốc cũng phát triển
Trang 27Hình 2 3 Công nghệ sản xuất tinh bột sắn của Trung Quốc
- Công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam:
+ Công nghệ sản xuất ở quy mô công nghiệp:
Nhà máy sản xuất tinh bột sắn được sản xuất với công nghệ thiết bị hiện đại
cho năng suất thu hồi tinh bột cao và định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu thấp
Công nghệ sản xuất tinh bột sắn thường nhập từ nước ngoài Một số nhà máy áp
dụng công nghệ sản xuất tinh bột sắn ở Thái Lan như: Nhà máy sản xuất tinh bột
sắn Đăk Lăk, Quảng Ngãi, Việt Nam Tapioca (Tây Minh)…; Áp dụng công nghệ
của Trung Quốc như: Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Thừa Thiên Huế…
+ Công nghệ sản xuất tinh bột sắn tại các làng nghề:
Trang 28Sản xuất tinh bột sắn bằng thủ công được thực hiện ở các công đoạn đơn
giản, chỉ cần phá vỡ cấu trúc tế bào và thu hồi tinh bột Quy trình sản xuất gián
đoạn, thiết bị cũ kỹ, lạc hâu, thô sơ không đồng bộ nên mức độ cơ giới hóa thấp
Vì vậy, hiệu quả thu hồi tinh bột không cao
Hình 2 4 Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn tại các làng nghề
b) Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn:
Hạt tinh bột sắn nằm bên trong cấu trúc của tế bào củ, vậy nhiệm vụ sản
xuất là tách lấy tinh bột tới mức tối đa bằng cách phá vỡ tế bào, giải phóng tinh
bột Dựa vào tính không hòa tan trong nước của bột, kích thước hạt nhỏ nhưng tỷ
trọng lớn nên chúng ta dùng các biện pháp như nghiền, ly tâm để tách tinh bột
Quy trình sản xuất tinh bột sắn có thể được chia thành các công đoạn cơ bản như
sau:
Trang 29- Công đoạn rửa củ và bóc vỏ:
Sắn củ tươi sau khi thu mua phải được chế biến ngay, sắn từ khi thu hoạch
cho đến khi chế biến khoảng 2 ngày Sắn được đưa vào hệ thống bunke để dự trữ,
phân phối một cách đều đặn cho quá trình sản xuất nhờ dưới đáy phễu có sàn rung
Khi sàn rung làm việc thì nguyên liệu rơi xuống băng tải đều hơn và được băng tải
đưa đến thùng quay hình trụ, nằm ngang Tại đây, sự va đập của các củ sắn với
nhau và củ sắn đập vào thành lồng, vỏ lụa, đất cát được loại bỏ, đồng thời nước
được phun vào để rửa củ Công đoạn này càng làm sạch càng tốt để tránh ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Công đoạn nghiền:
Tại đây sắn được băm nhỏ và nghiền để phá vỡ cấu trúc tế bào nhằm giải
phòng tinh bột thành các hạt riêng biệt và không bị hư hại ra khỏi các thành phần
không tan khác Quá trình nghiền càng mịn thì hiệu suất thu hồi tinh bột càng hiệu
quả và ngược lại Tuy nhiên cũng không nên nghiền quá mịn vì sẽ tốn năng lượng,
và chất xơ trở nên quá mịn dẫn đến khó tách chúng ra khỏi tinh bột Sắn củ tươi
sau khi bóc vỏ và rửa củ được băng chuyền đưa đến máy nghiền hoặc máy băm và
mài có lắp các răng cưa, tại đây sắn được làm tơi kết hợp với nước được bơm vào
tạo thành hỗn hợp bã – nước – bột hay còn gọi là dịch sữa
- Công đoạn tách chiết xuất:
Đây là công đoạn quan trọng nhất quyết định tỷ lệ thu hồi và chất lượng của
tinh bột, công đoạn này thường được tiến hành qua nhiều công đoạn nhỏ:
+ Công đoạn 1: Tách bã thô
Dịch sữa sau khi mài được bơm qua hệ thống Extractor để chiết tách riêng
giữa bã sắn và tinh bột Quá trình này được thực hiện theo 4 lần khác nhau bởi các
thiết bị tách có kích thước lỗ lưới khác nhau Nhờ vào lực ly tâm và sự hỗ trợ của
nước rửa, tinh bột tự do lọt lưới qua cổ góp đến thùng chứa đưa qua ly tâm tách
dịch bào, phần còn lại không lọt lưới gồm xơ lớn đưa vào thiết bị ly tâm tận dụng
Đồng thời ở đây có quá trình tẩy màu bằng dung dịch SO2
+ Công đoạn 2: Tách dịch bào
Trang 30Đây là công đoạn nhằm tách dịch bào lẫn trong dịch sữa tinh bột, nhằm
ngăn chặn quá trình tạo màu và giữ được màu trắng tự nhiên của bột thành phẩm
Để tách dịch bào người ta dùng máy ly tâm Dịch sữa tinh bột sau khi tách
bã thô được bơm đến máy ly tâm, dịch tinh bột được phân riêng qua ống dẫn
xuống thùng chứa và bơm qua công đoạn tiếp theo
+ Công đoạn 3: Tách bã mịn
Sau khi tách xác lần cuối dịch sữa bột chảy xuống thùng chứa và bơm đến
thiết bị tách bã mịn để tách dịch bã còn lại
Lượng bã thô tinh và mịn được đưa đến thiết bị tách xác tận dụng dịch sữa
thu được ở đây có nồng độ tinh bột thấp được bơm về công đoạn nghiền để làm
nhỏ và quay trở lại các thiết bị tách chiết để tận thu tinh bột
Bã thu được ở công đoạn tách chiết xuất có hàm lượng nước rất cao ( 70 –
75%) và còn chứa 12 – 14% tinh bột Do vậy phần lớn các nhà máy đều dùng bã
sắn để sản xuất cồn hoặc làm thức ăn gia súc
- Ly tâm tách nước:
Sau khi tinh chế, thu được sữa tinh bột thuần khiết có nồng độ Be =18 – 20
để tách lấy tinh bột, dùng thiết bị ly tâm nhằm giảm độ ẩm đến mức tối đa trước
khi sấy Sau khi qua ly tâm độ ẩm tinh bột còn khoảng 34 – 36% rồi chuyển vào
thiết bị sấy
- Sấy bột
Nguyên tắc của quá trình sấy là theo kiểu sấy phun Trong quá trình này, độ
ẩm trong bột sẽ nhận nhiệt và bốc hơi Kết thúc quá trình sấy, bột có độ ẩm 11,5 –
12,5%
Bột trong ống dẫn có dạng bụi do đó phải qua hệ thống cyclon để thu hồi
tinh bột và khí nóng thải ra ngoài Tinh bột từ cyclon thu hồi được từ quạt hút
chuyển qua hệ thống cyclon làm nguội tinh bột trước khi xuống máy đóng bao
- Sàng, phân loại, đóng bao và bảo quản
Để nâng cao tính đồng nhất của sản phẩm, tinh bột thu được sau công đoạn
sấy được đưa vào sàng phân loại Ở đây những hạt nhỏ mịn, đạt tiêu chuẩn được
Trang 31đưa tới thùng chứa để đóng bao, những hạt to được đưa qua máy nghiền nhỏ, sau
đó lại được đưa quay trở lại sàng để phân loại tiếp
Tinh bột thành phẩm vào bao có khối lượng tịnh 50kg hoặc 25kg Tinh bột
có tính hút ẩm mạnh nên kho bảo quản phải khô ráo và hạn chế cường độ chiếu
sáng của ánh sáng mặt trời
2.2.4 Vấn đề môi trường trong công nghiệp sản xuất tinh bột sắn.[1]
2.2.4.1 Nước thải
Quá trình tách tinh bột khỏi củ sắn cần một lượng nước lớn nên tạo ra một
lượng lớn nước thải Chính các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza,
pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao
cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn qua quá trình sản xuất
Ngoài ra, trong quá trình sản xuất, HCN hoà tan trong nước rửa bã, thoát khỏi dây
chuyền sản xuất cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường, tạo màu sẫm của nước
thải Phần lớn các nhà máy sản xuất tinh bột sắn nằm gần sông, hồ Do đó, sông,
hồ dễ trở thành nơi để các nhà máy xả nước thải vào Đây chính là mối nguy cơ đe
dọa môi trường và chất lượng sống của dân cư quanh vùng
Quá trình sản xuất tinh bột sắn là một quy trình công nghệ sản xuất có nhu
cầu sử dụng nước khá lớn, khoảng 15 – 40 m3/tấn sản phẩm, tùy thuộc vào công
nghệ sản xuất khác nhau
- Nước thải sinh hoạt của công nhân viên trong nhà máy
- Nước thải công nghiệp: phát sinh từ các quá trình:
+ Nước thải từ bãi rửa xe có chứa đất cát, dầu mỡ…
+ Nước thải từ vệ sinh máy móc, thiết bị, nhà xưởng
+ Nước thải từ dây chuyền chế biến tinh bột, thành phần nước thải bao
gồm các tạp chất, chất rắn lơ lửng, vi sinh…Trong đó, công đoạn rửa củ chiếm 15
– 20% lượng nước sử dụng, từ công đoạn cắt nhỏ và mài đến công đoạn sấy tinh
bột chiếm 70 – 80% lượng nước sử dụng
Trang 32Bảng 2 3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất TBS ở các
quy mô sản xuất [1]
Thông số Quy mô sản xuất lớn Quy mô sản xuất
nhỏ Nước thải chính Nước thải phụ
+ Lưu lượng và chế độ thải nước: lưu lượng nước thải tùy thuộc vào
công suất và công nghệ sản xuất Thông thường mỗi nhà máy chế biến TBS quy
mô lớn với 50 tấn sp/ngày trở lên thì thải ra khoảng 2000 – 15000 m3
/ngày
+ Chế độ thải: do đặc trưng của nhà máy sản xuất TBS là làm việc 3 ca
mỗi ngày và liên tục nên chế độ nước thải ổn định, lưu lượng nước thải không thay
đổi nhiều
- Nước mưa chảy tràn
=> Hiện trạng xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn:
Hiện nay, vấn đề xử lý nước thải trong quá trình sản xuất tinh bột sắn được
quan tâm nhiều ở các làng nghề thủ công Nước thải trong quá trình sản xuất nhất
là tại các làng nghề cùng với nước thải sinh hoạt và chăn nuôi đã được xử lý bằng
hầm Biogas ở một số hộ gia đình Tuy nhiên, số hộ gia đình sử dụng phương pháp
này rất ít, chủ yếu nước thải vẫn dẫn thẳng ra mương dẫn chung mà không qua bất
kỳ quá trình xử lý sơ bộ nào
Trang 33Đối với các cơ sở sản xuất quy mô công nghiệp, tình trạng ô nhiễm trong
chế biến tinh bột sắn đang ở mức báo động Một số nhà máy đã có hệ thống xử lý
nhưng hoạt động không hiệu quả, không phù hợp với công suất hay chưa có hệ
thống xử lý
2.2.4.2 Khí thải
Khí thải trong nhà máy sản xuất tinh bột sắn phải kể đến là các hợp chất
SOx từ quá trình tẩy rửa dùng nước SO2, dung dịch NaHSO3, CO2 từ quá trình đốt
nhiên liệu, các loại khí NH4, indon, scaton, H2S, CH4 từ các quá trình lên men yếm
khí và hiếu khí các hợp chất hữu cơ như tinh bột, đường, protein trong nước thải,
bã thải
Khí thải phát sinh trong quá trình sả xuất tinh bột sắn không lớn Tuy nhiên
cũng có thể kể đến các loại khí sau:
- Trong sản xuất tinh bột sắn, hợp chất cyanegenic glucozit thủy phân
giải phóng HCN, đây là axit dễ bay hơi, chúng phát tán vào không khí và gây ảnh
hưởng đến sức khỏe của con người và gia súc
- Sản xuất tinh bột sắn ở quy mô công nghiệp thường có lò cấp nhiệt
cho quá trình sấy khô sản phẩm, quá trình chạy máy phát điện Do vậy, khí ô
nhiễm có thể phát sinh do quá trình đốt dầu, thành phần chính của loại khí này là:
NOx, SOx, bụi,…
- Để tấy trắng tinh bột ở quy mô sản xuất ớn có thể đốt lưu huỳnh tạo
sunfua – dioxxit, quá trình này phát sinh SO2 Ngoài ra, SO2 còn phát sinh từ khi
vực nghiền bột trong trường hợp định lượng quá nhiều SO2 vào dung dịch sữa bột
- Phát sinh từ quá trình thủy phân các hợp chất hữu cơ trong bã thải
rắn hoặc trong nước thải từ các hồ sinh học như: H2S, NH3, xeton… Có khả năng
gay các bệnh về đường hô hấp, ung thư, nguy hiểm cho con người
- Không khí bị ô nhiễm bởi bụi do quá trình vận chuyển nguyên liệu,
bụi trong quá trình sàng, sấy khô và đóng bao sản phẩm
Trang 34- Bên cạnh khí thải của lò hơi, một vấn đề khí thải khác của nhà máy
sản xuất tinh bột sắn là mùi hôi Mùi hôi hình thành do sự phân huỷ của tinh bột
sắn và các chất hữu cơ Các chất này có trong bã thải, lưu đọng trong thiết bị sản
xuất và khu vực nhà xưởng Nước thải lưu trữ trong hồ bị phân huỷ yếm khí cũng
gây mùi hôi và gây khó chịu đối với công nhân lao động trực tiếp sản xuất và dân
cư lân cận
Bảng 2 4 Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh
STT Vị trí quan trắc Thông số quan trắc ( đvt: mg/m3)
Nguồn: Kết quả phân tích môi trường nhà máy tinh bột sắn do Trung tâm
tư vấn công nghệ Môi trường và An toàn vệ sinh lao động thực hiện ngày
25/6/2010
2.2.4.3 Chất thải rắn và bã thải
Các chất thải rắn gồm vỏ sành (vỏ lớp ngoài cùng của củ sắn), các phần xơ,
bã thải rắn chứa nhiều xenluloza, bã lọc từ máy lọc, máy ly tâm
Trong sản xuất tinh bột sắn củ tươi, chất thải rắn chủ yếu phát sinh từ công
đoạn rửa củ, bóc vỏ và công đoạn lọc Phần chất thải rắn sinh ra trong quá trình
sản xuất chủ yếu bao gồm [2]:
- Vỏ gỗ và vỏ củ, chiếm khoảng 2 - 3% lượng sắn củ tươi, được loại
bỏ ngay từ khâu bóc vỏ Loại này có thể được sử dụng làm thức ăn gia súc ở dạng
khô hoặc ướt
Trang 35- Xơ và bã sắn sau khi đã lọc hết tinh bột Loại chất thải rắn này
thường chiếm 15 - 20% lượng sắn tươi, rất dễ gây ô nhiễm môi trường nếu không
được xử lý hợp lý kịp thời Xơ và bã sắn sau khi trích ly được tách bớt một phần
nước trước khi làm thức ăn gia súc
- Mủ: lượng mủ khô chiếm khoảng 3,5 - 5% sắn tươi Mủ được tách ra
từ dịch sữa, có hàm lượng hữu cơ cao (1.500 - 2.000mg/100g) và xơ (12.800 -
14.500mg/100g) nên gây mùi rất khó chịu do quá trình phân hủy sinh học, cần
được làm khô ngay Tuy nhiên, thực hành tại nhiều doanh nghiệp sản xuất thường
để mủ dưới dạng ướt Lượng tinh bột chứa trong mủ là 51.800 - 63.000 mg/100g,
gấp đôi lượng tinh bột có trong vỏ gỗ và vỏ củ Mủ được sử dụng làm thức ăn gia
súc
- Bùn lắng sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải
- Bao bì phế thải
Bã thải rắn của ngành sản xuất tinh bột sắn thường được các doanh nghiệp
tận dụng làm sản phẩm phụ dưới dạng thức ăn gia súc Nguồn thu từ sản phẩm phụ
này là không đáng kể, cần có các biện pháp sử dụng và quản lý bã thải rắn hiệu
quả hơn
2.2.4.4 Nguồn chất thải nguy hại
Bao gồm giẻ lau máy dính dầu mỡ, bình acquy, bóng đèn huỳnh quang, dầu
nhớt thải… phát sinh trong quá trình vận hành dây chuyền sản xuất
2.2.4.5 Tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn: Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép gây ảnh hưởng tới sức
khỏe con người như mất ngủ, mệt mỏi, tâm lý khó chịu, làm giảm năng suất lao
động, kém tập trung dẫn đến nguy cơ gây tai nạn trong khi lao động Tiếng ồn tại
nhà máy phát sinh do các hoạt động:
Hoạt động vận chuyển nguyên liệu sản xuất đến nhà máy, chuyển
nguyên liệu lên các băng tải trong hoạt động chế biến
Trang 36 Hoạt động của máy móc, thiết bị (băng chuyền tải, máy nghiền, máy
ly tâm…)
Hoạt động của máy phát điện dự phòng, hệ thống máy điều hòa nhiệt độ
Hoạt động của dây chuyền ép bã sắn tươi, các thiết bị phụ trợ của hệ
thống xử lý nước thải
2.3 TỔNG QUAN NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN EAKAR [12]
2.3.1 Qúa trình hình thành và phát triển
+ Vị trí địa lý: Nhà máy chế biến tinh bột sắn Ea Kar đặt tại thôn 9, xã Ea
Sar, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
+ Tọa độ địa lý của Nhà máy:
Vĩ độ Bắc : 120 49’ 3,85”
Kinh độ Đông : 1080 31’ 7,55”
+ Nhà máy chế biến tinh bột sắn Ea Kar nằm trên địa bàn huyện Ea Kar
thuộc phân vùng III, tiểu vùng khí hậu IIIa Khu vực dự án có địa hình tương đối
bằng phẳng, độ dốc phổ biến < 6% theo hướng từ Đông sang Tây Vị trí Nhà máy
nằm trên trục tỉnh lộ ĐT 691, phía đông giáp với Nhà máy khai thác chế biến đá,
phía nam và phía tây giáp sông Krông H’Năng, phía bắc giáp tỉnh lộ ĐT 691
+ Nhà máy nằm sát sông Krông H’Năng, là nguồn cung cấp nước mặt dùng
cho nước cấp và là nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của nhà máy
Tên nhà máy: Nhà máy tinh bột sắn EaKar – Tổng công ty cổ phần
lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk
Địa chỉ: Thôn 9 – EaSar – EaKar – Đăk Lăk
Loại hình sản xuất: Sản xuất chế biến tinh bột sắn
Công suất: 200 tấn/ngày đêm
Quá trình hình thành và phát triển:
- Nhà máy chế biến tinh bột sắn EaKar thuộc Công ty Cổ phần Lương
thực Vật tư nông nghiệp Đắk Lắk, nhà máy đặt tại xã Ea Sar, huyện EaKar, tỉnh
Trang 37Đắk Lắk
- Nhà máy thành lập theo chủ trương của UBND tỉnh tại Quyết định
số 1631/QĐ-UB ngày 23/8/1996 về việc phê duyệt dự án quy hoạch vùng nguyên
liệu sắn, được xây dựng năm 1997 và đi vào hoạt động năm 1998, do Công ty Cổ
phần Lương thực Vật tư Nông nghiệp Đắk Lắk làm chủ đầu tư Công suất thiết kế
ban đầu của nhà máy bao gồm 01 dây chuyền chế biến công suất 10.000 tấn sản
phẩm/năm
- Hiện tại Nhà máy đã thực hiện cải tạo, nâng công suất hoàn thành
việc nâng công suất chế biến tinh bột sắn từ 10.000 tấn sản phẩm/năm lên 30.000
tấn sản phẩm/năm qua việc đầu tư máy móc thiết bị, cải tạo hệ thống xử lý nước
thải theo công nghệ xử lý sinh học hiếu khí, kỵ khí kết hợp với công nghệ thu hồi
khí Biogas
2.3.1.1 Thông tin về hoạt động sản xuất
- Nhà máy hoạt động khoảng 330 ngày/ năm, kéo dài từ cuối tháng 11
năm trước đến cuối tháng 9 năm sau
- Nhà máy làm việc: 24 giờ/ ngày chia làm 3 ca/ngày
2.3.1.2 Nguyên liệu và sản phẩm
a) Nguyên liệu
Sắn củ tươi: Với công suất chế biến tinh bột sắn 20.000-30.000 tấn sp/năm
thì nhà máy phải sử dụng khoảng 80.000 – 110.000 tấn củ sắn tươi/năm (định mức
sản xuất khoảng 3-3,8 kg củ sắn tươi/1 kg sản phẩm) Nguyên liệu là củ sắn tươi
Trang 38+ Thành phần chất khoáng : 0,8 – 2,0%;
+ Acid HCN (trong lõi) : 1,24×10-4%
+ Acid HCN (ngoài vỏ) : 3,92×10-4%
Về mặt cảm quan, củ sắn tươi nguyên liệu phải không bị thối rữa, khô héo,
lên men… với hàm lượng tinh bột tối thiểu là 24%
Nguồn nguyên liệu sẽ được thu mua và chuyên chở về Nhà máy để chế biến
trong khoảng từ 1 đến 2 ngày sau khi nhổ khỏi cánh đồng
- Trong nước và xuất khẩu nước ngoài
- Sản phẩm phụ tại nhà máy được bán cho các công ty chế biến thức
ăn gia súc
2.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Trang 39Hình 2 5 Công nghệ sản xuất TBS tại nhà máy TBS EaKar
Sữa bột loãng
Sữa bột
Củ sắn vụn (tái sử dụng) Đất, đá, cát,…, vỏ lụa
Bột ẩm Sấy khô
Sữa bột Sữa bột
Rây bột
Phân ly Tách chiết
Tách nước
Tách chiết trung gian
Nước Đất, đá, cát,…, vỏ lụa
Trang 402.3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn tại nhà máy:
2.3.3.1 Tiếp nhận củ sắn tươi
- Củ sắn tươi có hàm lượng tinh bột (trữ bột) khác nhau, được kiểm
tra bằng thiết bị phòng thí nghiệm KCS Củ sắn được chưa trong sân rộng sau khi
qua trạm cân Sắn được chất đống và được đưa vào phễu chứa bằng máy xúc
- Cổ phễu tiếp liệu có dạng hình hộp chữ nhật với mặt nghiêng đảm
bảo cho nguyên liệu có thể trượt xuống Cấu trúc phễu cứng và chắc, cho phép đổ
sắn củ tới đầy miệng phễu Bên dưới phễu có đặt một sàng rung, có nhiệm vụ đưa
sắn tươi lên băng tải và tách một phần tạp chất đất đá còn bám vào củ sắn
- Tại phễu, điều chỉnh lượng sắn vào băng tải bằng van điều chỉnh, từ
đó được đưa lên băng tải Trong quá trình vận chuyển theo băng tải, công nhân
loại bỏ rác, tạp chất thô và đầu củ
2.3.3.2 Rửa và làm sạch củ
- Công đoạn này được tiến hành nhằm loại bỏ các tạp chất có trên vỏ
củ sắn, bao gồm các bước: rửa sơ bộ, tách đất đá, tách vỏ cứng và rửa lại bằng
nước
- Máy bóc vỏ được dùng để tách vỏ cứng ra khỏi củ Củ sắn được đưa
từ bồn chứa đến máy bóc vỏ bằng một băng tải Tại đây, cát, đất đá và chất thải
khác tiếp tục được loại bỏ trong điều kiện ẩm Máy bóc vỏ được thiết kế theo hình
ống có gắn thanh thép trên thành ống như một lồng xoáy có khe hở rộng khoảng
1cm, mặt trong của máy có gờ xoáy giúp cho việc đưa củ đến một cách tự động
- Củ sắn sau khi bóc vỏ được chuyển đến máy rửa Quá trình rửa được
tiến hành bằng cách phun nước lên nguyên liệu sắn củ với những bánh chèo đặt
trong một máng nước Máng nước trong máy rửa được thiết kế hình chữ U, cho
phép củ sắn di chuyển với khoảng cách dài hơn, trong thời gian lâu hơn Tại đây,
quá trình rửa và làm sạch có nhiệm vụ loại bỏ lớp vỏ ngoài cũng như mọi tạp chất