Và tiến hành tính toán cho các thời điểm khác tương tự, thu được bảng biến thiên phụ tải như sau:Bảng biến thiên phụ tải cấp hạ áp Trong đó: S VHT t - Công suất phát về hệ thống tại thời
Trang 1ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÔN HỌC
PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆN
Họ và tên SV: Nguyễn Hoài Sơn.
Lớp: Đ1H2.
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS Phạm Văn Hòa
Chương I: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY.
-1.1 Chọn máy phát điện:
Đề bài cho:
Nhà máy điện kiểu: TD gồm 4 tổ máy × 60MW ta có:
Bảng số liệu trên được tra từ bảng phục lục số 1: “Máy phát điện động bộ” – Bảng 1.2 – Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp, ta chọn được máy phát điện sau:
Loại máy phát CB-505/190-16T
1.1 Tính toán cân bằng công suất:
1.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy:
• Vì đề bài cho là nhà máy thủy điện, cho mùa mưa phát 1000 , mùa khô phát
800 công suất định mức của toàn nhà máy, khi đó tính toán công suất phát của toàn nhà như sau:
Mùa mưa: S tnm( )t =n S dmF (1.1a)
Mùa khô: S tnm( )t =0,8.n S dmF (1.1b)
Như vậy :
Mùa mưa: S tnm( )t =n S dmF=4×66,7=266,8(MVA)
Mùa khô: S tnm( )t =0,8.n S dmF=0,8×4×66,7= 213,44(MVA)
Ta có đồ thị phụ tải 2 mùa như sau:
Trang 2Hình 1.1: Đồ thị phụ tải mùa khô.
Hình 1.2: Đồ thị phụ tải mùa mưa
TD
n P S
α - Lượng điện phần trăm tự dùng.
CosϕTD - Hệ số công suất phụ tải tự dùng.
n- số tổ máy phát
dmF
P - Công suất tác dụng của một tổ MF
Trang 3P t - Phần trăm công suất phụ tải tại thời điểm t.
• Đối với cấp điện áp 220kV ta có:
Trang 4• Đối với cấp điện áp 110kV ta có:
• Tiến hành tính toán tương tự:
Hình 1.4: Đồ thị phụ tải phía trung áp
• Đối với cấp điện áp 22kV (phụ tải địa phương)ta có:
• Tiến hành tính toán tương tự :
Trang 5Và tiến hành tính toán cho các thời điểm khác tương tự, thu được bảng biến thiên phụ tải như sau:
Bảng biến thiên phụ tải cấp hạ áp
Trong đó: S VHT( )t - Công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
Trang 6• Mặt khác do nhà máy thủy điện vận hành theo 2 mùa, mùa mưa và mùa khô nên ta có:
• Mùa mưa:
( )
mua VHT
Trang 7Hình 1.7: Đồ thị công suất phát về hệ thống trong mừa khô.
1.3Phụ tải thanh góp phía cao áp
Ở phía thanh góp phía cao, đồng cấp điện cho phụ tải điện áp phía cao và phátcông suất thừa về hệ thống Vậy công suất tổng tại đây, gọi là phụ tải thanh góp cao
áp S TGC( )t sẽ được tính:
( )
TGC
S t =S VHT( )t +S UC( )t 1.2Mặt khác do nhà máy thủy điện vận hành theo 2 mùa: mùa mưa và mùa khô lên ta có:
Ta có, bảng biến thiên đồ thị phụ tải thanh góp cao áp trong mùa khô như sau:
Biến thiên đồ thị phụ tải thanh góp cao áp trong mùa khôGiờ 0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24S(Mua
khô) 130.75 130.75 138.71 139.66 131.70 130.75 121.82 128.81 129.77 137.73 138.711
Trang 8Hình 1.8 :Đồ thị phụ tải thanh góp cao áp trong mùa khô.
Đồ thị phụ tải thanh góp cao áp trong mùa mưa:
• Ở mùa khô: Mua( )
TGC
S t = Mua( )
VHT
S t + S UC( )t
Ta có, bảng biến thiên đồ thị phụ tải thanh góp cao áp trong mùa khô như sau:
Biến thiên đồ thị phụ tải thanh góp cao áp trong mùa mưa
Trang 91.3 Tính toán cân bằng công suất:
Theo phần trên: Ta được bảng tổng hợp đồ thị phụ tải các cấp như sau:
1.3.1 Cơ sở để đề suất các phương án nối dây
Dựa theo 7 nguyên tắc sách “Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp” –PGS
TS Phạm Văn Hòa ta có :
1.3.1.1 Có hay không thanh góp điện áp máy phát?
Theo tính toán phần trên ta có được:
ax 9,64( )
M DP dmF
M DP dmF
Kết luận: Không cần thanh góp điện áp máy phát
1.3.1.2 Chọn máy biến áp tự ngẫu:
Xét 2 điều kiện:
220
C T C
Trang 101.3.1.3 Chọn số lượng bộ MF-MBA hai cuộn dây trên thanh góp điện áp phía trung.Theo phần trên ta có :
ax 79,55
63, 46
M UT Mim UT
S
Mà: S dmF=66(MVA) và MBA liên lạc là tự ngẫu, nên ta có thể ghép từ 1 tới 2 bộ
MF-MBA hai cuộn dây trên thanh góp điện áp phía trung.
1.3.2 Đề suất một vài phương án nối dây
Phương án 1:
Phương án 2:
Trang 11Chương 2: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
A: PHƯƠNG ÁN I:
2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA
1) MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây.
1
B
4
B
Trang 12Trong đó SCC là công suất phía cao của máy biến áp tại thời điểm t,MVA
SVHT là công suất phát về hệ thống tại thời điểm t, MVA
SUC, SUT, SUH là công suất phụ tải điện áp cao, trung, hạ tại thời điểm t,MVA
Khi đó, ta có bảng tính phân bố công suất của MBA liên lạc theo từng thời điểm như sau:
Trang 13Nhận xét: công suất của MBA tự ngẫu được truyền từ phía hạ lên cao và lên trung, do
đó cuộn hạ sẽ mang tải nặng nhất
Sthừamax = SCHmax = max{SCH(t)} = 64,68 MVA
3) Chọn loại và công suất định mức của MBA.
Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng Trong hệ thống điện tổng công suất các máy biến áp rất lớn và bằng khoảng 4 ÷5 lần tổng công suất của các máy phát điện Do đó vốn đầu tư cho máy biến áp cũng rất nhiều Yêu cầu đặt ra là phải chọn số lượng máy biến áp ít
và công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ
a) MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây:
Loại máy biến áp này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện ápphía hạ Công suất định mức được chọn theo công thức sau:
Trang 14C-T N
b) MBA liên lạc :
- Loại MBA: là MBA tự ngẫu có điều chỉnh dưới tải
- Công suất định mức: Áp dụng công thức:
max dmTN thua
1
C T C
16h Và tại thời điểm đó, ta có các thông số khác sau:
SUC = 50,56 MVA; SĐP = 8,68 MVA; STD = 3,388 MVA; SVHT =124,627MVA
Và sơ đồ nối dây lúc đó sẽ có dạng như sau:
Điều kiện kiểm tra quá tải: 2KqtSC α SđmB ≥ SUTmax = 79,55 MVA
Với KqtSC = 1.4, α = 0.5, SđmB = 160 MVA
→ 2 × 1.4× 0.5 × 160 = 224 MVA > 79,55 MVA
→ Thỏa mãn điều kiện
Phân bố công suất khi có sự cố:
Trang 15Công suất qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu:
Công suất qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu:
Trang 16Đối với máy biến áp tự ngẫu, SH = 61,39 MVA,
Stt = αSđmB = 0.5 × 160 =80 MVA, kqt = 1.4
→ SH < kqt × Stt = 70
→ không xảy ra hiện tượng quá tải
Lượng công suất còn thiếu:
16h Và tại thời điểm đó, ta có các thông số khác sau:
SUC = 50,56 MVA; SĐP = 8,675 MVA; STD = 3,388 MVA; SVHT = 124,6268 MVA
Và sơ đồ nối dây lúc đó sẽ có dạng như sau:
Điều kiện kiểm tra quá tải: KqtSC α SđmB + SBo B4 ≥ SUTmax = 79,55 MVAVới KqtSC = 1.4, α = 0.5, SđmB = 160 MVA, SBo B4 =65,853
→ 1.4× 0.5 × 160 + 65,855 = 177,855 MVA > 79,55 MVA
→ Thỏa mãn điều kiện
Phân bố công suất khi có sự cố:
Công suất qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu:
SCT = SUTmax – SBo B4 = 79,55 65,855− = 13,695 MVA
Công suất qua phía hạ của máy biến áp tự ngẫu:
SCH = SđmF –SUTMaxdp – F2
td S
= 66,7 –8,675–3,388/4
= 57,178 MVA
Công suất qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu:
SCC = SCH – SCT = 57,178 – 13,695 = 43,483 MVA
Trang 17→ không xảy ra hiện tượng quá tải.
Lượng công suất còn thiếu:
SThiếu = SVHT – SVHTSC = 124,627 – 58,778= 65,849MVA
Lượng công suất dự phòng của hệ thống là Sdp = 100 MVA
→ SThiếu < SdpHT
→ Máy biến áp chọn là thỏa mãn
Phân bố công suất khi có sự cố:
Bảng 2.5 – Thông số của máy biến áp theo phương án I:
Loại
MBA
SđmMVA
∆P0
-5) Tính toán tổn thất điện năng trong MBA
Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần
- Tổn thất sắt không tải phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thấtkhông tải của nó
- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ tải máy biến áp
Trang 18Công thức tính tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF – MBA 2 cuộn dây, mang tảibằng phẳng theo từng mùa:
Trong đó ∆P0 : tổn hao công suất không tải trong máy biến áp
∆PN : tổn thất ngắn mạch trong máy biến áp
Tổn hao ngắn mạch của các cuộn dây trong máy biến áp tự ngẫu :
Từ các công thức trên của máy biến áp ta tính được tổn thất điện năng trong máy biến
áp tự ngẫu khi máy biến áp mang tải đặc trưng theo mùa: trong đó, mùa mưa chiếm 180ngày, mùa khô chiếm 185 ngày
Trang 19Tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây
Với B4 ta có : ∆P0 =70 kW, ∆PN = 310 kW, Sbomưa = 65,885 MVA
Sbokhô = 52.515 MVA, SđmB4 = 80MVA
2.3.2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Theo tính toán phần trên ta có:
Trang 20C N
C N
Thay các thông số trên và dựa vào bảng phân phối công suất của MBA tự ngẫu ta
có được kết quả sau :
Trang 212.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA.
1 Phân bố công suất trong sơ đồ bộ MF-MBA 2 cuộn dây
Trang 22( ) ( ( ) ( ) )
121
22
Trong đó SCC là công suất phía cao của máy biến áp tại thời điểm t,MVA
SVHT là công suất phát về hệ thống tại thời điểm t, MVA
SUC là công suất phụ tải điện áp cao tại thời điểm t, MVA
Khi đó, ta có bảng tính phân bố công suất của MBA liên lạc theo từng thời điểm như sau:
Nhận xét: công suất của MBA tự ngẫu được truyền từ phía hạ và phía trung lên cao,
do đó cuộn nối tiếp sẽ mang tải nặng nhất
Sntmax = max{α ×(SCH(t) + SCT(t))} = 48,02 MVA
Mà SCHmax = 124,41 > Sntmax
Trang 23Do đó, Sthừamax = SCHmax =124,41MVA
8) Chọn loại và công suất định mức của MBA.
Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng Trong hệ thống điện tổng công suất các máy biến áp rất lớn và bằng khoảng 4 ÷5 lần tổng công suất của các máy phát điện Do đó vốn đầu tư cho máy biến áp cũng rất nhiều Yêu cầu đặt ra là phải chọn số lượng máy biến áp ít
và công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ
a,MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây:
Loại máy biến áp này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện ápphía hạ Công suất định mức được chọn theo công thức sau:
- Loại MBA: là MBA tự ngẫu có điều chỉnh dưới tải
- Công suất định mức: Áp dụng công thức:
16h Và tại thời điểm đó, ta có các thông số khác sau:
Trang 24SUC = 50,56 MVA; SĐP = 8,675 MVA; STD = 3,388 MVA; SVHT = 124,6268MVA.
Và sơ đồ nối dây lúc đó sẽ có dạng như sau:
Điều kiện kiểm tra quá tải: 2KqtSC α SđmB ≥ SUTmax = 79,55 MVA
Với KqtSC = 1.4, α = 0.5, SđmB = 160 MVA
→ 2 × 1.4× 0.5 × 250 = 350 MVA > 79,55 MVA
→ Thỏa mãn điều kiện
Phân bố công suất khi có sự cố:
Công suất qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu:
SCC = SCH – SCT = 61,5155 – 6,833 = 54,683 MVA
Trang 25→ không xảy ra hiện tượng quá tải.
Lượng công suất còn thiếu:
SThiếu = SVHT – SVHTSC = 124,627 – 58,806 = 65,821 MVA
Lượng công suất dự phòng của hệ thống là Sdp = 100 MVA
→ SThiếu < SdpHT
→ Máy biến áp chọn là thỏa mãn
d,Sự cố 3 : Hỏng B3 tại thời điểm SUTmin = 44.95 MVA vào lúc từ 8 –
10h
Ứng với thời điểm đó ta có SUC = 63,64MVA, Sđp = 6,75MVA, SVHT = 148,07MVA
Xét phân bố công suất:
Công suất phía trung của máy biến áp tự ngẫu:
SCT = SUTmin – 2Sbo = 44,95 – 2× 65,855= - 86,76 MVA
Công suất phía hạ của máy biến áp tự ngẫu:
SCH = SđmF – Std1 – SĐPmin
= 66,7 – 3.388
4 –
6, 752 = 62,478 MVA
Công suất phía cao của máy biến áp tự ngẫu:
SCC = SCH – SCT = 62,478 – (-86,76) = 149,238 MVA
Công suất phát về hệ thống
SVHT = SCC – SUC
= 149,238 – 63,64
Trang 26→ không xảy ra hiện tượng quá tải.
Lượng công suất còn thiếu:
SThiếu = SVHT – SVHTSC = 148,07 – 85,598 = 62,472 MVA
Lượng công suất dự phòng của hệ thống là Sdp = 100MVA
→ SThiếu < SdpHT
→ Máy biến áp chọn là thỏa mãn
Vậy ta có bảng thông số của máy biến áp
Bảng 2.5 – Thông số của máy biến áp theo phương án I:
Loại
MBA
SđmMVA
∆P0
∆PN
Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần
- Tổn thất sắt không tải phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thấtkhông tải của nó
- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ tải máy biến áp
Công thức tính tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF – MBA 2 cuộn dây, mang tảibằng phẳng theo từng mùa:
Trang 27∆PN : tổn thất ngắn mạch trong máy biến áp
Tổn hao ngắn mạch của các cuộn dây trong máy biến áp tự ngẫu :
Từ các công thức trên của máy biến áp ta tính được tổn thất điện năng trong máy biến
áp tự ngẫu khi máy biến áp mang tải đặc trưng theo mùa: trong đó, mùa mưa chiếm 180ngày, mùa khô chiếm 185 ngày
Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây
Tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây
Với B3 ta có : ∆P0 =70 kW, ∆PN = 310 kW, Sbomưa = 65,855 MVA
Sbokhô = 52,515 MVA, SđmB4 = 80MVA
Trang 282.3.2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Theo tính toán phần trên ta có:
Thay số vào ta được :
C N
C N
×Δt
∑
Trang 29Thay các thông số trên và dựa vào bảng phân phối công suất của MBA tự ngẫu ta
có được kết quả sau :
∆A = 1054080,38kWh
Tổng tổn thất điện năng ở phương án 1 là :
∆ A = 2× ∆ A1 + 2× ∆ A3= 2 × 2113797,142 + 2× 1054080,38
= 6335755.044kWh
Chương 4 – TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ
THUẬT-CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
4.1 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối
Trong nhà máy điện, các thiết bị điện và khí cụ điện được nối lại với nhau thành sơ
đồ điện Yêu cầu chung của sơ đồ nối điện là: Làm việc đảm bảo, tin cậy, cấu tạo đơngiản, vận hành linh hoạt, kinh tế và đảm bảo an toàn cho người vận hành
Tính đảm bảo của sơ đồ phụ thuộc vào vai trò quan trọng của hộ tiêu thụ điện Tính linh hoạt của sơ đồ được thể hiện bởi khả năng thích ứng với nhiều trạng tháivận hành khác nhau
Tính kinh tế của sơ đồ được giải quyết bằng hình thức của các hệ thống thanh góp, sốlượng khí cụ điện dùng cho sơ đồ Ngoài ra cách bố trí thiết bị trong sơ đồ phải đảm bảo
an toàn cho người vận hành
Căn cứ vào nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải ở cấp điện áp và vai trò của nhà máyđang thiết kế đối với hệ thống, sơ đồ nối điện của các phương án được chọn theo sơ đồsau: (hệ thống 2 thanh góp dùng máy cắt liên lạc)
4.2 Tính toán kinh tế kỹ thuật
4.2.1 Vốn đầu tư
Trang 30Vốn đầu tư của một phương án được tính như sau : V = VB + VTBPP
• Vốn đầu tư máy biến áp : VB = ∑KB × Vb
Trong đó :
- KB là hệ số xét đến việc vận chuyển và lắp ráp máy biến áp
- vB là giá tiền mua máy biến áp
• Vốn đầu tư mua thiết bị phân phối : VTBPP = ∑ni vTBPPi
Trong đó :
- ni là số mạch của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp Ui
- vTBPPi là giá tiền của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp Ui
Bảng 4.1 Bảng giá tiền cho từng cấp điện áp
10 – 13kV
4.2.2 Chi phí vận hành hàng năm
Chi phí vận hành hàng năm được xác định theo công thức:
P = Pkh + Pvh + P∆A = (akh + avh).V + ∆A.C
Trong đó:
Pkh- Tiền khấu hao hàng năm về vốn đầu tư và sửa chữa, đ/năm
Pvh- Tiền vận hành đ/năm
V- Tổng vốn đầu tư, đ
∆A- Tổn thất điện năng, kWh
β- Giá 1 đơn vị tổn thất điện năng, β = 500đ/kWh
Coi atc = akh+avh = 8,4%
Khi đó, chi phí vận hành hàng năm được xác định theo biểu thức:
P = atc.V + ∆A β
Tính riêng cho từng phương án:
Trang 31Phương án 1
F3
B4 B2
F1
• Vốn đầu tư V = VB + VTBPP
+ Vốn đầu tư máy biến áp
Bảng 4.2 – Bảng thống kê máy biến áp sử dụng
MBA 2cuộn dây
MBA 2cuộn dây
MBA tựngẫu
Trang 32• Chi phí vận hành hàng năm: P = atc.V + ∆A β
Với atc = 0.084, ∆A = 5854638,442kWh, β=500đồng
Chi phí vận hành hàng năm của phương án 1
P = 0,084 × 80,234 × 109 + 5854638,442 × 500 × 10-9
= 9,667 × 109 đồng
Phương án 2
B2 B1
MBA tựngẫu
Trang 33Sđm của MBA (MVA) 80 250
• Chi phí vận hành hàng năm: P = atc.V + ∆A β
Với atc = 0,084, ∆A = 6335755,044kWh, β=500đồng
Chi phí vận hành hàng năm của phương án 1
P = 0.084 × 85,95 × 109 + 6335755,044 × 500 × 10-9
= 10,388 × 109 đồng
4.3 Chọn phương án tối ưu
Từ các kết quả tính toán ở trên, ta có bảng tổng kết chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho 2phương án như sau
Bảng 4.4 – Bảng tổng kết 2 phương án
(109đ)
Chi phi vận hành hằng năm (109đ)
Trang 34Nhận xét: Từ bảng tổng kết, ta thấy V1 < V2,
P1 < P2
Do đó, phương án tối ưu là phương án 1
Chương 5 Chọn khí cụ điện và dây dẫn:
5.1 Dòng điện làm việc và dòng điện làm việc cưỡng bức
Trong đó:
- Smax: công suất cực đại truyền trên đường dây
- Uđm: điện áp định mức của lưới
Trang 35Ta tính toán cho phương án:
2
S
=
220.32
07,148
2
S
=
110.32
55,79
18,56U
.3
SCđđ
S
=
220.3
855,65
= 0,173 kA
Icb = 1,05.Ibt = 1,05.0,173 = 0,181 kA
+ Bộ bên trung: