Trong sản xuất cơ khí th!ờng dùng các hợp kim nhôm qua nhiệt luyện và biến dạng dẻo có độ bền không thua kém gì thép cacbon.. - Hợp kim nhôm biến dạng là hợp kim với hàm l!ợng thấp nguyê
Trang 1Ch!ơng 6
hợp kim màu và bột
Trong ch!ơng này sẽ khảo sát các hợp kim không phải trên cơ sở sắt hay theo cách gọi thông dụng ở n!ớc ta cũng nh! một số n!ớc là hợp kim màu và các hợp kim đ!ợc chế tạo theo ph!ơng pháp bột, trong ph!ơng pháp này các cấu tử chỉ đ!ợc trộn lẫn nhau một cách cơ học ở trạng thái rắn (khác với theo ph!ơng pháp truyền thống đ∀ học là trộn lẫn bằng nấu chảy) Tuy hai loại hợp kim này không đ!ợc dùng với khối l!ợng lớn nh! thép, gang song tỷ lệ của chúng ngày một tăng và có các đặc tính sử dụng và công nghệ rất !u việt trong một số tr!ờng hợp
Về ph!ơng diện sản xuất và ứng dụng, nhôm và hợp kim nhôm chiếm vị trí thứ hai sau thép Sở dĩ nh! vậy vì vật liệu này có các tính chất phù hợp với nhiều công dụng khác nhau, trong một số tr!ờng hợp đem lại hiệu quả kinh tế lớn, không thể thay thế đ!ợc
Nhôm là kim loại có nhiều đặc tính nổi trội
- Khối l!ợng riêng nhỏ (2,7g/cm 3), khoảng bằng #/3 của thép Chính nhờ
!u điểm này mà ng!ời ta !u tiên xét sử dụng nó khi phải giảm nhẹ tối đa khối l!ợng của hệ thống hay kết cấu (nh! trong hàng không, vận tải để tiết kiệm năng l!ợng phải tìm cách giảm tải trọng không tải, tăng tải trọng có ích)
- Tính chống ăn mòn nhất định trong khí quyển nhờ luôn luôn có lớp màng
ôxyt (Al2O3), xít chặt bám chắc vào bề mặt Để tăng tính chống ăn mòn trong khí quyển ng!ời ta làm cho lớp bảo vệ này dày lên bằng cách anod hóa, nhờ đó nhôm
và các hợp kim nhôm có thể dùng trong xây dựng, trang trí nội thất mà không cần bảo vệ
- Dẫn điện cao, tuy chỉ bằng 62% của đồng nh!ng do khối l!ợng riêng ch!a bằng #/3 nên với các đặc tính về truyền điện nh! nhau và truyền dòng điện
có c!ờng độ nh! nhau, dây dẫn nhôm chỉ nhẹ bằng nửa dây đồng, lại bị nung nóng
- Tính dẻo rất cao, do kiểu mạng A# rất dễ biến dạng dẻo nhất là khi kéo
sợi, dây và cán mỏng thành tấm, lá, băng, màng (foil), ép chảy thành các thanh dài với các biên dạng (profile) phức tạp rất khác nhau
Ngoài các !u việt kể trên nó cũng có những đặc tính khác cần phải để ý
- Nhiệt độ chảy t!ơng đối thấp (660oC) một mặt làm dễ dàng cho nấu chảy khi đúc, nh!ng cũng làm nhôm và hợp kim không sử dụng đ!ợc ở nhệt độ cao hơn
300 ữ 400oC
- Độ bền, độ cứng thấp, ở trạng thái ủ σb = 60MPa, σ0,2 = 20MPa, HB 25 Tuy nhiên do có kiểu mạng A# nó có hiệu ứng hóa bền biến dạng lớn, nên đối với nhôm và hợp kim nhôm, biến dạng nguội với l!ợng ép khác nhau là biện pháp hóa bền th!ờng dùng
Trang 2Để ký hiệu mức độ biến cứng đơn thuần (tăng bền nhờ biến dạng nguội) ở Hoa Kỳ, Nhật và các n!ớc Tây âu th!ờng dùng các ký hiệu H#x, trong đó x là số chỉ mức tăng thêm độ bền nhờ biến dạng dẻo (x/8):
8 - mức tăng toàn phần (8/8 hay #00%), ứng với mức độ biến dạng rất lớn (ε = 75%),
# - mức tăng ít nhất (#/8 hay #2,5% so với mức toàn phần, ứng với mức độ biến dạng nhỏ,
2, 4, 6 - mức tăng trung gian (2/8, 4/8, 6/8 hay 25%, 50%, 75% so với mức toàn phần), ứng với mức độ biến dạng t!ơng đối nhỏ, trung bình, lớn,
9 - mức tăng tối đa (bền, cứng nhất) ứng với mức độ biến dạng ε > 75% Nh! thế cơ tính của nhôm và hợp kim ở dạng bán thành phẩm phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái biến dạng này
Trong sản xuất cơ khí th!ờng dùng các hợp kim nhôm qua nhiệt luyện và biến dạng dẻo có độ bền không thua kém gì thép cacbon Do vậy trong công nghiệp, nhôm nguyên chất đ!ợc sử dụng chủ yếu để truyền tải điện nhất là ở các
đ!ờng trục chính, để tăng độ bền trong dây dẫn ng!ời ta th!ờng ghép thêm dây thép để chịu lực (đ!ợc gọi là cáp nhôm) Nhôm nguyên chất cũng đ!ợc sử dụng nhiều làm đồ gia dụng
Để có độ bền cao ng!ời ta phải hợp kim hóa nhôm và tiến hành nhiệt luyện, vì thế hợp kim nhôm có vị trí khá quan trọng trong chế tạo cơ khí và xây dựng
Hình 6.∀.Góc nhôm của giản đồ pha Al - nguyên tố hợp kim
Khi đ!a nguyên tố hợp kim vào nhôm (ở trạng thái lỏng) th!ờng tạo nên giản đồ pha Al - nguyên tố hợp kim nh! biểu thị ở hình 6.#, trong đó thoạt tiên (khi l!ợng ít) nguyên tố hợp kim sẽ hòa tan vào Al tạo nên dung dịch rắn thay thế
α nền Al, khi v!ợt quá giới hạn hòa tan (đ!ờng CF) sẽ tạo thêm pha thứ hai (th!ờng là hợp chất hóa học của hai nguyên tố), sau đó khi v!ợt quá giới hạn hòa tan cao nhất (điểm C hay C’) tạo ra cùng tinh của dung dịch rắn và pha thứ hai kể trên Do vậy dựa vào giản đồ pha nh! vậy bất cứ hệ hợp kim nhôm nào cũng có thể
đ!ợc phân thành hai nhóm lớn là biến dạng và đúc
Trang 3- Hợp kim nhôm biến dạng là hợp kim với hàm l!ợng thấp nguyên tố hợp
kim (bên trái điểm C, C’) tùy thuộc nhiệt độ có tổ chức hoàn toàn là dung dịch rắn nền nhôm nên có tính dẻo tốt, dễ dàng biến dạng nguội hay nóng Trong loại này còn chia ra hai phân nhóm là không và có hóa bền đ!ợc bằng nhiệt luyện
+ Phân nhóm không hóa bền đ!ợc bằng nhiệt luyện là loại chứa ít hợp kim hơn (bên trái F), ở mọi nhiệt độ chỉ có tổ chức là dung dịch rắn, không có chuyển biến pha nên không thể hóa bền đ!ợc bằng nhiệt luyện, chỉ có thể hóa bền bằng biến dạng nguội mà thôi
+ Phân nhóm hóa bền đ!ợc bằng nhiệt luyện là loại chứa nhiều hợp kim hơn (từ điểm F đến C hay C’), ở nhiệt độ th!ờng có tổ chức hai pha (dung dịch rắn + pha thứ hai), nh!ng ở nhiệt độ cao pha thứ hai hòa tan hết vào dung dịch rắn, tức có chuyển pha, nên ngoài biến dạng nguội có thể hóa bền thêm bằng nhiệt luyện Nh! vậy chỉ hệ hợp kim với độ hòa tan trong nhôm biến đổi mạnh theo nhiệt độ mới có thể có đặc tính này
- Hợp kim nhôm đúc là hợp kim với nhiều hợp kim hơn (bên phải điểm C, C’), có nhiệt độ chảy thấp hơn, trong tổ chức có cùng tinh nên tính đúc cao Do có nhiều pha thứ hai (th!ờng là hợp chất hóa học) hợp kim giòn hơn, không thể biến dạng dẻo đ!ợc Khả năng hóa bền bằng nhiệt luyện của nhóm này nếu có cũng không cao vì không có biến đổi mạnh của tổ chức khi nung nóng
Ngoài các hợp kim sản xuất theo các ph!ơng pháp truyền thống nh! trên còn có các hợp kim nhôm đ!ợc chế tạo theo các ph!ơng pháp không truyền thống,
đó là các hợp kim bột (hay thiêu kết) và hợp kim nguội nhanh
Để ký hiệu các hợp kim nhôm ng!ời ta th!ờng dùng hệ thống đánh số theo
AA (Aluminum Association) của Hoa kỳ bằng xxxx cho loại biến dạng và xxx.x
- Số đầu tiên có các ý nghĩa sau Loại biến dạng Loại đúc
#xxx - nhôm sạch (≥ 99,0%), #xx.x - nhôm thỏi sạch th!ơng phẩm, 2xxx - Al - Cu, Al - Cu - Mg, 2xx.x - Al - Cu, 3xxx - Al - Mn, 3xx.x - Al - Si - Mg, Al - Si - Cu, 4xxx - Al - Si, 4xx.x - Al - Si,
5xxx - Al - Mg, 5xx.x - Al - Mg, 6xxx - Al - Mg - Si, 6xx.x - không có, 7xxx - Al - Zn - Mg, Al - Zn - Mg - Cu, 7xx.x - Al - Zn,
8xxx - Al - các nguyên tố khác 8xx.x - Al - Sn
- Ba số tiếp theo đ!ợc tra theo bảng trong các tiêu chuẩn cụ thể
Để ký hiệu trạng thái gia công và hóa bền, các n!ớc ph!ơng Tây th!ờng dùng các ký hiệu sau
F: trạng thái phôi thô,
H: hóa bền bằng biến dạng nguội, trong đó
H#x (x từ # đến 9): thuần túy biến dạng nguội với mức độ khác
nhau,
H2x (x từ 2 đến 9): biến dạng nguội rồi ủ hồi phục,
H3x (x từ 2 đến 9): biến dạng nguội rồi ổn định hóa,
T: hóa bền bằng tôi + hóa già, trong đó
T#: biến dạng nóng, tôi, hóa già tự nhiên,
Trang 4T3: tôi, biến dạng nguội, hóa già tự nhiên,
T4: tôi, hóa già tự nhiên (giống đoạn đầu và cuối của T3),
T5: biến dạng nóng, tôi, hóa già nhân tạo (hai đoạn đầu giống T#),
T6: tôi, hóa già nhân tạo (đoạn đầu giống T4),
T8: tôi, biến dạng nguội, hóa già nhân tạo (hai đoạn đầu giống T3),
T9: tôi, hóa già nhân tạo, biến dạng nguội (hai đoạn đầu giống T6)
ví dụ Al99, Al99,5
nhiệt luyện
Nhôm sạch hay chính xác hơn là nhôm th!ơng phẩm có ít nhất 99,0%Al với hai mác điển hình AA#060 và AA##00 ở trạng thái ủ có độ bền thấp, mềm nh!ng rất dẻo, dễ biến dạng nguội, nhờ đó giới hạn chảy tăng lên rất mạnh (2 đến
4 lần) và cứng lên nhiều Nhờ có tính chống ăn mòn nhất định (do độ sạch cao), chúng đ!ợc dùng trong công nghiệp hóa học, thực phẩm, đông lạnh, làm thùng chứa (#060), tấm ốp trong xây dựng Để làm dây (trần, bọc) hay cáp điện dùng
Tạp chất có hại của nhôm nguyên chất là Fe và Si (khi có mặt cùng với Fe)
do tạo nên các pha giòn FeAl3, các pha α, β là hợp chất giữa Fe, Si (với công thức khác nhau)
Hình 6.2. Góc Al của giản đồ pha Al - Mn
Theo giản đồ pha Al - Mn (hình 6.2), giới hạn hòa tan cao nhất của Mn trong Al (dung dịch rắn α) là #,8% ở 659oC và giảm nhanh theo nhiệt độ, khi v!ợt quá giới hạn hòa tan hai nguyên tố trên kết hợp với nhau thành Al6Mn Với thành phần α nh! vậy và khi dùng với #,0 ữ #,6%Mn đáng lẽ nó phải thuộc hệ hóa bền
đ!ợc bằng nhiệt luyện, song trong thực tế do các tạp chất th!ờng có Fe, Si độ hòa tan của Mn trong α giảm rất nhanh (ví dụ với 0,#%Fe và 0,65%Si ở 500oC nhôm
Trang 5chỉ hòa tan đ!ợc 0,05%Mn), hầu nh! không có biến đổi giới hạn hòa tan mangan theo nhiệt độ, nên hệ này chỉ có thể hóa bền đ!ợc bằng biến dạng nguội
Về cơ tính, hợp kim biến dạng hệ Al - Mn rất nhạy cảm với biến dạng nguội (giới hạn chảy tăng 2 ữ 4 lần) và có nhiệt độ kết tinh lại tăng lên, còn là do hình thành pha α ở dạng nhỏ mịn, phân tán Hợp kim Al - Mn dễ biến dạng dẻo,
đ!ợc cung cấp d!ới dạng các bán thành phẩm khác nhau (lá mỏng, thanh, dây, hình, ống ), chống ăn mòn tốt trong khí quyển và dễ hàn, đ!ợc dùng để thay thế các mác AA #xxx khi yêu cầu cơ tính cao hơn
Nh! đ∀ thấy từ giản đồ pha Al - Mg (hình 6.3), giới hạn hòa tan của Mg trong Al thay đổi mạnh theo nhiệt độ: #5% ở 45#oC, không đáng kể ở nhiệt độ th!ờng, khi v!ợt quá giới hạn hòa tan hai nguyên tố này kết hợp với nhau thành
Mg2Al3 (pha β trên giản đồ) song lại phân bố ở biên hạt với dạng liên tục, tác hại mạnh đến tính chống ăn mòn (gây ăn mòn tinh giới và ăn mòn d!ới ứng suất) Vì vậy sau khi biến dạng nguội hợp kim đ!ợc ủ ổn định hóa (H3) ở trên d!ới 300oC
để tránh sự kết tụ của hợp chất trên tại biên giới
Để tránh tạo nên l!ới Mg2Al3 ng!ời ta th!ờng chỉ dùng < 4%Mg (trong một số tr!ờng hợp đặc biệt có thể lên tới 6 ữ 7% tuy đạt độ bền cao hơn nh!ng dễ
bị ăn mòn hơn) với các mác điển hình AA 5050, AA 5052, AA 5454 Đặc tính của
- nhẹ nhất trong số các hợp kim nhôm và có độ bền khá, có thể cải thiện
- khả năng biến dạng nóng, nguội và hàn đều tốt,
- tính chống ăn mòn tốt và có thể cải thiện bằng anod hóa
Hình 6.3.Góc Al của giản đồ pha Al - Mg
luyện
Đây là phân nhóm hợp kim nhôm quan trọng nhất, có cơ tính cao nhất không thua kém gì thép cacbon
Hợp kim AlCu4 và nhiệt luyện hóa bền
Để xét nhiệt luyện hóa bền của hệ Al - Cu nói riêng và của các hệ hợp kim nhôm khác nói chung, h∀y xét cơ chế hóa bền khi nhiệt luyện hợp kim Al chứa 4%Cu
Trang 6Bảng 6.∀. Thành phần hóa học (%) và cơ tính của các hợp kim nhôm theo AA
min, MPa
σb, min, MPa
δ, min,
%
σ-#, min, MPa
T!ơng
đ!ơng với mác của
90 2#0
0,2Cr-0,3Cu
O T4 T6
0,6Mg
T6,kh.cát T6,lytâm
lực
#60 280 3 - A∀2
Từ giản đồ pha Al - Cu (hình 6.4) thấy rằng Cu hòa tan đáng kể ở trong Al
ở nhiệt độ cao (cực đại là 5,65% ở 548oC), song lại giảm mạnh khi hạ nhiệt độ (còn 0,5% ở nhiệt độ th!ờng) Khi v!ợt quá giới hạn hòa tan l!ợng Cu thừa đ!ợc tiết ra ở dạng CuAl2II (trong đó II là để chỉ pha này đ!ợc tiết ra từ trạng thái rắn nh! Fe3CII trong thép sau cùng tích) Nh! vậy hợp kim AlCu4:
- lúc đầu ở nhiệt độ th!ờng và ở trạng thái cân bằng (ủ) có tổ chức gồm dung dịch rắn α - Al (0,5%Cu) và một l!ợng (khoảng 7%) là pha CuAl2II, có độ cứng và độ bền thấp nhất (σb= 200MPa),
- khi nung nóng lên quá đ!ờng giới hạn hòa tan (520oC), các phần tử CuAl2II hòa tan hết vào α và chỉ có tổ chức một pha α là Al(4%Cu) và khi làm
Trang 7nguội nhanh tiếp theo (tôi) CuAl2II không kịp tiết ra, tổ chức α giàu Cu đ!ợc cố
Hình 6.4. Góc Al của giản
đồ pha Al - Cu (CuAl2
đ!ợc ký hiệu là θ )
- nh! vậy sau khi tôi, ở nhiệt độ th!ờng hợp kim có tổ chức khác hẳn lúc
đầu, là dung dịch rắn quá b∀o hòa (với giới hạn hòa tan là 0,5%Cu thì 4%Cu là quá b∀o hòa) với độ bền tăng lên đôi chút (do mạng bị xô lệch nhất định), σb =
250 ữ 300MPa và vẫn còn khá dẻo (có thể sửa, nắn đ!ợc)
Song lại thấy hiện t!ợng đặc biệt khác thép: sau khi tôi, theo thời gian độ
bền, độ cứng tăng lên dần và đạt đến giá trị cực đại sau 5 ữ 7 ngày, σb = 400MPa tức đ∀ tăng gấp đôi so với trạng thái ủ (hình 6.5) Quá trình nhiệt luyện hóa bền nh! vậy đ!ợc gọi là tôi + hóa già tự nhiên (để lâu ở nhiệt độ th!ờng)
Cơ chế hóa bền khi tôi + hóa già
Cơ chế giải thích sự hóa bền của hợp kim nhôm khi tôi + hóa già do Gunier
và Preston đ!a ra một cách độc lập nhau từ đầu thế kỷ 20 sau đó đ∀ đ!ợc chứng minh bằng phân tích tia X là đúng Có thể giải thích sự hóa bền đó nh! sau
Dung dịch rắn quá b∀o hòa tạo thành sau khi tôi là không ổn định, luôn có
khuynh h!ớng trở về trạng thái cân bằng, bằng cách tiết ra Cu và tập trung lại
d!ới dạng CuAl2 Sự trở về trạng thái cân bằng này xảy ra khá chậm ở nhiệt độ th!ờng và càng nhanh ở nhiệt độ cao hơn với các giai đoạn nh! sau
- Giai đoạn I Khi l!ợng Cu tập trung quá 4% ở một số vùng gọi là vùng
G.P có kích th!ớc rất bé (hình đĩa bán kính khoảng 5nm) với sự xô lệch mạng cao
nên có độ cứng cao, nhờ đó nâng cao độ bền, độ cứng
- Giai đoạn II Các nguyên tử Cu trong vùng G.P tiếp tục tập trung và dần dần đạt đến mức #Cu - 2Al và vùng G.P to lên tạo nên pha ϑ" (kích th!ớc #0nm,
khoảng cách các pha 20nm) rồi ϑ' (với kích th!ớc lớn hơn) Độ bền đạt đ!ợc giá trị cao nhất là ứng với sự tạo nên pha ϑ", khi tạo nên pha ϑ' độ bền bắt đầu giảm
đi ở nhiệt độ th!ờng quá trình kết thúc bằng sự tạo thành pha ϑ" và đạt độ bền cực đại sau 5 ữ 7 ngày và duy trì trạng thái này m∀i m∀i (xem đ!ờng hóa già tự
nhiên - 20oC - trên hình 6.5)
- Giai đoạn III ở nhiệt độ cao hơn, 50 ữ #00oC hay hơn, pha ϑ' chuyển biến thành ϑ với cấu trúc đúng với CuAl2 nh! trên giản đồ pha Do ở trạng thái cân bằng và pha ϑ có kích th!ớc lớn hơn nên độ bền giảm nhanh đến mức thấp nhất (xem đ!ờng hóa già nhân tạo - #00, 200oC trên hình 6.5) Có thể coi ϑ’’ và ϑ’ là các tiền pha của ϑ - CuAl2
Trang 8Qua đó thấy rõ:
+ Pha CuAl2 có vai trò rất lớn đối với hóa bền hợp kim nhôm: hòa tan vào dung dịch rắn khi nung nóng, tạo nên dung dịch rắn quá b∀o hòa khi làm nguội và
chuẩn bị tiết ra lại ở dạng rất phân tán khi hóa già Không có nó hợp kim không
thể hóa bền đ!ợc, nên ng!ời ta gọi nó là pha hóa bền
Hình 6.5. Sự thay đổi giới hạn bền theo thời gian (hóa già) sau khi tôi của hợp kim AlCu4
+ Nhiệt luyện hóa bền bằng cách tôi rồi tiếp theo sau là:
• hóa già tự nhiên: bảo quản ở nhiệt độ th!ờng trong 5 ữ 7 ngày, hoặc
• hóa già nhân tạo: nung nóng ở #00 ữ 200oC trong thời gian thích hợp
(chừng vài chục h tùy theo từng nhiệt độ cụ thể) để đạt đến độ bền cao nhất do tạo
nên tiền pha θ (nh!ng nếu kéo dài quá quy định độ bền sẽ giảm đi và không đạt
đ!ợc giá trị cực đại do tạo nên pha θ)
Fe, Si và Mn), trong đó: Fe và Si là hai tạp chất th!ờng có (các hợp chất chỉ chứa
Fe và đồng thời cả Fe, Si không hòa tan vào Al khi nung nóng nên không có tác dụng hóa bền, lại còn làm giảm l!ợng pha hóa bền, nên rất có hại), Mn đ!ợc đ!a vào với l!ợng nhỏ để làm tăng tính chống ăn mòn
Các mác AA 20#4 và AA 2024 đ!ợc dùng nhiều trong kết cấu máy bay, dầm khung chịu lực xe tải, s!ờn tàu biển, dụng cụ thể thao
Hai đặc điểm nổi bật của đura là:
- Độ bền cao (σb = 450 ữ 480MPa), khối l!ợng riêng nhỏ (γ ≈ 2,7g/cm 3)
nên có độ bền riêng (đ!ợc xác định bằng tỷ số σb / γ với thứ nguyên là chiều dài)
cao, tới #5 ữ #6 (km), trong khi đó CT5# là 6,0 ữ 6,5, gang: #,5 ữ 6,0
- Tính chống ăn mòn kém do có nhiều pha với điện thế điện cực khác nhau, nh!ng ng!ời ta có thể hoàn toàn khắc phục đ!ợc bằng cách phủ các lớp nhôm nguyên chất mỏng (~4% chiều dày tấm) lên bề mặt khi cán nóng, nên có tính chống ăn mòn không khác gì nhôm sạch
Chính nhờ độ bền riêng cao và tính chống ăn mòn tốt trong khí quyển, các
Trang 9bán thành phẩm cán của đura đ!ợc dùng rộng r∀i trong vận tải, đặc biệt là hàng không
Họ AA 7xxx
Họ này thuộc hệ Al - Zn- Mg và có thể có thêm Cu và là loại sau nhiệt luyện có độ bền cao nhất (σb > 550MPa) Th!ờng dùng Zn trong khoảng từ 4 đến 8%, Mg - # ữ 3% Hóa bền tổ chức chủ yếu là tạo nên vùng G.P của MgZn2 và
Al2Mg3Zn3 Khi đ!a thêm Cu (tới 2%) nó sẽ hòa tan vào dung dịch rắn và hóa bền thêm pha này Ngoài có độ bền cao nhất, họ AA 7xxx còn có các đặc tính là nhiệt luyện dễ (khoảng tôi rộng, 350 ữ 500oC), tốc độ tôi tới hạn nhỏ (có thể nguội trong không khí) Đây là hợp kim nhôm có nhiều tiềm năng đang đ!ợc khai thác, sử dụng trong hàng không, chế tạo vũ khí, dụng cụ thể thao
Nh! đ∀ nói hợp kim nhôm đúc trong tổ chức phải gồm chủ yếu là cùng tinh
và do đó chứa nhiều hợp kim hơn Trong các hệ Al - nguyên tố hợp kim chỉ có hệ
Al - Si có cùng tinh với thành phần hợp kim ít nhất (##,3%Si), nên tốn ít hợp kim,
rẻ nên th!ờng dùng để đúc; còn ở các hệ khác cùng tinh có l!ợng chứa hợp kim cao hơn rất nhiều nh! Al - Cu với 33%Cu, Al - Mg với 34,5%Mg nên đắt và bị hạn
Cơ tính của vật đúc hợp kim nhôm phụ thuộc nhiều vào tốc độ nguội và biến tính Đúc trong khuôn kim loại (ly tâm, áp lực) do nguội nhanh hơn nhiều trong khuôn cát nên tổ chức nhận đ!ợc nhỏ mịn hơn, cải thiện mạnh cơ tính Biến tính có tác dụng mạnh đến tổ chức và cơ tính của hợp kim Al - Si
Biến tính
Hợp kim nhôm - silic đúc đơn giản chỉ gồm hai cấu tử với #0 ữ #3%Si (AA 423.0 hay AΛ2) Theo giản đồ pha Al - Si (hình 6.6) với thành phần nh! vậy hợp kim có nhiệt độ chảy thấp nhất, tổ chức hầu nh! là cùng tinh với tính đúc tốt nhất Tuy vậy khi đúc thông th!ờng dễ bị tổ chức cùng tinh thô và tinh thể silic thứ nhất (tr!ớc cùng tinh) nh! biểu thị ở hình 6.7a, trong đó Si thứ nhất thô to và Si cùng tinh ở dạng kim nh! là vết nứt bên trong trong lòng dung dịch rắn α (thực chất là nhôm nguyên chất với cơ tính rất thấp, σb = #30MPa, δ = 3%) Nếu qua biến tính bằng muối Na (2/3NaF + #/3NaCl) với tỷ lệ 0,05 ữ 0,08%, điểm cùng tinh sẽ hạ thấp xuống khoảng #0 ữ 20oC và dịch sang phải, nh! vậy hợp kim luôn
Trang 10luôn là tr!ớc cùng tinh với tổ chức α và cùng tinh (α + Si), trong đó nhờ kết tinh với độ quá nguội lớn hơn nên Si trong cùng tinh rất nhỏ mịn (hạt tròn, nhỏ) nh! biểu thị ở hình 6.7b, làm cải thiện mạnh cơ tính, σb = #80MPa, δ = 8%
Hình 6.6. Góc Al của giản
đồ Al - Si (đ!ờng chấm chấm ứng với khi biến tính)
Tuy nhiên ngay với cơ tính nh! vậy cũng không đáp ứng đ!ợc yêu cầu thực
tế nên th!ờng ít sử dụng Trong thực tế th!ờng sử dụng các silumin phức tạp tức ngoài Si ra còn có thêm Mg hoặc Cu
Hình 6.7. Tổ chức tế vi của hợp kim Al - (∀0 ữ ∀3)%Si:
a không biến tính, b có qua biến tính
Các hợp kim Al - Si - Mg(Cu)
Là các hợp kim với khoảng Si rộng hơn (5 đến 20%) và có thêm Mg (0,3 ữ
0,5%) để tạo ra pha hóa bền Mg2Si nên hệ Al - Si - Mg (ví dụ mác AA 356.0) phải qua nhiệt luyện hóa bền Cho thêm Cu (3 ữ 5%) vào hệ Al - Si - Mg kể trên cải thiện thêm cơ tính và có tính đúc tốt (do có thành phần gần với cùng tinh Al - Si - Cu) nên đ!ợc dùng nhiều trong đúc piston (AA 390.0, A∀26), nắp máy (A∀4) của
Trang 11Hợp kim nhôm còn đ!ợc dùng làm ổ tr!ợt (mục 6.3.3) Trong những năm gần đây đ∀ bắt đầu đ!a vào sử dụng hợp kim nguội nhanh và hợp kim bột thiêu kết (mục 6.4.3a)
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện cao Về tính dẫn điện nó chỉ đứng sau Ag, với
độ sạch 99,9%Cu ở trạng thái ủ, ở 20oC điện trở suất ρ = #,724#Ω.cm và độ dẫn
nhiệt bằng 385W/m o K Phần lớn đồng nguyên chất đ!ợc dùng làm dây dẫn Cần nhớ là các tạp chất hòa tan vào Cu, đặc biệt là P, Fe với l!ợng rất nhỏ cũng làm giảm mạnh tính dẫn điện (0,#%P giảm 46%, 0,#%Fe giảm 23%)
- Chống ăn mòn khá tốt trong các môi tr!ờng th!ờng gặp: khí quyển, n!ớc, n!ớc biển hay kiềm, axit hữu cơ
- Tính dẻo rất cao do có mạng A# nên rất dễ biến dạng nóng và nguội, dễ chế tạo thành các bán thành phẩm dài, tiện cho sử dụng
- ở trạng thái ủ tuy có độ bền không cao (với 99,97%Cu có σb = 220MPa,
σdh = 70MPa) nh!ng sau biến dạng dẻo độ bền tăng rất mạnh (với ε = 60%,
σb = 425MPa, σdh = 375MPa) Với đồng và hợp kim, biến dạng nguội là biện pháp
- Tính hàn của đồng khá tốt, song khi hàm l!ợng tạp chất đặc biệt là ôxy tăng lên, !u điểm này giảm đi rõ rệt
Có thể thấy các nh!ợc điểm của đồng nh! sau
Các loại đồng nguyên chất để dẫn điện phải có ít nhất 99,9%Cu đ!ợc sản xuất theo ba ph!ơng pháp khác nhau
Đồng điện phân ETP (Electrolytic Tough Pitch) có chứa khoảng 0,04%O2 Trong đồng, ôxy hầu nh! không hòa tan, chỉ tạo ra Cu2O nên không làm giảm tính dẫn điện Tuy nhiên loại này nhạy cảm với hyđrô khi nhiệt độ > 400oC (H2 khử
Cu2O tạo nên bọt n!ớc, gây nứt ở biên hạt) Do vậy loại này chỉ dùng để gia công, chế biến ở < 400oC
Đồng sạch ôxy OFHC (Oxygen Free High Conductivity) là loại nấu chảy các catod đồng trong khí quyển hoàn nguyên, có ít nhất 99,95%Cu, l!ợng ôxy nhỏ hơn 0,003% nên không nhạy cảm với hyđrô
Đồng đ!ợc khử ôxy là loại đ!ợc khử ôxy triệt để bằng phôtpho, toàn bộ
ôxy ở d!ới dạng P2O5 Nếu l!ợng P tự do trong đồng < 0,005% thì hầu nh! không làm giảm tính dẫn (nh!ng với 0,04%P tính dẫn chỉ bằng 85% của loại OFHC), do sạch ôxy nên có thể biến dạng nóng
Cũng giống nh! hợp kim nhôm, hợp kim đồng cũng đ!ợc phân loại thành:
Trang 12biến dạng và đúc trên cùng nguyên tắc Ngoài ra do lịch sử lâu đời, các hợp kim khác nhau của đồng mang những tên riêng: latông và brông, trong đó latông là hợp kim Cu - Zn, brông là tên chung chỉ các hợp kim Cu - nguyên tố không phải Zn
Để ký hiệu các hợp kim đồng, ng!ời ta th!ờng dùng hệ thống đánh số theo CDA (Copper Development Association) của Hoa Kỳ bằng xxx, trong đó số đầu tiên có ý nghĩa nh! sau
#xx - đồng đỏ và các hợp kim Cu - Be, 2xx - latông (Cu - Zn) đơn giản, 4xx - latông phức tạp, 5xx - brông thiếc,
6xx - brông nhôm, 7xx - brông nhôm,
8xx và 9xx - hợp kim đồng đúc
Để ký hiệu các trạng thái gia công và hóa bền, các n!ớc ph!ơng Tây dùng các ký hiệu O, H, T nh! của nhôm (riêng trạng thái tạo phôi thô đ!ợc ký hiệu là M), song có các chữ và số tiếp theo khác đi Ví dụ, hóa bền bằng biến dạng nguội
có từ H00 (t!ơng đ!ơng với H## của nhôm) đến H04 (~ H#8) cho đến H06, H08, H#0, H#2, H#3, H#4
Latông là hợp kim của đồng mà nguyên tố hợp kim chính là kẽm [tên gọi
do TCVN #659-75 quy định trên cơ sở thuật ngữ đ∀ đ!ợc dùng phổ biến ở ta từ
tiếng Pháp, ngoài ra có thể gọi là đồng thau (cần chú ý trong thực tế còn có nhiều
tên gọi khác nữa) Các từ n!ớc ngoài t!ơng ứng là: Pháp - laiton, Anh - brass, Nga
- #∃%&∋(
Hình 6.8. Giản đồ pha Cu - Zn
Latông đơn giản đ!ợc dùng nhiều hơn cả, đó là hợp kim chỉ có hai nguyên
tố là Cu và Zn Giản đồ pha Cu - Zn (hình 6.8) là loại rất phức tạp, tạo nên rất nhiều pha, song trong thực tế chỉ dùng loại có ít hơn 45%Zn nên chỉ gặp hai pha α
và β
Pha α là dung dịch rắn thay thế của Zn trong Cu với mạng A#, nó có thể chứa tới 39%Zn ở 454oC Đó là pha cơ bản của latông và là pha duy nhất của latông ít Zn, do đó nó quyết định quan trọng các tính chất cơ bản của latông Điều rất đặc biệt là Zn khi hòa tan vào Cu không những nâng cao độ bền mà cả độ dẻo của dung dịch rắn (đây là một trong số ít các tr!ờng hợp hiếm có, thông th!ờng độ bền tăng lên, độ dẻo, độ dai phải giảm đi), đồng thời có hiệu ứng hóa bền biến
Trang 13dạng cao (hình 6.9) Do vậy nói chung cơ tính của latông một pha cao hơn và rẻ hơn đồng Độ dẻo cao nhất ứng với khoảng 30%Zn Ngoài ra khi pha thêm Zn, màu đỏ của đồng nhạt dần và chuyển dần thành vàng
Hình 6.9.ảnh h!ởng của Zn và độ biến dạng đến cơ tính của dung dịch rắn α :
a giới hạn đàn hồi,
b giới hạn bền,
c độ giãn dài t!ơng đối [với các mức tăng biến cứng ∀/4, 2/4, 3/4, 4/4 (toàn phần) và R - cứng đàn hồi]
Pha β là pha điện tử ứng với công thức CuZn (N = 3/2) có thành phần dao
động trong khoảng 46 ữ 50%Zn Khác với α, β cứng và giòn hơn, đặc biệt ở nhiệt
độ thấp (< 457oC) khi nó bị trật tự hóa thành pha β' Do vậy không thể dùng latông quá 45%Zn với tổ chức hoàn toàn là β' Trong thực tế th!ờng dùng ≤ 40%Zn với hai loại một pha α và hai pha α + β
Latông một pha (α) th!ờng chứa ít hơn 35%Zn Do có tính dẻo cao nó là loại biến dạng đ!ợc cán nguội thành các bán thành phẩm, làm các chi tiết máy qua dập
Latông chứa Zn thấp, 5 ữ #2%, có màu đỏ nhạt và tính chất khá giống
đồng (nh!ng tốt hơn) đ!ợc dùng làm các đồ dùng và các chi tiết giả đồng nh! tiền
xu, huy ch!ơng, khuy áo, fecmơtuya
Latông với khoảng 20%Zn (CDA 240, ∀80) có màu vàng giống nh! Au,
đ!ợc làm các chi tiết trang sức, giả vàng (ngạn ngữ có câu “vàng, thau lẫn lộn“, thau ở đây là đồng thau, latông)
Latông với khoảng 30%Zn (CDA 260, ∀70) có tính dẻo cao nhất và độ bền cao nên đ!ợc dùng làm chi tiết dập sâu với công dụng chủ yếu làm vỏ đạn (catridge brass) Các latông một pha bền và dẻo cao nên khó gia công cắt Để cải thiện tính chất này ng!ời ta th!ờng đ!a thêm Pb vào với l!ợng 0,4 ữ 3,0% với cơ chế tác dụng nh! ở thép dễ cắt
Nh!ợc điểm của latông với ≥ 20%Zn ở trạng thái biến cứng hay chịu ứng suất cao có khuynh h!ớng bị nứt ăn mòn khi có hơi n!ớc, amôniac, ôxy Để tránh khuyết tật này phải đem ủ
Latông hai pha (α + β) th!ờng dùng với 40%Zn (có tên là Muntz với các mác CDA 280, ΓOCT ∀60) hay có pha thêm Pb để cải thiện tính gia công cắt (CDA 370, ΓOCT ∀C59-#) Tuy cứng và bền hơn loại một pha, hợp kim vẫn có thể biến dạng dẻo đ!ợc ở trạng thái nóng (do > 454oC pha β dẻo hơn)
Trang 14Các latông đúc bao giờ cũng có thành phần Zn và các nguyên tố hợp kim khác cao hơn, nh! mác CDA 863 với tổng l!ợng các nguyên tố đ!a vào cao tới 38%
min, MPa
σb, min, MPa
δ, min,
%
E, min, GPa
T!ơng đ!ơng với mác của
H
280
370
560 6#0
đồ đồng - Bronze Age)
Từ giản đồ pha Cu - Sn (hình 6.#0) thấy rằng với hàm l!ợng Sn nhỏ hơn
#3,5%, sau khi kết tinh chỉ có một pha α là dung dịch rắn thay thế của Sn trong Cu
có kiểu mạng A# dẻo và t!ơng đối bền do cơ chế hóa bền dung dịch rắn Vì khoảng kết tinh lớn, quá trình thiên tích xảy ra khá mạnh nên ngay với hàm l!ợng
Trang 15Sn khá nhỏ (< 8%) trong điều kiện đúc thông th!ờng đ∀ xuất hiện pha β; khi làm nguội tiếp, pha này chuyển thành pha γ rồi sau đó thành pha δ Quá trình chuyển biến pha δ→ [α + ε] ở 350oC và sự tiết pha ε trong α ở d!ới 350oC không xảy
ra đ!ợc vì tốc độ phản ứng quá nhỏ β, γ, δ, ε đều là các hợp chất điện tử cứng và giòn ở nhiệt độ th!ờng các hợp kim chứa ít hơn 8%Sn sau khi ủ có tổ chức một pha đồng nhất, khá dẻo chịu biến dạng tốt Khi l!ợng Sn v!ợt quá 8%, nhất là khi lớn hơn #0%, hợp kim có tổ chức hai pha α + δ Hàm l!ợng Sn dùng trong các brông công nghiệp không v!ợt quá #6%
Brông thiếc biến dạng th!ờng ít hơn 8%Sn (có thể tới #0%) có cơ tính cao
và chống ăn mòn trong n!ớc biển tốt hơn latông Để cải thiện tính gia công cắt th!ờng có thêm Pb (CDA 52#, CDA 524, ΓOCT )∗OC5-#) hay có thêm Zn
để vừa thay cho Sn rẻ hơn vừa có tác dụng hóa bền khi dùng 4% cho mỗi nguyên
tố (4%Sn - 4%Zn - 4%Pb) với mác CDA 544 hay ΓOCT )∗O,C4-4-4
835, ΓOCT )∗O,C5-5-5, hay #0%Sn - 2%Zn với mác CDA 905
Nhờ tính đúc tốt do khả năng điền đầy khuôn cao, hệ số co ngót nhỏ, chống ăn mòn tốt trong khí quyển, có bề mặt nâu - đen (do tạo nên lớp ôxyt thiếc) nên brông thiếc chứa Zn, Pb đ!ợc dùng để đúc các tác phẩm nghệ thuật: t!ợng đài, chuông, phù điêu, họa tiết trang trí
Từ giản đồ pha hệ Cu - Al (hình 6.##) ta thấy các hợp kim chứa ít hơn 9,4%Al có tổ chức chỉ là dung dịch rắn thay thế của Al trong Cu có mạng A# khá dẻo và bền Do bề mặt có lớp Al2O3 nên hợp kim Cu - Al chịu đựng tốt trong khí quyển công nghiệp hay n!ớc biển
Brông nhôm một pha (với 5 ữ 9%Al) đ!ợc sử dụng khá rộng r∀i để chế tạo
bộ ng!ng tụ hơi, hệ thống trao đổi nhiệt, lòxo tải dòng, chi tiết bơm, đồ dùng cho lính thủy (CDA 6#4, ΓOCT )∗A+9-4), tiền xu (CDA 608, ΓOCT )∗A5)